Thiết lập công thức thiết kế mẫu cơ sở áo váy nữ sinh béo phì trường đại học quốc tế thành phố hồ chí minh sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mặc - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------

NGUYỄN ANH ĐÀO

THIẾT LẬP CÔNG THỨC THIẾT KẾ MẪU CƠ SỞ ÁO VÁY
NỮ SINH BÉO PHÌ TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP PHỦ VẢI TRỰC TIẾP LÊN NGƯỜI MẶC
Chuyên ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt may

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. TRẦN THỊ MINH KIỀU

Hà Nội – Năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành gửi đến TS. Trần Thị Minh Kiều lời cảm ơn sâu
sắc, người đã tận tình chỉ dạy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện – hoàn thành
luận văn Thạc sĩ kỹ thuật này cũng như trong quá trình giảng dạy. Đó là điều vinh
hạnh nhất đối với tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trong viện Dệt may – Da
giầy và Thời trang, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền dạy những kiến
thức chuyên môn cho tôi trong suốt thời gian hai năm học vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô lãnh đạo; Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội và Trường Đại học Quốc Tế TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt


Công thức thiết kế

ĐHSPKT TP.HCM

Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh

GTTB

Giá trị trung bình

RC

Rộng chiết

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TS

Thân sau

TT

Thân trước


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................

2.1 Đối tượng nội dung và phạm vi nghiên cứu ...............................................43
2.1.1 Yêu cầu đối tượng..................................................................................43
2.1.2 Cơ sở cỡ mẫu .........................................................................................43
2.1.2 Chất liệu thử nghiệm..............................................................................44
2.1.3 Cơ sở chọn phương pháp thiết kế ..........................................................44


2.2 Nội dung nghiên cứu ....................................................................................44
2.3 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................45
2.3.1 Thu thập nhân trắc .................................................................................45
2.3.2 Phân tích vóc dáng .................................................................................53
2.3.3 Thiết kế phủ vải trực tiếp trên người mẫu và may mẫu .........................53
2.3.4 Xây dựng công thức thiết kế ..................................................................55
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN.....................................59
3.1 Kết quả phân tích số liệu nhân trắc ............................................................59
3.2 Kết quả phân tích vóc dáng .........................................................................61
3.2.1 Phân tích phân nhóm bằng Hierachical Cluster.....................................61
3.2.2 Kiểm định Anova ...................................................................................62
3.2.3 Kết quả phân tích biệt số .......................................................................63
3.2.4 Kết quả thông số đo trung bình từng nhóm ...........................................63
3.2.5 Kết quả xác định đặc điểm vóc dáng .....................................................65
3.3

So sánh vóc dáng béo phì độ 1 với vóc dáng bình thường....................68

3.4 Kết quả xây dựng CTTK cho áo váy nữ sinh béo phì độ 1 ......................69
3.4.1 Giới hạn đối tượng tham gia xây dựng CTTK ......................................69
3.4.2 Kết quả thiết kế phủ vải trực tiếp trên người mẫu .................................70
3.4.3 Kết quả may mẫu áp dụng CTTK của trường ĐHSPKT TP.HCM .......78
3.4.4 So sánh 2 phương pháp thiết kế .............................................................82

Bảng 3.10: Các giá trị tính theo CTTK trường ĐHSPKT TP.HCM của 5 mẫu .........78
Bảng 3.11: Giá trị kích thước thiết kế của hai phương pháp ......................................85
Bảng 3.12: Điều chỉnh công thức theo vóc dáng người thật (đơn vị tính: cm) ...........88
Bảng 3.13: CTTK áo váy dành cho người béo phì độ 1 vóc dáng A bụng chữ R ......91


