Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN BÃI ĐỖ XE................................................................. 3
1.1 Khảo sát tình hình ôtô, xe máy tại Việt Nam các năm gần đây. .................. 3
1.1.1 Thực trạng...................................................................................................3
1.1.2 Phân tích cơ sở pháp lý trong tình hình thực tế nước ta hiện nay .............3
1.1.3 Đặc điểm của bãi đỗ xe thông thường và hệ thống đỗ xe tự động .............5
1.2 Các hệ thống bãi đỗ tự động. ........................................................................... 7
1.2.1 Phân loại theo quy trình lưu chuyển...........................................................7
1.2.2 Phân loại theo hệ thống điều khiển ...........................................................7
1.2.3 Phân loại theo kiến trúc .............................................................................7
1.3 Một số hệ thống bãi đỗ xe tự động thông dụng.............................................. 8
1.3.1 Hệ thống thang máy-robot. .........................................................................8
1.3.2 Hệ thống cổng trục-dịch chuyển ngang .....................................................8
1.3.3 Hệ thống thang nâng-quay vòng ngang ....................................................9
1.3.4 Hệ thống thang cuốn-quay vòng đứng.....................................................10
1.3.5 Hệ thống thang nâng-quay vòng tròn ......................................................11
1.3.6 Hệ thống thang nâng-dịch chuyển ngang ................................................12
1.3.7 Hệ thống thang treo-quay vòng đứng ......................................................13
1.3.8 Hệ thống nâng hạ.....................................................................................13
CHƯƠNG II THIẾT KẾ MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐỖ XE TỰ ĐỘNG .......... 15
2.1 Thiết kế mô hình ............................................................................................ 15
2.1.1 Phân tích thông số đầu vào ......................................................................15
2.1.2 Lắp ghép ý tưởng vào hệ thống: ...............................................................19
2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống. ............................................................... 20
2.3 Phân tích ưu nhược điểm của hệ thống ....................................................... 20
2.3.1 Ưu điểm .....................................................................................................20
2.3.2 Nhược điểm ...............................................................................................21
2.4 Các cụm kết cấu chính của mô hình hệ thống đỗ xe tự động ..................... 21
4.2.5 Mô phỏng hoạt động trên phần mềm. .......................................................43
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 49
1. Những kết quả đã đạt được: ............................................................................... 49
2. Những hạn chế:................................................................................................... 49
3. Hướng mở rộng và phát triển: ............................................................................ 49
4. Khả năng ứng dụng thực tế: ............................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 51
GVHD: Ts. Đỗ Đức Nam
SVTH: Lê Hữu Phước
Lớp: CĐT12BKT
2
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hệ thống thang máy-robot ........................................................................... 8
Hình 1.2 Hệ thống cổng trục-dịch chuyển ngang ....................................................... 9
Hình 1.3 Hệ thống thang nâng-quay vòng ngang ..................................................... 10
Hình 1.4 Hệ thống thang cuốn-quay vòng đứng ....................................................... 11
Hình 1.5 Hệ thống thang nâng-quay vòng tròn ......................................................... 12
