MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................. I
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU .......................................... III
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ......................................................... V
LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................... VIII
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................1
1.1. Nghiên cứu các biện pháp tăng tính an toàn điều khiển trên xe khi chạy ở tốc
độ cao
1
1.2. Nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống lái
2
1.2.1. Nhiệm vụ ...................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu ......................................................................................................2
1.3. Yêu cầu về hệ thống lái có tỷ số truyền thay đổi
6
1.3.1. Hệ thống lái trợ lực thuỷ lực .....................................................................6
1.3.2. Yêu cầu về tỉ số truyền thay đổi ................................................................8
1.3.3. Hệ thống lái trợ lực điện..........................................................................11
1.4. Đề xuất đề tài luận văn
12
CHƢƠNG 2: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG EPS.................16
2.1. Phân loại và đặc điểm các hệ thống EPS trên xe hiện đại
2.2. Sơ đồ hệ thống
2.3. Nguyên lý hoạt động
16
20
21
2.4. Các cụm chi tiết chính
22
51
CHƢƠNG 4: MÔ PHỎNG SỐ ..............................................................................53
4.1. Mục đích mô phỏng số
4.2. Phần mềm Matlab – Simulink
53
53
4.3. Bộ số liệu mô phỏng
4.4. Xây dựng chương trình mô phỏng
54
55
4.4.1. Chương trình mô phỏng quy luật góc quay của trục lái ..........................55
4.4.2. Chương trình mô phỏng góc quay của bánh xe dẫn hướng ....................56
4.4.3. Chương trình mô phỏng quy luật góc quay của trục motor ....................56
4.4.4. Chương trình mô phỏng mômen trả lái về ..............................................57
4.4.5. Chương trình mô phỏng góc xoay thân xe ..............................................58
4.4.6. Chương trình mô phỏng góc lệch bên thân xe ........................................59
4.4.7. Chương trình mô phỏng góc lệch bánh xe ..............................................60
4.4.8. Chương trình mô phỏng lực dọc Fx, lực ngang Fy ..................................60
4.4.9. Chương trình mô phỏng mômen trợ lực..................................................62
4.4.9. Chương trình mô phỏng motor trợ lực ....................................................64
4.5. Phân tích các kết quả mô phỏng
64
4.5.1 Phân tích kết quả khảo sát sự phụ thuộc của mômen trả lái Msat ...........65
4.5.2. Khảo sát sự thay đổi của góc δ khi có tỷ số truyền cố định và thay đổi .66
HPS
Hydraulic Power Steering
Hệ thống lái trợ lực thuỷ lực
3
EHPS
4
ECU
5
EBD
6
ABS
Anti-lock Brake System
7
DC
Direct current
TT Ký hiệu
Giải thích ký hiệu
Đơn vị
1
Độ trượt
%
2
Pf
Lực cản lăn
N
3
β
Góc lệch bánh xe dẫn hướng
rad
m
8
b
Khoảng cách từ trọng tâm ô tô đến trục cầu sau
m
9
h
Chiều cao trọng tâm
m
10
v
Vận tốc chuyển động của ô tô
11
Fl
Lực dọc tại các bánh xe
Mô men trả lái về
N.m
16
θc
Góc quay của trục lái
rad
17
Jc
Mômen quán tính của trục lái
18
Ms
Mômen tác động lên vành tay lái
N.m
19
δ
Chuyển vị của thanh răng
IV
m/s
Kg.m2
m
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1. Góc Caster và khoảng Caster .....................................................................3
Hình 1.2. Biến dạng của lốp........................................................................................4
Hình 1.3. Đường đặc tính trợ lực ................................................................................5
Hình 1.4. Hệ thống lái trợ lực thủy lực .......................................................................6
Hình 1.5: Quan hệ giữa Ms và Ma ở các v khác nhau...............................................10
Hình 1.6. Hệ thống lái trợ lực điện kiểu trợ lực bố trí trên trục lái .........................11
Hình 2.1: Sơ đồ EPS kiểu motor lắp trên trục lái ....................................................16
Hình 2.2: Sơ đồ EPS kiểu motor lắp trên cơ cấu lái.................................................18
Hình 2.3: Sơ đồ EPS kiểu motor lắp trên thanh răng ..............................................19
Hình 2.4: Sơ đồ bố trí chung các cụm chi tiết của EPS ............................................20