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Phủ vải thân trước áo theo Connie Amaden-Crawford .................................4
Hình 1.2: Phủ vải thân sau áo theo Connie Amaden-Crawford ....................................6
Hình 1.3: Mẫu phủ vải sau khi được trải phẳng theo Connie Amaden-Crawford ........6
Hình 1.4: Phủ vải trên ma-nơ-canh theo Helen Joseph – Armstrong ...........................7
Hình 1.5: Phủ vải trên ma-nơ-canh theo Bina Abling và Kathleen Maggio .................8
Hình 1.6: Phủ vải trên ma-nơ-canh theo Hide Jaffe, Nurie...........................................8
Hình 1.7: Hình ảnh phân loại vóc dáng người ............................................................28
Hình 1.8: Hình dáng nữ qua các chỉ số BMI[61] ..........................................................29
Hình 1.9: Mặt phẳng cắt ngang tại một vị trí trên cơ thể mô tả định nghĩa lượng dư cử
động theo vòng cung từng phần ..................................................................................35
Hình 2.1: Biểu đồ đo chiều cao ...................................................................................44
Hình 2.2: Mốc đo nhân trắc .........................................................................................45
Hình 2.3: Các đường nhân trắc phía trước và phía sau ...............................................46
Hình 2.4: Các kích thước đo........................................................................................49
Hình 2.5: (a) Phông chụp hình (b) Mẫu chụp phía trước ............................................50
Hình 2.6: Băng dây phụ trợ .......................................................................................51
Hình 2.7: Thước kẹp chia số đến milimet ........................................................................ 51
Hình 2.8: Thước đo góc...............................................................................................51
Hình 2.9: Thước dây nhựa không co giãn, chia số đến milimet .................................51
Hình 2.10: Cân sức khỏe có thước đo chiều cao UC-WS160 .....................................51
Hình 2.11: Quy trình thiết kế phủ vải áo váy dáng thẳng trên người mẫu ..................55
Hình 2.12: Bản vẽ thiết kế theo CTTK ĐHSPKT TP.HCM .......................................56
Hình 3.1: Sự đa dạng vóc dáng người mẫu béo phì độ 1 ............................................60

béo trong cơ thể là 31,18%[7]. Thừa cân béo phì liên quan các yếu tố kinh tế - văn hóa
- xã hội khi các yếu tố này tạo thuận lợi cho việc gia tăng tiêu thụ thực phẩm giàu
năng lượng, nhiều hàm lượng chất béo, và lối sống tĩnh lại ít vận động của giới trẻ đã
dần làm thay đổi vóc dáng của họ đặc biệt là vóc dáng của nữ sinh đại học[41]. Chính
vì vậy, hiện nay hầu hết các nghiên cứu tại các quốc gia đều tập trung nghiên cứu về
phân dạng các vóc dáng để từ đó xây dựng công thức thiết kế trang phục phù hợp với
từng vóc dáng, đặc biệt cho người béo phì.
Hiện nay, đối với các nước phát triển trên thế giới họ đã có sẵn hệ thống kích
thước cơ thể người và hệ thống cỡ số trang phục. Việt Nam đã có hệ thống cỡ số cho
người Việt Nam theo TCVN được xây dựng năm 1994 và sau này được xác định lại
vào năm 2009[17], TCVN được xây dựng cho số đông dân số và không tập trung vào
người thừa cân béo phì. Một số công ty sản xuất quần áo dựa trên thông số kích
thước của các đơn hàng gia công cho nước ngoài rồi điều chỉnh cho phù hợp với
người Việt Nam, vì vậy các sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêu
dùng nhất là quần áo dành cho nữ giới thừa cân, béo phì. Một phần tại các công ty
may Việt Nam chưa chú trọng đến việc phân dạng vóc dáng, mặc dù đã có nhiều
nghiên cứu chứng minh rằng cùng một số đo nhưng hình dáng, độ vừa vặn và độ cân
bằng sản phẩm có thể sẽ khác nhau, việc này khẳng định rằng nghiên cứu vóc dáng
thừa cân béo phì là cần thiết. Bên cạnh đó nhu cầu mặc đẹp luôn là niềm mong mỏi
của đa số chị em ở mọi lứa tuổi nói chung và nữ sinh đại học thừa cân béo phì nói
riêng là cần thiết, tuy nhiên khi chọn lựa trang phục nhất là áo váy liền thân đa số họ
luôn gặp khó khăn vì trang phục không phù hợp với vóc dáng của họ, để mặc đẹp họ
phải chỉnh sửa trang phục lại cho phù hợp. Vì lý do đó tác giả thấy rằng việc thiết lập
Nguyễn Anh Đào