Hình 1.6 Hệ thống thang nâng – dịch chuyển ngang ................................................ 12
Hình 1.7 Hệ thống thang treo-quay vòng đứng......................................................... 13
Hình 1.8 Hệ thống nâng hạ ....................................................................................... 14
Hình 2.1 Cấu trúc bãi đỗ dạng ngăn chứa ................................................................. 16
Hình 2.3 Cấu trúc răng lược. ..................................................................................... 17
Hình 2. 4 Thang máy thủy lực. ................................................................................. 18
Hình 2.5 Thang máy đối trọng. ................................................................................. 18
Hình 4.5 Khối tạo nguồn 5V ..................................................................................... 41
Hình 4.6 Mạch cách ly nguồn 24V với 5V .............................................................. 42
Hình 4.7 Khối vi điều khiển ATmega 16L ............................................................... 42
Hình 4.8 Khối điều khiển động cơ ............................................................................ 43
Hình 4.9 Mô phỏng hoạt động của hệ thống trên Proteus 7.5 .................................. 43
GVHD: Ts. Đỗ Đức Nam
SVTH: Lê Hữu Phước
Lớp: CĐT12BKT
4
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đời sống dân cư Việt Nam
ngày càng được cải thiện- đủ dư dả để tự mua sắm cho mình một phương tiện cá
nhân như xe máy, và đặc biệt là oto. Số lượng xe tăng nhanh lại tập trung ở các
thành phố lớn dẫn tới việc trông giữ xe theo kiểu truyền thống trong hầm chứa, trên
các bãi đất trống đang dần quá tải. Vậy không được ở bãi đỗ thì xe để ở đâu? Và
câu trả lời là vỉa hè, một số các ngõ ngách, công viên, đôi khi cả lòng- lề đường
cũng bị lấn chiếm chở thành chỗ để xe tạm bợ. Vậy sao ta không sắp xếp những
chiếc xe gọn gàng, ngăn nắp vào một nơi đỗ tập trung theo một phương pháp sắp
xếp nào đó?
Những khúc mắc về phương pháp sắp xếp xe ngăn nắp và tiết kiệm diện tích nhất
vào các bãi đỗ luôn theo đuổi em trong suốt quá trình em học cao học ở trường đại
học Bách Khoa Hà Nội, cho đến học kỳ cuối- khi chúng em đươc nhận đề tài luận
văn tốt nghiệp- Em đã gặp thầy TS. Đỗ Đức Nam và được thầy hướng dẫn làm đề
tài: ”Nghiên cứu, thiết kế mô hình hệ thống đỗ xe tự động cho nhà cao tầng sử dụng
Lê Hữu Phước.
GVHD: Ts. Đỗ Đức Nam
SVTH: Lê Hữu Phước
2
Lớp: CĐT12BKT
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN BÃI ĐỖ XE
1.1 Khảo sát tình hình ôtô, xe máy tại Việt Nam các năm gần đây.
1.1.1 Thực trạng.
Theo vietnamplus.vn báo ra ngày 13/06/2014 “báo cáo công bố ngày 13/6 của
Hiệp hội Các nhà sản xuất Ôtô Việt Nam (VAMA), thị trường ôtô trong nước đã có
bước tiến mạnh mẽ trong tháng Năm vừa qua với lượng xe bán ra toàn ngành đạt
12.134 xe (tăng 7% so với tháng 4/2014 và tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái
2013). Và dự báo còn tăng mạnh, đạt 14% khi kết thúc năm 2014 .” Số lượng xe
tăng mạnh như trên, mà lượng mặt bằng trống có thể sử dụng làm bãi đỗ không hề
tăng thì việc thiếu bãi đỗ là điều tất yếu.
Giải pháp cơ bản cho vấn đề này là làm sao đỗ được nhiều xe nhất trong cùng
một diện tích mặt bằng, chính vì thế việc tính đến việc đỗ xe tận dụng các khoảng
không gian trên (các nhà cao tầng, khoảng không) và dưới (không gian ngầm, tầng
hầm), việc gửi xe và lấy xe cũng phải nhanh chóng và tối ưu là rất quan trọng. Trên
thế giới có nhiều giải pháp đã được đưa ra và ứng dụng trong thực tế có hiệu quả.
Hệ thống lưu kho và đỗ xe tự động là công nghệ sắp xếp, lưu trữ vật dụng sao
cho tiết kiệm không gian và thời gian đặc biệt là diện tích mặt bằng xây dựng. Hệ
riêng chưa có bãi đỗ ô tô nào dùng hệ thống đỗ xe nhiều tầng tự động. Tuy nhiên
chắc chắn trong tương lai không xa, Việt Nam sẽ tiến tới sử dụng hệ thống đỗ xe tự
động do người Việt chúng ta thiết kế và thi công, có khả năng lưu trữ nhiều ô tô.