Hình 2.5: Cấu tạo cảm biến mô men xoắn ................................................................23
Hình 2.6: Nguyên lý hoạt động của cảm biến mô men xoắn ....................................23
Hình 2.7. Cấu tạo cảm biến mô men loại 4 vành dây ...............................................24
Hình 2.8. Hoạt động của cảm biến mô men loại 4 vành dây ....................................24
Hình 2.9. Sơ đồ nguyên lý và xung điện đầu ra cảm biến mô men loại 4 vành dây .24
Hình 2.10: Cảm biến mô men ...................................................................................25
Hình 2.11. Cấu tạo roto. ...........................................................................................25
Hình 2.12. Bộ phận cảm ứng. ...................................................................................26
Hình 3.8: Sơ đồ mạch điện motor một chiều ............................................................51
Hình 3.9: Sơ đồ khối điều khiển motor điện của EPS...............................................52
Hình 4.1: Chương trình mô phỏng góc quay của trục lái .........................................55
Hình 4.2: Chương trình mô phỏng Jeq và Beq ............................................................56
Hình 4.3: Chương trình mô phỏng góc quay của trục motor ...................................57
Hình 4.4: Chương trình mô phỏng mômen trả lái về ................................................57
Hình 4.5: Chương trình mô phỏng góc xoay thân xe ................................................58
Hình 4.6: Chương trình mô phỏng góc lệch bên thân xe ..........................................59
Hình 4.7: Chương trình tính toán góc lệch bên bánh xe ..........................................60
Hình 4.8: Chương trình mô phỏng lực dọc Fx1 và lực ngang Fy1 .............................61
Hình 4.9: Chương trình mô phỏng lực dọc Fx2 và lực ngang Fy2 .............................62
Hình 4.10: Đặc tính điều khiển của hệ thống lái trợ lực điện xe KIA ......................63
VI
Hình 4.11: Chương trình mô phỏng mômen trợ lực .................................................63
Hình 4.12: Chương trình mô phỏng điện áp motor trợ lực ......................................64
Hình 4.13: Quan hệ phụ thuộc của Msat với góc quay dẫn hướng ..........................65
Hình 4.14: Quan hệ phụ thuộc của Msat với vận tốc ...............................................66
Hình 4.15: Quan hệ của Msat với vận tốc và góc quay bánh xe dẫn hướng ..... Error!
Bookmark not defined.
Hình 4.16: Sự thay đổi góc quay bánh xe dẫn hướng khi tăng vận tốc ôtô trong
trường hợp hệ thống lái có tỷ số truyền cố định .......................................................67
Hình 4.17: Sự thay đổi của góc quay bánh xe dẫn hướng khi tăng vận tốc với hệ
thống lái có tỷ số truyền thay đổi ..............................................................................68
Hình 4.18: Sự thay đổi góc quay bánh xe dẫn hướng khi tăng vận tốc với hệ thống
lái có tỷ số truyền cố định ........................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.19: Sự thay đổi của góc quay bánh xe dẫn hướng khi tăng vận tốc của ôtô
trong trường hợp hệ thống lái có tỷ số truyền thay đổi.Error!
defined.
trong Bộ môn ôtô trường ĐH Bách khoa Hà nội. Tác giả xin chân thành cảm ơn
thầy Phạm Hữu Nam và các thầy trong Bộ môn cùng các bạn đồng nghiệp đã tận
tình giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn của mình.
Hà nội, tháng
năm 2013
Học viên thực hiện
Phạm Văn Kiêm
VIII
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu các biện pháp tăng tính an toàn điều khiển trên xe khi chạy ở
tốc độ cao
Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, xu hướng tăng tốc độ của xe
được áp dụng trên hầu hết những dòng xe ô tô hiện đại. Khi ô tô chuyển động với
tốc độ cao thì chỉ cần một sơ xuất nhỏ của người điều khiển sẽ dẫn tới mất quỹ đạo
chuyển động của ô tô và gây ra tai nạn giao thông. Quỹ đạo chuyển động của ô tô
liên quan đến tính năng dẫn hướng của ô tô, đây chính là khả năng giữ được hướng
chuyển động của ô tô theo góc quay vành lái khi chịu tác động của các lực và mô
men ngoại cảnh. Do đó, mất quỹ đạo chuyển động của ô tô là mất khả năng điều
khiển xe. Cần thiết phải đảm bảo mối tương quan giữa quỹ đạo chuyển động và góc
quay vành lái một cách chặt chẽ, tức là vấn đề liên quan đến an toàn quỹ đạo
chuyển động của xe. Chính vì vậy, khi nâng cao tốc độ ô tô cần phải đảm bảo mối
tương quan giữa quỹ đạo chuyển động và góc quay vành lái phải chặt chẽ hơn.