1

Ngành CN Vật liệu Dệt may



 So sánh béo phì độ 1 với vóc dáng bình thường
- Thiết kế phủ vải áo váy trực tiếp lên người mẫu.
 Thiết kế phủ vải
 Đánh giá mẫu thử
Nguyễn Anh Đào

2

Ngành CN Vật liệu Dệt may


Luận văn Thạc sĩ

Khóa 2014-2016

- Xây dựng hệ công thức thiết kế cho sản phẩm áo váy cơ sở cho nữ sinh
viên béo phì độ 1.
Phương pháp nghiên cứu
STT Nội dung
Phương pháp nghiên cứu
1
Phân loại vóc dáng cơ thể nữ
sinh viên béo phì độ 1
 Thu thập dữ liệu nhân trắc

 Mô tả điều tra cắt ngang

 Phân tích phân nhóm vóc  Phân nhóm thứ bậc, phân tích biệt
dáng cơ thể



3

Ngành CN Vật liệu Dệt may


Luận văn Thạc sĩ

Khóa 2014-2016

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
Tổng quan về phương pháp thiết kế trang phục nữ phổ biến tại Việt Nam

1.1

và thế giới
1.1.1 Phương pháp phủ vải (Draping)
Phương pháp phủ vải là quá trình định vị và ghim vải trên một mẫu để phát
triển cấu trúc của thiết kế may mặc, khuyến khích sự sáng tạo trong thiết kế, giúp nhà
thiết kế thời trang thực hiện nhiều ý tưởng thiết kế phức tạp[44].
Sử dụng phương pháp phủ vải còn giúp cho các nhà nghiên cứu thiết lập công
thức thiết kế cơ bản từ một mô hình man-nơ-canh có kích thước xác định trước hoặc
từ người mẫu thật, so sánh với công thức thiết kế để xác định độ vừa vặn của trang
phục cũng như xây dựng công thức thiết kế mới[28][34][43].
1.1.1.1

Theo Connie Amaden-Crawford (Anh)
Tác giả của cuốn sách The Art of Fashion Draping 2nd Edition[23] công việc

