TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG
VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT
NHẬT KHẨU NHẬT MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI, NĂM 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG
VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT
NHẬT KHẨU NHẬT MINH
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ VÂN ANH
Mã sinh viên
: DH00300613
Niên khoá
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ mô tả sự phân chia chức năng
Sơ đồ 3.3. Trình tự ghi sổ
Sơ đồ 4.1. Mô hình tổ chức phòng kiểm toán nội bộ
Sơ đồ 4.2. Trình tự ghi dổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tình
Biểu 1. Sổ chi tiết theo dõi công nợ
Biểu 2. Giấy đề nghị thanh toán
Lưu đồ 1. Lưu đồ thể hiện KSNB nghiệp vụ thu tiền mặt
Lưu đồ 2. Lưu đồ thể hiện KSNB nghiệp vụ thu tiền qua ngân hàng
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua nền kinh tế thị trường ở nước ta đang dần đi vào ổn
định. Các thành phần kinh tế hoạt động trên thị trường ngày càng phong phú, đa
dạng, nổi bật lên trong đó là loại hình doanh nghiệp thương mại. Đây là một loại
hình doanh nghiệp cơ bản của nền kinh tế hàng hoá, nó trực tiếp tham gia vào
quá trình lưu thông hàng hoá và góp phần giúp cho quá trình này diễn ra một
cách liên tục thông suốt. Trước sự biến đổi phức tạp, khó lường của thị trường
trong nước và xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá trong nền kinh tế toàn cầu
hiện nay, các doanh nghiệp trong nước ngày càng phải nâng cao sức cạnh tranh
của mình để có thể thích ứng và tồn tại. Bên cạnh đó sự cạnh tranh gay gắt trên
thị trường đã làm cho các doanh nghiệp càng phải chú trọng toàn diện hơn đến
từng khâu kinh doanh của mình, không được phép đề cao hay xem nhẹ bất cứ
một khâu nào. Trong kinh doanh thương mại nói chung bao gồm có ba khâu là
- Mục tiêu chung: Khóa luận tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về
kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền, đánh giá thực trạng hệ thống
kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Xuất Nhập
Khẩu Nhật Minh. Từ đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ đổi với chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh của
công ty; Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm
2014,2015,2016 để tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty.
Khóa luận nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ về bán hàng và thu tiền tại
Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nhật Minh trong điều kiện kinh doanh hiện tại
của Công ty, phân tích và đánh giá được thực trạng kiểm soát nội bộ của công ty
đối với chu trình bán hàng và thu tiền từ đó đưa ra ưu nhược điểm của hệ thống
kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền. Với những kiến thức
được trang bị, nêu lên một số đánh giá và đề xuất một số biện pháp góp phần
hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thông kiểm soát nội bộ chu trình bán
7
hàng và thu tiền tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Hoạt động KSNB của công ty TNHH xuất nhập khẩu
Nhật Minh. Thực trạng KSNB chu trình bán hàng và thu tiền
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 12/2016 đến tháng 4/2017
- Phạm vi không gian: Tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các
hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau giữa
chúng. Trong quá trình nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng
và thu tiền tai công ty TNHH XNK Nhật Minh nội dung của phương pháp này
được cụ thể hóa thông qua việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế trong
doanh nghiệp, đối chiếu giữa công tác bán hàng và thu tiền giữa công ty với
doanh nghiệp nhà nước để thấy được điểm mạnh, lợi thế mà doanh nghiệp đã
đạt được, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và bảng phân bổ, các sổ kế toán có
liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để có
kết quả chỉnh xác khi lên báo cáo tài chính.
1.4.4. Phương pháp quan sát và phỏng vấn
Quá trình thị giác và ghi chép lại mọi yếu tố liên quan đến đối tượng
nghiên cứu, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu … nhằm mô tả, nhận định, phân
tích, đánh giá. Bên cạnh đó hỏi trực tiếp người cung cấp thông tin, dữ liệu cần
thiết cho việc nghiên cứu đề tài.