Giải quyết vấn đề về an toàn trong quá trình điều khiển khi xe chuyển động ở
tốc độ cao, các hãng xe đã tập trung nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ kỹ thuật
cao vào cải tiến một số hệ thống và kết cấu trên xe đặc biệt trên hệ thống phanh và
1.2. Nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống lái
1.2.1. Nhiệm vụ
Hệ thống lái điều khiển hướng chuyển động của ô tô theo một quỹ đạo xác
định nào đó, được thực hiện từ trên vành lái tới các bánh xe dẫn hướng.
1.2.2. Yêu cầu
Hệ thống lái của ôtô hiện nay có các yêu cầu cơ bản sau: đảm bảo hướng
chuyển động thẳng, đảm bảo quỹ đạo chuyển động của xe phù hợp với điều khiển
của người lái và tăng tính an toàn điều khiển trong quá trình chuyển động của xe.
Đối với hệ thống lái trên ôtô một trong những đặc điểm khác so với hệ thống
lái lắp trên các phương tiện khác là sau khi thực hiện quay vòng, người lái không
cần tác động lực lên vành lái mà các bánh xe dẫn hướng có khả năng tự động quay
về trạng thái chuyển động thẳng. Điều này được thực hiện nhờ mômen trả lái về,
mômen này xuất hiện đầu tiên là do các quan hệ hình học trong hệ thống lái được
2
tạo ra bởi các góc đặt bánh xe, đặc biệt là góc Caster được thể hiện trên hình 1.1.
Khi quay vòng xuất hiện lực ngang, lực ngang này làm biến dạng lốp cao su, sự
biến dạng đàn hồi này làm cho xuất hiện mômen để lốp trở về trạng thái ổn định.
Hình 1.1. Góc Caster và khoảng Caster
Việc đảm bảo quỹ đạo chuyển động của xe phù hợp với điều khiển của người
lái chính là khả năng giữ được hướng chuyển động của ô tô theo góc quay vành lái
βv khi chịu tác dụng của các lực và mômen ngoại cảnh. Khi ô tô quay vòng thì yêu
cầu đặt ra đối với hệ thống lái là phải đảm bảo mối quan hệ động học quay vòng xe.
Tức là khi người lái quay vành tay lái một góc βv thông qua dẫn động lái và cơ cấu
lái làm bánh xe dẫn hướng quay đi một góc βt, đây cũng chính là quỹ đạo chuyển
động mong muốn cho ôtô.
Trong khi đó, sự chuyển động của ôtô trên đường phụ thuộc vào rất nhiều mối quan
hệ của bánh xe với nền đường. Khi ô tô chuyển động trên các đường xá khác nhau
(1.1)
Trong đó:
Mc - Mômen cản quay vòng
(N.m)
R - Bán kính vành lái
(m)
ic - Tỷ số truyền cơ cấu lái
4
th - Hiệu suất thuận của cơ cấu lái, đối với cơ cấu lái thanh răng trục răng hiệu suất thuận
id - tỷ số truyền của dẫn động lái
Qua đây ta thấy khi không có trợ lực thì lực đặt lên vành tay lái chỉ phụ
thuộc vào mômen cản quay vòng của các bánh xe dẫn hướng (vì R, i c, id, th là
những hằng số). Do đó đường đặc tính là những đường bậc nhất đi qua gốc toạ độ.
Khi hệ thống lái được lắp trợ lực, đường đặc tính của của nó cũng biểu thị
mối quan hệ giữa lực tác dụng lên vành tay lái và mômen cản quay vòng của các
bánh xe dẫn hướng Mc. Đây cũng là mối quan hệ bậc nhất.
Tuy vậy, để bộ trợ lực làm việc thì lực đặt lên vành tay lái phải lớn hơn một
giá trị PTL nào đó tương ứng với mô men MTL, ở giai đoạn này đặc tính biểu thị sẽ
trùng với đặc tính khi chưa có bộ trợ lực. Tại điểm A [MTL; PTL] thì bộ trợ lực bắt
đầu làm việc.