thiết kế trang phục bằng phương pháp phủ vải (Draping) là công việc đòi hỏi sự

cộng thêm 13 cm (5 inches), cắt vải.
- Kích thước chiều rộng thân trước canh theo chiều ngang của vải tính từ
đường chính giữa thân trước của áo váy đến đường may bên hông cộng thêm 13 cm
(5 inches) đã bao gồm lượng dư cử động, cắt vải.
b) Xác định vị trí ngang ngực, đỉnh ngực, chiết
- Vẽ đường trung tâm thân trước chừa 2,5cm (1 inch) tính từ mép vải. Lưu ý
mép vải nằm bên phải tay của người thực hiện và vải được cắt nằm bên trái tay của
người thực hiện.
- Trải vải trên mặt phẳng sau đó vẽ đường ngang ngực vuông góc với đường
trung tâm thân trước và chia đôi mảnh vải theo chiều ngang của mảnh vải.
- Xác định kích thước đỉnh ngực của áo váy, đó chính là khoảng cách của hai
đỉnh ngực trên mẫu, đo mẫu và xác định vị trí rồi đánh dấu.
- Xác định kích thước từ đỉnh ngực đến đường may sườn cộng thêm 1cm
(lượng dư cử động) xác định vị trí rồi đánh dấu.
- Xác định chiết, chia đôi khoảng cách giữa đường may sườn và đỉnh ngực.
Đánh dấu và vẽ thẳng xuống dưới song song với đường chính giữa thân trước.
c) Ghim kim vào định vị vải trên man-nơ-canh
- Phủ vải lên mẫu. Ghim vải lên mẫu tại đỉnh ngực. Gấp mép vải theo vị trí đã
xác định sau đó ghim tại các vị trí đường chính giữa thân trước như: cổ, ngang ngực,
eo, mông.
- Ghim và xếp nếp chiết tại đường ngang eo.
- Xếp nếp cổ thân trước, cắt và xén xung quanh vòng cổ.
- Tạo nếp cho chiết vai trước.
- Ghim tại đường đề cúp dọc đi qua đỉnh ngực (đường princess) một cách
chính xác đảm bảo sợi ngang song song với mặt đất và sợi dọc song song với đường
chính giữa thân trước.
- Ghim tất cả các điểm quan trọng: đường cổ, đường vai, chiết vai, vòng nách.

Nguyễn Anh Đào


mép vải nằm bên trái tay của người thực hiện và vải được cắt nằm bên phải tay của
người thực hiện.
- Trải vải trên mặt phẳng sau đó đánh dấu vị trí cổ thân sau: từ mép vải lấy
xuống 7,5cm (3 inches) tại đường chính giữa thân sau. Từ điểm hạ cổ lấy thẳng
xuống 11 cm (4 ¼ inches), đánh dấu và lấy ngang qua phải, đây chính là đường
ngang bả vai.
- Xác định chính xác các vị trí sau khi phủ vải lên mẫu bằng trải phẳng.

Hình 1.3: Mẫu phủ vải sau khi được trải phẳng theo Connie Amaden-Crawford
Nguyễn Anh Đào

6

Ngành CN Vật liệu Dệt may


Luận văn Thạc sĩ

Khóa 2014-2016

- Xác định khoảng cách từ đường chính giữa thân sau đến vòng nách tay.
c) Ghim kim vào định vị vải trên man-nơ-canh
- Phủ vải lên mẫu. Ghim các vị trí tại cổ, đường ngang bả vai, đường ngang
eo, đường ngang mông… trên đường chính giữa thân sau. Ghim các vị trí ngang bả
vai.
- Ghim và xác định độ lớn chiết nếp gấp chiết thân sau tại đường ngang eo về
phía đường may.
- Xén các đường tại vòng cổ thân sau sao cho vải căng đều.
- Xác định độ lớn chiết vai thân sau.
- Ghi tất cả các điểm quan trọng trên thân sau: cổ, vòng nách và đường may


1.1.1.3 Theo Bina Abling và Kathleen Maggio đồng tác giả cuốn sách See Inside
for Sample Material from Integrating Draping, Drafting, & Drawing (Mỹ) [19]. Cần có
73 bước chi tiết để thiết kế ra một áo cơ sở. Từ đó bằng phương pháp tính toán xây
dựng công thức may áo cơ sở với 53 bước. Bề rộng chiết vai sau dài không quá
0,635cm (1/4 inch), dài chiết 2,54cm (1 inch).

(a) Phủ vải lên madơcanh

(b) Sản phẩm phủ vải được trải phẳng

Hình 1.5: Phủ vải trên ma-nơ-canh theo Bina Abling và Kathleen Maggio
1.1.1.4 Theo Hide Jaffe, Nurie Relis (Mỹ)[34]
Tác giả cuốn sách Phương pháp phủ vải (Draping) thiết kế thời trang, chỉnh
sửa lần thứ 5 (Draping for Fashion design for Fashion Fifth Edition), xác định các
điểm đỉnh ngực, ngang ngực, chiết, đường trung tâm thân trước sau đó đưa lên manơ-canh để thực hiện phủ vải cho thân trước, ở thân sau cũng xác định điểm cổ,
đường ngang vai, đường chính giữa thân sau, eo, đường chiết… sau đó phủ vải lên
ma-nơ-canh thực hiện các bước giống như 3 tác giả trên. Tuy nhiên khác về bề rộng
chiết vai sau dài không quá 0,635cm (1/4 inch), dài chiết 7,6cm (3 inches).