Trong bài khóa luận phương pháp quan sát được sử dụng để quan sát các
công việc của phòng kế toán, phòng bán hàng để thấy được các công việc cụ thể,
nội dung các bước trong quy trình vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ tại công
ty TNHH XNK Nhật Minh, từ đó tổng hợp những thông tin hữu dụng có thể sử
dụng cho bài khóa luận.
Phương pháp phỏng vấn được áp dụng đối với các nhân viên tại các phòng
ban như phòng hành chính - kế toán, phòng bán hàng… để tìm hiểu tình hình
thực tế tại phòng kế toán, phòng bán hàng và các phòng ban khác tại công ty để
có được cái nhìn tổng thể về sự giám sát hoạt động trong mối liên hệ giữa các
phòng ban, đảm bảo khóa luận gắn liền với thực tế tại công ty.
1.4.5.Phương pháp thống kê mô tả
9
- Đề tài đã nói lên những điểm đáng quan tâm về chu trình bán hàng và thu tiền,
cơ sở lý luận rõ ràng, bố cục chi tiết, đi sâu vào phân tích các vấn đề liên quan
tới bán hàng và thu tiền, những thủ tục kiểm soát được đưa ra một cách đầy đủ.
- Xây dựng được quy chế giá cước vận tải và quy định doanh thu thống nhất áp
dụng cho tất cả các đơn vị thuộc taxi group, làm căn cứ xác đáng để xây dựng
các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch mua sắm, đầu tư phương tiện; áp dụng chính
sách bán thẻ taxi group thống nhất, giúp khách hàng dễ dàng sử dụng thẻ đối với
bất kỳ đơn vị nào thuộc taxi group.
- Doanh thu thẻ taxi group có sự kiểm soát chặt chẽ hơn do có hoạt động kiểm
tra chéo với báo cáo tình hình sử dụng thẻ do phòng kinh doanh lập và đối chiếu
với khách hàng.
- Đề tài nghiên cứu nhiều về thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán
hàng thu tiền của công ty, đưa ra những giải pháp thích hợp.
Nhược điểm:
- Hệ thống kế toán tại các đơn vị vận tải thuộc taxi group tuy đã có sự phân chia
công việc rõ rang nhưng trình độ của kế toán chưa cao, mà thực tế các kế toán
hiện nay chỉ giữ vai trò giữ sổ và nhập liệu vào phần mềm kế toán mà chưa hiểu
rõ bản chất nghiệp vụ. Do đó, đối với các nghiệp vụ phức tạp, bất thường, kế
toán thường lúng túng, hạch toán sai bản chất nghiệp vụ.
- Hoạt động phê chuẩn và đặt mua phiếu xăng và giấy in chốt cơ đều được thực
hiện bởi trưởng gara, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát.
- Bài trình bày chưa được khoa học, sơ đồ bảng biểu còn để lôn xộn. Chưa đánh
giá được rủi ro có thể xảy từ những mặt còn hạn chế trong HTKSNB.
2. Khóa luận “Kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng và thu tiền do công ty
TNHH kế toán và kiểm toán Phương Nam thực hiện tại đơn vị khách hàng” của
Nguyễn Hồng Hoành Nhi (Đại học công nghệ TP Hồ Chí Minh – 2014)
Ưu điểm: Đánh giá được hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty, các phần
như quy trình hay thủ tục kiểm soát đều nêu rõ. Đi sâu vào phân tích thực trạng
hình khách hàng, việc tìm hiểu khách hàng chỉ dừng lại ở việc theo dõi những
thông tin về tình hình công nợ của khách hàng do phòng kế toán cung cấp rồi
12
quyết định chứ chưa tích cực tìm hiểu qua sách báo, tạp chí… và đưa ra những
phân tích đánh giá một cách bài bản. Hơn nữa nguyên tắc” phân công phân
nhiệm”, “bất kiêm nhiệm” chưa được thực hiện tốt do nhân viên thực hiện công
việc này vừa phải làm những việc khác nên hiệu quả công việc không cao, đưa
ra những quyết định sai lầm dẫn đến có các khoản nợ khó đòi hằng năm của
công ty còn nhiều.
3. Luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền tại Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú - Hậu Giang” của Nguyễn Ngọc
Huỳnh Trang (Đại học Cần Thơ – 2014)
Ưu điểm: Đề tài đã đưa ra cơ sở lý luận hợp lý, các thủ tục kiểm soát đối
với bán hàng và thu tiền, trình bày rõ ràng, dễ hiểu
Đã chỉ ra được một vài ưu điểm như: hệ thống quy định, quy chế luôn
hướng vào mục tiêu đảm bảo tính hiệu quả hoạt động của đơn vị, tính trung
thực, hợp lý của BCTC, an toàn cho tài sản, thông tin và thực chất chúng là
những yếu tố cơ bản của hệ thống KSNB trong đơn vị. Việc ban hành và tổ chưc
thực hiện hệ thống các quy định cũng chính là việc thiết kế và vận hành hệ thống
KSNB.
Nhìn chung công tác tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần
thủy sản Minh Phú - Hậu Giang là khá tốt. Quy trình luân chuyển chứng từ thực
hiện nghiêm ngặt và kiểm soát tốt. không để xảy ra tình trạng chứng từ, hóa đơn
xuất ra mà không có đầy đủ sự phê duyệt, điều này ngăn chặn được tình trạng
chứng từ, hóa đơn bị đối tượng gian lận sử dụng các mục đích có thể ảnh hưởng
đến công ty về nhiều mặt. Công ty đưa ra một hệ thống sổ sách phù hợp để ghi
chép, theo dõi các khoản doanh thu, công nợ …
Ưu điểm:
-Đã nghiên cứu về cơ sở lý luận cũng như nghiên cứu tổng quan về hệ thống
kiểm soát nội bộ. Đi sâu vào nghiện cứu các thủ tục kiểm soát trong chu trình
bán hàng thu tiền, đánh giá được thực trạng HTKSNB
- Công ty thực hiện việc kiểm soát đối với chu trình bán hàng và thu tiền khá
chặt chẽ, quy định trách nhiệm và công việc cho từng bộ phận có liên quan cũng
khá rõ ràng và đầy đủ.
14
- Công ty đã đưa ra hệ thống sổ sách báo cáo phù hợp để thuận tiện cho việc ghi
chép các nghiệp vụ, các khoản doanh thu cũng như công nợ của khách hàng.
- Công ty phân công trách nhiệm cho một nhân viên quản lý thu hồi công nợ
khách hàng cho nhóm mặt hàng cụ thể là rất tốt, tạo điều kiện cho việc theo dõi
các khoản nợ một cách dễ dàng và chặt chẽ hơn.
Nhược điểm:
- Chưa thu thập được nhiều bằng chứng liên quan đến đề tài nghiên cứu, phần
thông tin công ty còn sơ sài, chưa thể hiện rõ được các chính sách quy định của
công ty, liên hệ thực tế chưa nhiều.
- Việc đối chiếu kiểm tra sổ sách chứng từ thường do các nhân viên phụ trách
phần hành đó tự kiểm tra với nhau không đảm bảo được tính khách quan.
- Công ty chưa có quy định cụ thể về thời gian luân chuyển của chứng từ cho kế
toán công nợ, chưa có chính sách cụ thể về các khoản chiết khấu, chính sách tín
dụng để có thể thu hút khách hàng.
5. Khóa luận “ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền tại Công ty cổ phần thương mại Phú Nhuận” của Dương Hồ Kiều Anh
( Trường đại học Công nghiệp TPHCM – 2015”
Ưu điểm: Nội dung rõ ràng, phản ánh đúng thực trạng của công ty, nêu
được các mục tiêu hướng tới, đã nêu ra được những kết quả đạt được như góp
Ưu điểm:
- Đã nêu ra được những kết quả đạt được như góp phần hệ thống hóa và làm rõ
các lý luận cơ bản về KSNB, KSNB chu trình bán hàng và thu tiền. Luận văn đã
phân tích, đánh giá thực trạng KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty
cổ phần Phương Minh, chỉ ra được những tồn tại, hạn chế đối vs KSNB bán
hàng và thu tiền.