Đồ thị các đường đặc tính khi chưa trợ lực Pvl = f(Mc) và được lắp bộ trợ lực
lực.
Thông qua đặc điểm làm việc của hệ thống lái trợ lực thuỷ lực ta thấy hệ thống
có các ưu điểm, nhược điểm như sau:
+ Ưu điểm:
Với hệ thống lái trợ lực thuỷ lực đã giúp người lái điều khiển nhẹ nhàng hơn
so với hệ thống lái không có trợ lực vì có thêm trợ lực tác động của piston-xy lanh
lực lên thanh răng do áp suất dầu của bơm trợ lực gây ra. Trong trường hợp xe bị nổ
lốp hoặc xì hơi thì hệ thống đảm bảo được an toàn về hướng trong quá trình chuyển
động.
+ Nhược điểm:
Trong hệ thống lái trợ lực thuỷ lực, nguồn năng lượng trợ lực được tạo thành
do sự làm việc bơm dầu mà bơm dầu lại được dẫn động từ trục khuỷu của động cơ,
sử dụng một phần công suất của động cơ. Trong quá trình chuyển động, ngay cả khi
xe chuyển động thẳng thì bơm dầu vẫn làm việc, điều này gây lãng phí công suất
động cơ trong khi hệ thống lái không cần nguồn trợ lực.
Để đảm bảo được áp suất dầu trợ lực thì hệ thống cần yêu cầu về độ kín khít
cao ở trên đường ống và các van do đó thường xuyên phải kiểm tra sự rò rỉ dầu
trong hệ thống lái. Hệ thống làm việc ồn do tiếng kêu của bơm dầu và dầu chảy qua
các đường ống, van. Ngoài ra, dầu trợ lực lái khi thải ra còn là nguồn chất thải gây ô
nhiểm môi trường.
Một trong những nhược điểm quan trọng khác của hệ thống lái trợ lực thuỷ lực
là áp suất và lưu lượng của bơm phụ thuộc vào tốc độ động cơ. Trong trường hợp xe
chuyển động ở tốc độ thấp, quay vòng ngoặt, lúc này cần trợ lực lớn, tuy nhiên do
tốc độ động cơ thấp, áp suất trong hệ thống thuỷ lực nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng
trợ lực. Khi xe ôtô chuyển động ở tốc độ cao, lưu lượng và áp suất của bơm trợ lực
lớn, trong khi điều khiển lái ở tình trạng này lại chỉ cần yêu cầu trợ lực nhỏ.
Như vậy, về mặt tỷ số truyền động học bị hạn chế rất lớn đó là ở tốc độ thấp
cần tỷ số truyền thấp để người lái quay vòng hiệu quả và ở tốc độ cao cần có tỷ số
7
t - là góc quay của bánh xe dẫn hướng
(rad)
Khi người lái tác động một lực vào vành tay lái, làm vành tay lái xoay đi một
góc. Thông qua cơ cấu lái và dẫn động lái sẽ làm cho bánh xe dẫn hướng quay một
góc tương ứng.
Khi ôtô dừng, đỗ xe hoặc khi ôtô quay vòng trong điều kiện đánh lái ngoặt,
người lái bao giờ cũng mong muốn quay vành tay lái một góc nhỏ còn bánh xe dẫn
8
hướng quay với một góc lớn. Tương ứng với lúc đó tỷ số truyền động học đặt ra cần
phải nhỏ.
Ngược lại, khi ôtô chuyển động ở tốc độ cao, căn cứ vào yêu cầu chuyển động
đòi hỏi góc quay vòng nhỏ của bánh xe dẫn hướng chính xác thì lúc này tỷ số truyền
động học nhỏ sẽ gây ra khó khăn cho người lái. Mặt khác, khi ôtô quay vòng ở tốc
độ cao, lúc này lực ly tâm (hay là lực ngang) lớn sẽ làm cho các bánh xe dẫn hướng
bị biến dạng dẫn đến tiếp xúc của lốp với mặt đường thay đổi, hay nói một cách
khác là góc quay của bánh xe dẫn hướng bị thay đổi, không còn đảm bảo quan hệ
hình học của hệ thống lái ban đầu. Điều đó sẽ làm cho xe rơi vào hiện tượng quay
vòng thiếu hoặc quay vòng thừa.