(a) Thân trước

(b) Thân sau

(c) Mẫu sau khi phủ vải

Hình 1.6: Phủ vải trên ma-nơ-canh theo Hide Jaffe, Nurie

Nguyễn Anh Đào



P - kích thước của chi tiết quần áo
P’ - kích thước tương ứng của cơ thể người
 - Lượng gia giảm thiết kế

* Dạng 2: Kích thước của chi tiết quần áo được xác định từ một kích thước của cơ
thể người không tương ứng với kích thước của chi tiết.
P = aQ’ + b + c
Trong đó:

P - kích thước của chi tiết quần áo
Q’ - kích thước cơ thể người không tương ứng với kích thước P

Nguyễn Anh Đào

9

Ngành CN Vật liệu Dệt may


Luận văn Thạc sĩ

Khóa 2014-2016

 - Lượng gia giảm thiết kế
a, b - Các hệ số
c- Số hạng điều chỉnh
* Dạng 3: Kích thước của chi tiết quần áo được xác định từ một kích thước của chi
tiết đó hoặc từ kích thước của chi tiết khác đã biết trước.
P = aQ + b

CTTK trường
CTTK Bunka, CTTK Tanya CTTK Aldrich, CTTK
ĐHSPKT

Nhật

Dove, Pháp

Helen

Amstrong, Mỹ

Úc- Anh

Công thức thiết kế
-

Cơ sở xây dựng các CTTK từ

-

Cơ sở xây dựng

-



sở

việc nghiên cứu hình trải bề mặt CTTK mang tính kinh dựng


xây

CTTK

cơ thể người, kích thước và hình nghiệm.

mang tính kinh mang tính kinh mang tính kinh mang tính kinh

dạng cơ thể người khi ở trạng

nghiệm.

nghiệm.

nghiệm.

nghiệm.

thái tĩnh và động.
- Dạng 1: Kích thước của chi tiết

-

Dạng 1

-

Dạng 2: Kích thước


được xác định từ một
kích thước của cơ thể
người không tương
ứng với kích thước
của chi tiết.
-

Dạng 3: Kích thước

của chi tiết quần áo
Nguyễn Anh Đào

11

Ngành CN Vật liệu Dệt may


Luận văn Thạc sĩ

Khóa 2014-2016

được xác định từ một
kích thước của chi tiết
đó hoặc từ kích thước
của chi tiết khác đã
biết trước.
Các dấu hiệu kích thước cơ thể người sử dụng để thiết kế quần áo
Đo chính xác kích thước cơ thể Đo kích thước cơ thể khi người được đo mặc quần áo ngoài và thậm chí tính luôn cả lượng gia
khi người được đo chỉ mặc quần giảm thiết kế của sản phẩm
áo lót

-Sđ vòng ngực

- Sđ vòng ngực

- Vòng mông

- Ngực

-

Chiều cao từ đốt cổ 7 đến gót

- Sđ hạ eo sau

- Sđ vòng eo

- Vòng eo

- Từ cổ tới eo

- Eo

- Sđ hạ mông

- Sđ dài áo

- Vòng mông

- Từ eo tới mông - Bụng


chân (Ct)

