HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CHỬ THỊ LÂN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VIỆC LÀM TRONG CÁC
CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH PHI CHÍNH THỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số : 62 31 01 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI - 2017
Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Ngƣời hƣớng dẫn: 1. PGS.TS QUYỀN ĐÌNH HÀ
2. TS. CHU THỊ KIM LOAN
Phản biện 1: PGS.TS. Bùi Anh Tuần
Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng
Phản biện 2 : PGS.TS. Phạm Văn Hùng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 3: PGS.TS. Lê Thanh Hà
Trƣờng Đại học Lao động - Xã hội
2016b). Mặc dù có tầm quan trọng nhƣ vậy nhƣng việc làm trong các cơ sở SXKD
phi chính thức còn tồn tại nhiều bất cập, trong đó nổi bật là chất lƣợng việc làm
còn thấp: việc làm không ổn định với tỷ lệ không có hợp đồng lao động trên 60%;
tỷ lệ lao động đƣợc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) thấp; thu nhập thấp và giờ
làm việc bình quân cao (Cling et al., 2009; Cling và cs., 2010; Viện Nghiên cứu
Quản lý kinh tế Trung ƣơng, 2014). Tuy nhiên, câu hỏi “chất lƣợng việc làm trong
khu vực này thấp nhƣ thế nào? nguyên nhân vì sao? Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất
lƣợng việc làm và giải pháp nào để nâng cao chất lƣợng việc làm?” vẫn còn bỏ ngỏ
hoặc đƣợc để cập một cách tản mạn, chung chung. Hơn nữa, chƣa có nhiều nghiên
cứu về vấn đề này, vì vậy vẫn còn khoảng trống nghiên cứu để trả lời các câu hỏi
trên. Do đó, trƣớc khi đƣa ra giải pháp nâng cao chất lƣợng việc làm cần phải làm
rõ những vấn đề trên.
Hà Nội là một trong hai trung tâm kinh tế của cả nƣớc, cũng là nơi tập trung
rất nhiều các cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) phi chính thức đó là các hộ sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại, các làng nghề, v.v... Năm 2015,
Hà Nội đã có 351.105 cơ sở SXKD cá thể, thu hút 631.556 lao động (Tổng cục
Thống kê, 2016b), chiếm trên 17% tổng lao động đang làm việc của thành phố. Lao
động làm việc trong các cơ sở SXKD cá thể chủ yếu là lao động trình độ thấp,
52,4% lao động làm việc trong các cơ sở này chƣa qua đào tạo và 30,5% đã qua đào
tạo nhƣng không có chứng chỉ (Tổng cục Thống kê, 2013). Đặc biệt, có khoảng 30%
việc làm là những việc làm bấp bênh, hơn 60 % việc làm không có hợp đồng lao
động và gần 95% không đƣợc hƣởng bảo hiểm xã hội (Cling et al., 2009).
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu vấn đề
1
chất lƣợng việc làm, đánh giá chất lƣợng việc làm từ đó đƣa ra các giải pháp nâng
cao chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức thành
phố Hà Nội làm luận án nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
các cơ sở SXKD phi chính thức tại 11 quận/huyện: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa,
Hai Bà Trƣng, Hà Đông, Gia Lâm, Thƣờng Tín, Ứng Hòa, Từ Liêm (nay là quận
2
Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm), Hoài Đức và Quốc Oai.
- Thời gian: Đánh giá chất lƣợng việc làm của lao động trong các cơ sở SXKD
phi chính thức trong giai đoạn 2011-2015, đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến 2025.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Về lý luận: Luận án đã tổng hợp nhiều quan điểm tiến bộ về chất lƣợng việc
làm; đƣa ra khái niệm, yếu tố cấu thành chất lƣợng việc làm thông qua 6 tiêu chí.
- Về phƣơng pháp: Luận án đã sử dụng các phƣơng pháp phân tích hiện đại
nhằm xác định các yếu tố chất lƣợng việc làm cũng nhƣ lƣợng hóa đƣợc các yếu tố
đó. Đã xây dựng phƣơng pháp xác định và đánh giá chất lƣợng việc làm qua: (1) qua
ma trận chỉ số thành phần và (2) tính toán chỉ số việc làm tổng hợp theo phƣơng pháp:
(i) bình quân không trọng số; (ii) bình quân gia quyền với trọng số là mức độ quan
trọng của từng tiêu chí theo thuyết bậc nhu cầu của Maslow và (iii) bình quân gia
quyền với trọng số đƣợc tính toán từ phân tích nhân tố.