Thực tế có rất nhiều công trình xây dựng cao cấp, nhưng số lượng ô tô đỗ được
trong công trình không đủ đáp ứng phân nửa nhu cầu của những người sử dụng. Bộ
Xây dựng đã ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”
QCXDVN01: 2008/BXD, trong đó bảng 4.5 Chương IV qui định:
- Với khách sạn từ 3 sao trở lên: 4 phòng phải có 1 chỗ đỗ.
- Với văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại: 100 m 2 sàn sử dụng / 1
chỗ.
- Siêu thị, cửa hàng lớn, trung tâm hội nghị, triển lãm, trưng bày: 100 m 2 sàn
sử dụng / 1 chỗ.
- Chung cư cao cấp: 1 căn hộ / 1,5 chỗ.
Ngày 02/06/2008, Bộ xây dựng cũng đã ra thông tư số 14/2008/TT-BXD
hướng dẫn về phân hạng nhà chung cư, trong đó quy định nhà chung cư hạng I phải
có tối thiểu 1,5 chỗ để ô tô, nhà chung cư hạng II phải có tối thiểu 1 chỗ cho mổi
căn hộ. Với các qui định này, chủ đầu tư hiện nay phải tính toán rất kỹ số lượng đỗ
xe ô tô cho công trình. Nếu sử dụng giải pháp đỗ xe tự động, chủ đầu tư có thể tiết
GVHD: Ts. Đỗ Đức Nam
SVTH: Lê Hữu Phước
4
Lớp: CĐT12BKT
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
kiệm đáng kể diện tích xây dựng nhưng vẫn đảm bảo số xe đỗ được theo yêu cầu.
Trên cùng 1 diện tích đất, số lượng ô tô đỗ được theo kiểu tự động có thể tăng từ
Lớp: CĐT12BKT
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
xuống điểm đỗ ô tô dưới lòng đất (đối với loại hệ thống ngầm) một cách hoàn toàn
tự động, không cần người lái. Sau khi đưa xe vào phòng xe, hệ thống được lập trình
điều khiển sẽ tự động lập quy trình đưa xe vào vị trí đỗ, người lái xe không cần thao
tác bất kỳ động tác nào ngoài việc bấm nút số xe/quẹt thẻ (hoặc nhận thẻ từ hệ
thống). Khi cần lấy xe ra, hệ thống thiết bị nâng này sẽ làm việc để đưa xe đến điểm
trả xe cố định, lái xe chỉ cần lấy xe ra từ điểm cố định này. Nếu mặt bằng chật hẹp,
với bàn xoay 360o và các con lăn định vị xe thì dù người lái xe non tay lái nhất cũng
dễ dàng đưa xe vào phòng xe. Khi có bất kỳ sự cố nào bất thường trong hệ thống (ví
dụ như có người đột nhập, cửa xe bị bật ra…) thì hệ thống sẽ báo động tức thời về
trung tâm xử lý. Do xe không tự vận hành trong hệ thống nên không gây ra các vấn
đề ô nhiễm không khí do chất thải của xe, và vì vậy cũng tránh được nguy cơ cháy
nổ do xe lưu thông trong hầm. Khi có rủi ro hỏa hoạn, vì bãi đỗ xe tự động không
có người nên nguy cơ chết người không thể xảy ra. Hệ thống đỗ xe tự động có thể
lắp đặt nổi trên mặt đất hoặc ngầm bên dưới hoặc nửa ngầm – nửa nổi (theo tìm
hiểu hiện nay tại Hàn Quốc, tính trên số lượng xe đỗ thì tỉ lệ sử dụng hệ thống nổi là
33% và hệ thống ngầm là 67%).