- Hệ thống tài khoản, sổ sách báo cáo kế toán được áp dụng thống nhất giữa các
bộ phận, đảm bảo tuân thủ các quy định của bộ tài chính. Công ty áp dụng hình
thức kế toán máy nên việc xác định số dư các tài khoản dễ dàng, chính xác hơn,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, công tác quản lý được giảm nhẹ, khoa
học hơn.
Nhược điểm:
16
- Phần thực trạng đánh giá về kiểm soát nội bộ của công ty chưa được phân tích
và nghiên cứu kỹ, các số liệu đưa ra còn chưa cụ thể, chưa làm rõ được thực
trạng kiểm soát nội bộ tại công ty.
- Chưa thấy rõ được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung
cũng như ảnh hưởng của hoạt động kiểm soát nội bộ tới chu trình bán hàng và
thu tiền
- Chưa có những quy định cụ thể về việc phân công trách nhiệm và quyền hạn
cho các bộ phận cũng như nhân viên trong doanh nghiệp, gây khó khan trong
việc giải quyết nếu có vấn đề xảy ra
- Công ty chưa có đủ nguồn nhân lực có chuyên môn, công tác nghiên cứu thị
trường và hoạt động marketing còn chưa được chú trọng dẫn tới ảnh hưởng đến
kết quả kinh doanh của công ty.
7. Khóa luận “Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại
Công ty Ajinomoto Việt Nam” của Hoàng Thị Kiều Trang ( Đại học kinh tế Quy
nhận hàng dễ xảy ra tình trạng thất thoát hóa đơn lưu tại phòng kế toán đối với
nghiệp vụ bán hàng nhỏ lẻ và không thường xuyên này.
8. Khóa luận “Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại
trung tâm kinh doanh xe máy – mô tô Đà Nẵng” của Nguyễn Quang Sơn (Đại
học Đà Nẵng – 2013)
Ưu điểm: Đã chỉ ra được các nội dung cơ bản, nêu được cơ sở lý luận, đánh
giá được tổng quan của chu trình bán hàng thu tiền, có các chứng từ....
Môi trường kiểm soát: công ty có một bộ máy quản lý chặt chẽ từ trên
xuống. với mô hình quản lý vừa trực tuyến vừa chức năng tạo điều kiện thuận
lợi trong công tác kiểm tra kiểm soát trong toàn bộ hoạt động của công ty kinh
doanh xe máy mô tô Đà Nẵng, quyền hạn trách nhiệm phê duyệt cũng như thực
hiện nghiệp vụ bán hàng được phân chia rõ cho từng bộ phận và từng cá nhân
trong mỗi bộ phận có liên quan. Các phòng ban có sự phối hợp, có mỗi quan hệ
mật thiết, chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất tạo điều kiện cho việc
thực hiện mục tiêu chung của công ty.
Về các thủ tục kiểm soát: Các thủ tục kiểm soát tại công ty được ban giám
18
đốc ký duyệt và ban hành thành các quy chế bắt buộc của các phòng ban. Các
thủ tục kiểm soát được ban giám đốc duyệt dựa trên các nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc “phân công phân nhiệm”, nguyên tắc “ủy quyền và phê chuẩn”,
nguyên tắc “bất kiêm nhiệm”. Với việc tuân thủ các nguyên tắc nayflamf cho
các thủ tục kiểm soát phát huy tốt được tác dụng vì thế mà hệ thống kiểm soát
nội bộ hoạt động có hiệu quả và ngày càng có khả năng ngăn ngừa các sai phạm,
gian lận một cách tốt hơn.
Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm trên, vẫn có những hạn chế phát sinh từ những
tra đối chiếu vào cuối kỳ.
- Có chính sách, quy định rõ ràng về các hoạt động công ty cũng như quy định
về trách nhiệm quyền hạn của mỗi nhân viên
Nhược điểm:
- Phần thực trạng đánh giá về kiểm soát nội bộ của công ty chưa được phân tích
và nghiên cứu kỹ, dẫn chứng chưa nhiều, trình bày chưa được hợp lý logic.
- Mặc dù là một công ty lớn nhưng vẫn chưa có bộ phận kiểm toán riêng biệt
thực hiện sự giám sát hoạt động chung của công ty. Mọi công việc kiểm tra, đối
chiếu thường do các nhân viên phụ trách các chứng từ, sổ sách của các phòng
ban tự kiểm tra đối chiếu với nhau.