- Về thực tiễn: Luận án đã đƣa ra một số định hƣớng và giải pháp nâng cao chất
lƣợng việc làm, trong các cơ sở SXKD phi chính thức, đó là:
+ Thúc đẩy chính thức hóa các cơ sở SXKD phi chính thức đồng thời xây dựng
chính sách trực tiếp cho các cơ sở SXKD phi chính thức.
+ Giải pháp chủ yếu: hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cao năng lực thực thi
chính sách, đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức, xây dựng một số chƣơng trình
hỗ trợ thực thi chính sách thay vì ép buộc thực hiện.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Luận án đã làm rõ thêm và bổ sung các khái niệm, tiêu
chí, phƣơng pháp xác định và tính toán chỉ tiêu chất lƣợng việc làm; vận dụng
phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá để kiểm định các tiêu chí chất lƣợng việc
làm; vận dụng phƣơng pháp hồi quy để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thu
động lao động nhằm mục đích đƣợc trả tiền công, tiền lƣơng, các đặc tính này bao
gồm: (1) tiền lƣơng/thu nhập; (2) thời gian làm việc; (3) việc làm đƣợc đảm bảo
thông qua hợp đồng lao động và chính sách bảo hiểm xã hội; (4) điều kiện lao
động đảm bảo an toàn và sức khỏe; (5) tiếng nói và mối quan hệ nơi làm việc và
(6) cơ hội đƣợc đào tạo và phát triển kỹ năng.
Cơ sở SXKD phi chính thức là cơ sở SXKD phi nông nghiệp không có tƣ
cách pháp nhân (theo Luật Doanh nghiệp, Luật HTX) sản xuất ít nhất một hoặc
một vài sản phẩm và dịch vụ để bán hoặc trao đổi và có thuê lao động.
2.1.2. Đặc điểm, vai trò việc làm, chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản xuất
kinh doanh phi chính thức
Tucker (2002) cho rằng việc làm trong các cơ sở SXKD phi chính thức
thƣờng là việc làm “bấp bênh”, phi tiêu chuẩn, không toàn thời gian và không cố
định. Việc làm trong khu vực phi chính thức gắn liền với đặc tính dễ bị tổn thƣơng
và với các nhóm đối tƣợng yếu thế, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em (ILO, 2009). Việc
làm khu vực phi chính thức có những đặc điểm sau: hợp đồng miệng hoặc không
có hợp đồng; công việc mang tính không thƣờng xuyên, mức tiền lƣơng không cố
định và thấp; không toàn thời gian và không cố định; không tồn tại hoặc thiếu tính
pháp lý về bảo trợ (Upadhyaya, 2003; Maurizio, 2016).
Nâng cao chất lƣợng việc làm cho ngƣời lao động có vai trò quan trọng đối
với ngƣời lao động khu vực phi chính thức ở các nƣớc đang phát triển. Các nƣớc
đang phát triển cần có giải pháp để nâng cao chất lƣợng việc làm, đáp ứng các tiêu
chuẩn về ổn định việc làm, quyền cơ bản tại nơi làm việc, bảo đảm xã hội và sự
tham gia vào đối thoại xã hội của ngƣời lao động để tiến tới việc làm bền vững.
4
2.1.3. Nội dung nghiên cứu chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh
doanh phi chính thức
Vận dụng thuyết nhu cầu của Maslow (1943) để xem xét nhu cầu của ngƣời
lao động. Chất lƣợng việc làm gồm 06 nội dung theo thứ tự quan trọng nhƣ sau:
Sinh học/cơ bản
Physiological
Hình 2.1. Ứng dụng thuyết nhu cầu Maslow trong nâng cao chất lƣợng
việc làm
Để nâng cao chất lƣợng việc làm cần nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể nhu cầu
của ngƣời lao động và có biện pháp hữu hiệu để đáp ứng.