Nguyễn Anh Đào

12

- Mông
THÂN TRÊN
trước

Ngành CN Vật liệu Dệt may


Luận văn Thạc sĩ
- Chiều

cao từ đầu gối đến gót

Khóa 2014-2016

- Sđ vòng mông

- Chiết

- Hạ nách

- Chiều dài tâm

- Ngực



trên ngực (Dnt)

vai trước

- Chiều

Đường

dài từ đốt cổ 7 đến núm

nghiêng

vú (Dng)

vai sau

- Chiều

- Quai trước

dài từ đốt cổ 7 đến chân

ngực
- Chiều

(chân cổ/vai đến
dài từ đốt cổ 7 đến

eo/sườn)


Rộng ngực (Rn)

- Chiều dài suờn

Nguyễn Anh Đào

13

Ngành CN Vật liệu Dệt may


Luận văn Thạc sĩ

Khóa 2014-2016

-

Rộng lưng (Rl)

- Cổ sau

-

Vòng cổ (Vc)

- Chiều dài vai

-


Vòng mông có tính đến độ lồi

- Vòng thân sau

bụng (Vmb)

- Vòng eo trước
- Vòng eo sau
- Đặt nếp gấp
chiết
THÂN DƯỚI
- Vòng bụng
trước
- Vòng bụng sau
- Vòng mông
trước
- Vòng mông sau

Nguyễn Anh Đào

14

Ngành CN Vật liệu Dệt may


Luận văn Thạc sĩ

Khóa 2014-2016

- Hạ đáy


các đường

các đường

các đường

∆2, ∆3, ∆7, ∆8, ∆9, ∆10, ∆11, ∆12, cộng thêm lượng gia

ngang dọc dựa

ngang dọc dựa

ngang dọc dựa

ngang dọc dựa

∆13, ∆14, ∆23, ∆24, 39, 41, 44, ∆45, cử động.

vào các số đo

vào các số đo

vào các số đo

vào các số đo

∆46, ∆48, 49, 51, ∆61, ∆62, 64, 65

cộng thêm


Hệ CTTKCN của khối SEV

Nguyễn Anh Đào

Công thức trường

15

Công thức Helen

Ngành CN Vật liệu Dệt may


Luận văn Thạc sĩ

Khóa 2014-2016

ĐHSPKT TP.HCM

Bunka, Nhật

Tanya Dove,

Aldrich, Úc -

Pháp

Anh


ngang

ứng với số đo nhân vào số đo vòng ứng với số đo ngực, ngang eo, ngực, ngang eo,
trắc

ngực, vòng eo, nhân trắc, một ngang mông… ngang mông…
các đường vẽ số ít dựa theo tương ứng với tương ứng với
khác dựa theo kinh
kinh

nghiệm số đo nhân trắc

số đo nhân trắc

nghiệm thiết kế

thiết kế

Phương pháp dựng hình

Nguyễn Anh Đào

16

Ngành CN Vật liệu Dệt may


Luận văn Thạc sĩ

Khóa 2014-2016

nhất
Các bước thiết kế nhiều khó nhớ Các bước thiết kế (33 Các bước thiết Các bước thiết Các bước thiết Các bước thiết
(65 bước)

bước)

kế (24 bước) dễ kế (24 bước) dễ kế (20 bước) dễ kế nhiều (45
nhớ

Hình ở phục lục 1

Hình ở phục lục 2

nhớ

nhớ

bước) khó nhớ

Hình ở phục Hình ở phục Hình ở phục Hình ở phục
lục 3

lục 4

lục 5

lục 6

Ký hiệu theo bảng chữ cái trùng Ký hiệu theo bảng chữ Ký hiệu theo Ký hiệu theo Ký hiệu theo số Ký hiệu theo
lắp dễ nhầm lẫn, khó nhớ

Thiết kế từ trên

trên xuống, từ trái qua trên xuống từ xuống từ trái xuống từ trái xuống, từ trái
phải

trái qua phải qua phải (TS)

qua hải (TS) từ qua phải (TT),

(TS) từ phải từ phải qua trái phải qua trái từ phải qua trái

Nguyễn Anh Đào

17

Ngành CN Vật liệu Dệt may



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status