- Chưa có chính sách tín dụng cụ thể. Công tác tìm hiểu thông tin về khách hàng
còn nhiều hạn chế dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài và
các khoản nợ khó đòi hằng năm vẫn còn cao
10. Khóa luận “Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền tại công ty TNHH đầu tư phát triển Vân Long” của Lê Thị Thủy ( Đại
học Nông Nghiệp Hà Nội – 2011)
Ưu điềm:
- Trình bày được cơ sở lý luận, đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ, chỉ ra
được sự cần thiết và những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Nêu được khái quát về chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH đầu tư
phát triển Vân Long, chức năng của chu trình cũng như những rủi ro có thể xảy
ra trong chu trình, đánh giá sơ bộ được thực trạng chu trình bán hàng thu tiền
20
trong hoàn cảnh thực tế của công ty, đưa ra nhiều số liệu bảng biểu liên quan đến
đề tài
Nhược điểm:
- Chưa chỉ rõ được các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng thu tiền, chỉ
tiền trong doanh nghiệp nói chung và thực trang KSNB chu trình bán hàng và
thu tiền tại các đơn vị nghiên cứu nói riêng. Các đề tài đã nêu lên được những
bất cập và hạn chế đối với công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu
tiền tại đơn vị, từ đó đưa ra một số giải pháp tương đối hữu hiệu để khắc phục
những hạn chế còn tồn tại và góp phần hoàn thiện công tác KSNB đối với chu
trình này tại các đơn vị nghiên cứu
Tuy nhiên, tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nhật Minh hiện chưa có đề tài
nào nghiên cứu về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền, do đặc thù
riêng về hàng hóa cũng như quy mô của đơn vị. Chính vì vậy em đã lựa chọn đề
tài “Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH
xuất nhập khẩu Nhật Minh” làm đề tài khóa luận.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Khóa luận với đề tài: “ Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh” đã:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát nôi
bộ chu trình bán hàng và thu tiền trong các doanh nghiệp làm cơ sở cho việc
đánh giá công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty
TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh
- Tìm hiểu và đánh giá được thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình
bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh , chỉ ra
những mặt đã đạt được và những vấn đề còn hạn chế của hệ thống kiểm soát nội
bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại doanh nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ chu trình bán
hàng và thu tiền tại đơn vị nhằm giảm thiểu những sai sot, gian lận góp phần vào
sự phát triển của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh.
22
1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
trong mọi quy trình quản lý của đơn vị. Hệ thống KSNB cung cấp thông tin cho
cả bên trong và bên ngoài của một tổ chức. Vì vậy, để người sử dụng tin cậy vào
tính chính xác và trung thực của thông tin đòi hỏi tổ chức phải duy trì một hệ
thống KSNB hữu hiệu. Vấn đề đặt ra là cần hiểu rõ bản chất của hệ thống
KSNB.
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), hệ thống KSNB được định nghĩa
như là "một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục được thiết lập tại đơn vị nhằm
đảm bảo thực hiện các mục tiêu sau:
- Bảo vệ tài sản của đơn vị không bị sử dụng lãng phí, gian lận hoặc không
hiệu quả.
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, cung cấp dữ liệu kế toán hợp lý,
chính xác.
- Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý.
- Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý".
24
Định nghĩa trên cho thấy hệ thống KSNB được các nhà quản lý thiết lập để
điều hành mọi nhân viên, mọi hoạt động trong DN, và KSNB không chỉ giới hạn
trong chức năng tài chính và kế toán, mà còn phải kiểm soát mọi chức năng khác
như về hành chính, quản lý sản xuất. Trong các mục tiêu trên, 2 mục tiêu đầu là
mục tiêu của KSNB về kế toán, còn 2 mục tiêu sau là mục tiêu của KSNB về
quản lý.
Theo Ủy ban COSO (Committee Of Sponsoring Organizations) thì: "KSNB
là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi các nhà quản lý và các nhân viên của một
tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba
mục tiêu sau:
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.
- Thông tin đáng tin cậy.