Tùy theo diện tích đất, vị trí các lối ra vào và tùy theo mục đích sử dụng, nhà
cung cấp sẽ tư vấn loại hệ thống thích hợp cho từng công trình. Hiện nay có rất
nhiều loại hệ thống đỗ xe tự động trên thế giới, mỗi nhà sản xuất đặt tên khác nhau
cho 1 loại hệ thống, tuy nhiên có thể phân biệt theo nguyên lý vận hành như sau:
+ Loại hệ thống vừa lắp được trên mặt đất, vừa lắp được dưới ngầm, hoặc một
phần trên mặt đất, một phần dưới ngầm: hệ thống tháp nâng dùng thang máy, hệ
thống thang nâng di chuyển, hệ thống tầng di chuyển, hệ thống xếp hình. Trong đó,
hệ thống tầng di chuyển được lắp đặt phổ biến nhất tại Nhật Bản, Hàn Quốc.
1. Hệ thống điều khiển bán tự động
2. Hệ thống tích hợp điều khiển PLC
3. Hệ thống điều khiển thông minh
1.2.3 Phân loại theo kiến trúc
1. Bãi đỗ lưu kho.
2. Bãi đỗ ngầm.
3. Bãi đỗ tháp trụ .
4. Bãi đỗ tháp đôi.
GVHD: Ts. Đỗ Đức Nam
SVTH: Lê Hữu Phước
7
Lớp: CĐT12BKT
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
5. Bãi đỗ tháp tứ trụ.
6. Bãi đỗ tạm trú.
1.3 Một số hệ thống bãi đỗ xe tự động thông dụng.
1.3.1 Hệ thống thang máy-robot.
Thang máy: thang máy có nhiệm vụ nâng hạ robot tự hành từ vị trí bắt đầu đến
các tầng. Thang máy đảm bảo dừng chính xác tại địa điểm mà hệ thống điều khiển
chỉ định.
Robot tự hành: có nhiệm vụ từ vị trí đỗ (trên bàn thang máy) di chuyển trên
đường ray của mỗi tầng đến vị trí xác định (vị trí lưu đỗ) xếp hai bên đường ray. Tại
địa điểm “lấy ra” này, cánh tay robot di chuyển đến vị trí bánh xe oto rồi thực hiện
thao tác kẹp-nâng-kéo xe oto về bàn đỗ của robot. Tại địa điểm “xếp vào” thì thao
tác ngược lại.
1.3.3 Hệ thống thang nâng-quay vòng ngang
Thang nâng: thang nâng trong hệ thống này có dạng thang máy
GVHD: Ts. Đỗ Đức Nam
SVTH: Lê Hữu Phước
9
Lớp: CĐT12BKT
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
Cơ cấu vận chuyển: trên 1 tầng theo phương pháp đẩy-kéo trượt ngang
các pallet theo một vòng tròn khép kín (pallet có thể dịch chuyển theo phương
nằm ngang).
Cơ cấu công tác: thực hiện việc xếp vào/lấy ra khá đơn giản theo nguyên tắc
tháo khớp truyền lực giữa các pallet với nhau.
Lưu đồ vận chuyển Hình 1.3
Hình 1.3 Hệ thống thang nâng-quay vòng ngang
Đặc điểm: Hệ thống này cho hệ số sử dung diện tích khá cao ( >80% ) thường
sử dụng cho bãi đỗ ngầm. Nhược điểm của hệ thống này là chi phí năng lượng riêng
lớn.
1.3.4 Hệ thống thang cuốn-quay vòng đứng.
Thang cuốn: Thuộc loại xích tải nó có thể nâng-hạ pallet liên tục theo vòng
tròn đứng. Việc dịch chuyển trên mỗi tầng được thực hiện nhờ cơ cấu đấy kéo chuỗi
GVHD: Ts. Đỗ Đức Nam
SVTH: Lê Hữu Phước
Lớp: CĐT12BKT
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
vị trí xác định thì robot bắt đầu làm việc.