Do đó, hệ thống lái trên xe ô tô cần phải có tỷ số truyền động học thay đổi để
đảm bảo đúng quỹ đạo quay vòng mong muốn. Tuy vậy, trên hệ thống lái để chế tạo
cơ cấu lái có khả năng thay đổi tỷ số truyền đòi hỏi rất phức tạp, dẫn đến giá thành
đắt như một số hệ thống lái cơ khí trước đây. Ngày nay, người ta có xu hướng giữ
nguyên tỷ số truyền cố định ở cơ cấu lái. Thêm vào đó là người ta sử dụng bộ
truyền hành tinh, kết hợp với motor điện, để đơn giản về mặt chế tạo mà vẫn đáp
Trong hệ thống lái có trợ lực, mômen của người lái trên vành lái đóng vai trò
là mômen điều khiển mức độ trợ lực. Ví dụ, mômen trên vành lái là mômen làm
xoay thanh xoắn trong cơ cấu điều khiển van phân phối của bộ trợ lực (vai trò thanh
xoắn được thể hiện trong kết cấu ở chương 2.
Khi ở vận tốc thấp, mômen cản lớn, mong muốn của người lái là lực tác động
lên vành tay lái nhỏ, muốn thắng được mômen cản thì mômen trợ lực phải lớn.
Trong khi đó, khi quay vòng ở tốc độ cao, mômen trả lái giảm đáng kể, để tạo cảm
giác cho người lái tức là ta phải giữ nguyên lực đánh lái, do đó phải giảm mômen
trợ lực. Từ đó tỷ số truyền lực cũng phải thay đổi.
Hình 1.5 biểu diễn mối quan hệ giữa mômen trợ lực phụ thuộc vào mômen vành
lái ở các tốc độ khác nhau
Đánh giá: Đối với hệ thống lái trợ lực thủy lực thì tỉ số truyền lái không thay
đổi. Do đó, không đáp ứng được yêu cầu rất quan trọng đối với hệ thống lái trên xe
ôtô hiện đại ngày nay là cải thiện tính năng điều khiển của ô tô. Để cải thiện điều
này, người ta nghiên cứu phát triển hệ thống lái trợ lực khác có khả năng thay đổi tỉ
số truyền động học và tỉ số truyền động lực giúp đảm bảo quỹ đạo quay vòng của xe
và làm tăng tính ổn định chuyển động của xe khi đánh lái ở tốc độ cao. Đó là hệ
thống lái trợ lực điện.
10
1.3.3. Hệ thống lái trợ lực điện
Hệ thống lái trợ lực điện sử dụng công suất của động cơ điện một chiều để hỗ
trợ cho quá trình xoay các bánh xe dẫn hướng, hệ thống bao gồm các bộ phận như
trên hình 1.6:
1-
Cảm biến mô men
dụng motor điện một chiều, hệ thống lái trợ lực điện dễ dàng điều khiển được chiều
quay của motor điện cũng như dễ dàng thay đổi mômen xoắn của motor bằng cách
thay đổi cường độ dòng điện cấp vào motor.
Như vậy, ngoài những ưu điểm vượt trội khi so sánh với hệ thống lái trợ lực
thủy lực thì hệ thống lái trợ lực điện đã đáp ứng được yêu cầu về tỉ số truyền thay
đổi. Đây là một yêu cầu rất quan trọng và đặc biệt là đối với các xe ôtô hiện đại
ngày nay. Nhờ việc dễ dàng thay đổi tỉ số truyền mà hệ thống lái trợ lực điện giúp
nâng cao tính năng an toàn chuyển động của xe khi xe đi ở tốc độ cao, ngoài ra hệ
thống còn giúp cho người lái dễ dàng điều khiển xe khi xe đi vào những đường hẹp,
yêu cầu quay vòng với bán kính nhỏ.
1.4. Đề xuất đề tài luận văn
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
Trên các xe ôtô hiện đại, để tăng tính năng ổn định của ôtô khi chuyển động ở
tốc độ cao, ngoài các biện pháp sử dụng hệ thống phanh by-wire, hệ thống ổn định
xe, người ta còn sử dụng hệ thống lái có tỷ số truyền thay đổi. Nhiều mẫu xe ôtô
của các hãng đã sử dụng hệ thống lái trợ lực điện với các kết cấu khác nhau: bố trí
động cơ điện trợ lực ở trục lái (ví dụ trên xe KIA), bố trí động cơ điện trợ lực trên
cơ cấu lái (xe Lexus của hãng Toyota) hay bố trí động cơ điện trợ lực trên thanh
răng (xe Lexus của hãng Toyota).