Hình 1.5 Hệ thống thang nâng-quay vòng tròn
1.3.6 Hệ thống thang nâng-dịch chuyển ngang
Thang nâng: thường sử dụng kiểu vận thăng ròng rọc kép di chuyển trên 4
đường ray theo phương thẳng đứng.
Cơ cấu móc kéo: thực hiện việc xếp vào/lấy ra khỏi vị trí đỗ, cơ cấu này được
đặt có định trên bàn cử thang nâng.
Sơ đồ lưu chuyển: Hình 1.6
Hình 1.6 Hệ thống thang nâng – dịch chuyển ngang
Khi thang nâng dừng ở vị trí xác định thì thì cơ cấu móc kéo đẩy-kéo pallet
GVHD: Ts. Đỗ Đức Nam
SVTH: Lê Hữu Phước
12
Lớp: CĐT12BKT
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
theo phương ngang vào vị trí đỗ trên sàn hay bàn thang nâng.
Đặc điểm: Hệ thống này kết cấu đơn giản, dễ thi công, thường sử dụng cho bãi
đỗ kiểu tháp cao. Hệ số sử dung diện tích k= 2/3÷4/5
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
CHƯƠNG II
THIẾT KẾ MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐỖ XE TỰ ĐỘNG
2.1 Thiết kế mô hình
2.1.1 Phân tích thông số đầu vào
Khảo sát về kích thước và trọng lượng xe gửi trong bãi đỗ ta có thể phân ra làm 3
loại:
Loại 1: Dòng xe 5 chỗ (Sedan) có kích thước trung bình là khoảng
5,245mx2,120mx1,473m đại diên là Mercedes-Benz-S-Class Sedan trọng lượng
trong khoảng 1235kg-không tải
Loại 2: Dòng xe 7 chỗ (SUV& Crossoves) Kích thước trung bình
5,085mx2,171mx1,920m mét đại diện là Mercedes-Benz-GL-Class SUV-GL550.
Trọng lượng trung bình cỡ 3250kg không tải
Loại
3:
Dòng
xe
bán
tải
(Trucks)
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
cao vì phần lớn xe đều có kết cấu dạng hộp nên phù hợp với khoang chứa. Khi sử
dụng thiết kế này rất thuận lợi trong việc tính toán hành trình của thang máy, của
khay và Robot, vì đều là các chuyển động thẳng, dọc trục.
Hình 2.1 Cấu trúc bãi đỗ dạng ngăn chứa
b) Ý tưởng thiết kế khay
Khay: Là bộ phận nằm trên thang máy, và đỡ hệ nâng hạ xe. Khay sử dụng
trong hệ thống là khay hình chữ nhật, có ray ở hai bên. Hai đầu của khay dọc theo
chiều dài, có lắp 4 bánh xe, các bánh này có khả năng lăn trên ray dọc hành lang các
tầng. Thân của Khay ở hai đầu có hai bánh răng kết nối với động cơ, bánh răng này
ăn khớp với thanh răng trên robot. Khi bánh răng quay sẽ tạo lực đẩy robot tiến
hoặc lùi theo chiều dài khay (Ox).
c) Thiết kế hệ thống nâng hạ xe. Cấu trục hệ lấy xe thường sử dùng có hai dạng
chính là hệ tìm và quét bánh xe và hệ nâng xe dạng răng lược.
- Hệ thống tìm và quét bánh sử dụng rất hiệu quả, điều khiển đơn giản nhưng
kết cấu về các bộ truyền dẫn động tương đối phức tạp, yêu cầu độ chính xác cao.