Ở trên thế giới, có rất nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống lái trợ lực
điện,… Có thể kể đến công trình của tác giả Wichai Siwakosit năm 2006
“Improvement of Cornering characteristic Using Variable Steering Ratio” đề cập
đến ảnh hưởng của tỷ số truyền thay đổi đến khả năng hiệu chỉnh quỹ đạo quay
vòng của xe trong điều kiện vận tốc, thông số hình học của xe thay đổi; Các tác giả
XU Zhenlin, Wanghao, Shang Zhe, Zhang Hai-hua, Wang Jia-jun với công trình
“Study on characteristic of electric power assist steering system” đưa ra kết luận về
đường đặc tính phi tuyến của hệ thống lái trợ lực điện. Trong kết quả nghiên cứu
các tác giả còn đưa ra các công thức tính toán lực trả lái. Các kết quả nghiên cứu
được sử dụng làm cơ sở dữ liệu khi thiết kế và xây dựng thuật toán điều khiển trong
12
học của hệ thống và mô phỏng được hệ thống lái trợ lực điện trên phần mềm
13
Matlab- Simulink để đưa ra đặc tính trợ lực của hệ thống. Cuối cùng, tác giả đánh
giá kết quả mô phỏng trên máy tính bằng phần mềm Matlab&Simulink theo đặc
tính trợ lực lý thuyết của hệ thống.
Với mục đích như vậy, nội dung của luận văn sẽ trình bày qua các 4 chương
sau:
Chƣơng 1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
Tác giả phân tích các biện pháp nhằm nâng cao tính an toàn điều khiển trên xe
ở tốc độ cao_ vai trò của hệ thống lái đến khả năng an toàn chuyển động của xe.
Trên cơ sở đó tác giả đưa ra nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống lái, đặc điểm của các
hệ thống lái hiện nay và phân tích yêu cầu an toàn điều khiển của từng hệ thống lái
phải thay đổi tỷ số truyền. Lựa chọn hệ thống lái trợ lực điện làm đối tượng nghiên
cứu của đề tài.
Chƣơng 2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống EPS
Tác giả phân tích đặc điểm, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm và
khả năng ứng dụng của các loại hệ thống lái trợ lực điện hiện nay. Phân tích sơ đồ
kết cấu, nguyên lý hoạt động các cụm chi tiết chính của hệ thống lái trợ lực điện tử.
Lựa chọn hệ thống lái trợ lực điện với motor trợ lực lắp trên trục lái của xe Kia để
nghiên cứu sơ đồ khối điều khiển và nguyên lý điều khiển hệ thống.
Chƣơng 3. Xây dựng mô hình nghiên cứu đặc tính điều khiển của hệ thống
EPS
Từ việc nghiên cứu, phân tích ý nghĩa của các tín hiệu trong sơ đồ khối điều
khiển của hệ thống lái trợ lực điện xe Kia trong chương 2, kết hợp với mô hình một
vết của ô tô mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng chuyển động của xe tác giả đã
xây dựng mô hình vật lý và mô hình động lực học của hệ thống lái trợ lực điện với
motor trợ lực lắp trên trục lái gồm 3 khối chính: khối cơ khí của hệ thống EPS, khối
điều khiển_ ECU EPS và khối cơ cấu chấp hành_ động cơ trợ lực.
b. Hình ảnh thực tế
Hình 2.1: Sơ đồ EPS kiểu motor lắp trên trục lái
a. Đặc điểm
16
Hình 2.1 trình bày sơ đồ khối và hình ảnh thực tế của hệ thống EPS với motor
điện lắp trên trục lái. Trong đó:
1. Vỏ trục lái
4. Chiết áp xoay
2. Trục lái
5. Motor trợ lực
3. Bạc trượt có rãnh
6. Bánh vít
7. Trục vít
Các cụm chi tiết chính trên sơ đồ:
+ Vô lăng, trục lái
+ Motor trợ lực, cảm biến mô men, cảm biến góc đánh lái và ECU được
gắn vào trục lái.
+ Cụm cơ cấu lái, dẫn động lái và bánh xe dẫn hướng
+ Tín hiệu cảm biến tốc độ xe gửi về ECU của hệ thống lái trợ lực điện