- Cấu trúc mang xe kiểu răng lược: Cấu trúc này gồm hai bộ phận là phần đỡ
vào bánh xe(chính là các răng lược) và phần nâng hạ. Phần nâng-hạ ta thường dùng
xilanh thủy lực hoặc sử dụng hệ thống vitme-đai ốc. Với xilanh thủy khí tuy điểu
khiển đơn giản, ổn định nhưng đổi lại cần thêm rất nhiều chi phí cho bơm dầu, hệ
GVHD: Ts. Đỗ Đức Nam
SVTH: Lê Hữu Phước
16
Lớp: CĐT12BKT
Thang máy đối trọng sử dụng nguyên lý cân bằng lực giữa hai bên dòng dọc
để điều khiển thang máy nâng hạ. Không dùng được hệ này vì độ an toàn chưa cao.
Hình 2.4 Thang máy đối trọng.
Cấu trúc thang máy dòng dọc và tời kéo đa cấp, sử dụng động cơ bước với
điều khiển biến tần. Trong hệ này, dòng dọc tời kéo có khả năng tự hãm cao, tải
trọng chịu được lớn. Động cơ có môment xoắn lớn, có thể điều khiển các góc quay
GVHD: Ts. Đỗ Đức Nam
SVTH: Lê Hữu Phước
18
Lớp: CĐT12BKT
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
rất chính xác. Nhược điểm là điều khiển khó khăn vì dùng biến tần, giá thành cao,
yêu cầu về bảo dưỡng tốn kém. Tuy vậy, trong trường hợp thực hiện mô hình mô
phỏng ta vẫn có thể sử dụng cấu trúc thang máy dạng này vì khi yêu cầu đầu vào về
nâng hạ của thang thay đổi (nhỏ hơn) ta hoàn toàn có thể giản ước cấu trúc thang
máy để phù hợp với yêu cầu của đề bài. Phần này sẽ được làm rõ trong chương III.
Hình 2.5 Thang máy dòng dọc tời kéo đa cấp.
2.1.2 Lắp ghép ý tưởng vào hệ thống:
- Hệ thống này được thiết kế gồm 18 vị trí đỗ xe chia làm 3 tầng, mỗi tầng chia
làm hai làn hai bên trái-phải. Robot dịch chuyển ở giữa.
- Tại mỗi tầng có một hệ thống ray, đường ray này sẽ là đường để robot dịch
chuyển theo phương Oy, mỗi khoang chứa đều có ray trong khoang-để robot đẩy hệ
nâng hạ vao gửi hoặc lấy xe theo phương Ox.
GVHD: Ts. Đỗ Đức Nam
SVTH: Lê Hữu Phước
20
Lớp: CĐT12BKT
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật
tế, có tính khả thi cao.
Khả năng chuyên môn hóa của từng cơ cấu cao, cũng như giảm thiểu được
số cơ cấu cơ khí. Có khả năng modul hóa từng bộ phận.
Quy trình cất, lấy xe đơn giản.
Mô hình còn có thể mở rộng cho kiến trúc nhiều tầng và đa cấp vị trí trên
từng tầng ở 2 phía hành lang.
Do loại bỏ nhu cầu về đường dẫn và đường dốc cho xe ô tô, cùng với yêu cầu
kĩ thuật về chiều cao từng ngăn chứa xe nhỏ nên không gian khu vực đỗ xe được sử
dụng hiệu quả, sức chứa tăng, không gian trung bình cho mỗi chỗ đỗ bằng 30-50%
so với đỗ xe thông thường.
Bãi đỗ chỉ dành cho xe, không liên quan đến con người nên được loại bỏ
hoàn toàn các tiêu chuẩn an toàn trên con người như hệ thông gió, tiêu chuẩn nồng
độ khí thải, hay an toàn khi xảy ra cháy nổ…
2.3.2 Nhược điểm
Chi phí ban đầu lớn.
Hiện trên hệ thống thiết kế có một thang máy nên gửi và lấy tương đối tốn
thời gian.
Khi số vị trí gửi xe trong một tầng tăng lên cấp cao,Robot cất- trả xe tốn thời
gian gấp nhiều lần.