2.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng việc làm
Trong luận án, các nhóm yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng việc làm trong khu
vực phi chính thức bao gồm: (1) Môi trƣờng pháp lý và chính sách (tiền lƣơng, an
toàn vệ sinh lao động, an sinh xã hội,..); (2) Yếu tố gắn với tổ chức lao động (đầu
tƣ, công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động v.v.) và (3) yếu tố gắn với bản
thân ngƣời lao động (đặc điểm nhân khẩu học, trình độ chuyên môn kỹ thuật, ý
thức chấp hành kỷ luật lao động, v.v.).
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản xuất
kinh doanh phi chính thức trên thế giới: Ấn Độ, Singapore, Thƣợng Hải- Trung
Quốc; Philippine và Nepal.
5
2.2.2. Chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức
ở Việt Nam và kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản
xuất kinh doanh ở một số địa phƣơng
- Chất lƣợng lao động thấp; việc làm không ổn định: việc làm không đƣợc
bảo vệ bởi các chính sách bảo hiểm xã hội; thu nhập thấp; giờ làm việc bình quân cao.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện tỉnh Nghệ An, cải thiện môi trƣờng và điều
kiện làm việc của các doanh nghiệp nhỏ bao gồm cả các cơ sở SXKD ở Thừa
Thiên Huế; Cải thiện điều kiện lao động tại các cơ sở sản xuất cơ khí vừa và nhỏ ở
tỉnh Nam Định.
xây dựng và có xu hƣớng chuyển dịch tích cực. Tốc độ tăng dân số chung bình quân
giai đoạn 2009-2015 là 2,27%/năm, riêng khu vực thành thị là 5%/năm do tốc độ đô
thị hóa nhanh. Dân số từ 15 tuổi trở lên chiếm 76,96% tổng dân số. Lực lƣợng lao
động đạt 3,88 triệu ngƣời năm 2015 với tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động là 70,2%.
Tỷ lệ LLLĐ có trình độ chiếm 41,8% trong đó nhiều nhất là trình độ đại học trở lên.
Với đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội, cơ cấu việc làm của Hà Nội tập trung chủ
yếu ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt, Hà Nội có nền kinh tế cá thể với
nhiều làng nghề truyền thống và ngành nghề, từ ngành công nghiệp, buôn bán đến
các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, lƣu trú thu hút nhiều lao động.
3.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Khung phân tích
Khung phân tích tổng thể của luận án theo hình 3.1.
Nâng cao chất lƣợng việc làm trong các cơ sở SXKD phi chính thức
thành phố Hà Nội
Chất lƣợng việc làm
Phƣơng pháp,
công cụ
Ma trận xếp hạng
chỉ số chất lƣợng
việc làm
Chỉ số chất lƣợng
việc làm tổng hợp
qua chỉ số trung gan
và chỉ số thành phần
Phân tích nhân tố
Hình 3.1. Mô hình khung phân tích đề nghị
7
3.2.2. Phƣơng pháp tiếp cận
Luận án tiếp cận vấn đề chất lƣợng việc làm từ các góc nhìn khác nhau nhƣ
tiếp cận hệ thống, tiếp cận thể chế chính sách, tiếp cận theo loại hình sản xuất kinh
doanh, theo khu vực nội thành-ngoại thành, theo giới.
3.2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin
- Số liệu thứ cấp: Thông tin thứ cấp đã đƣợc công bố từ TCTK, số liệu điều
tra doanh nghiệp nhỏ và vừa và cơ sở SXKD phi chính thức của Viện Khoa học
Lao động và Xã hội và các văn bản chính sách liên quan.
- Số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn qua bảng hỏi 341 ngƣời lao động
(thỏa mãn yêu cầu của phân tích nhân tố theo tỉ lệ quan sát (observations)/biến đo
lƣờng (items) là 5:1 (Hair et al.,2006)); phỏng vấn sâu 30 chủ cơ sở và 35 cán bộ
các cấp.
Chọn điểm nghiên cứu: Luận án chọn phân chia không gian để tiến hành
nghiên cứu thành hai khu vực:
- Nội thành gồm các quận: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trƣng, Hà Đông
- Ngoại thành, gồm các quận/huyện: Gia Lâm, Thƣờng Tín, Ứng Hòa, Từ Liêm
(nay là quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm), Hoài Đức và Quốc Oai.
3.2.4. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu và phân tích
Xử lý và phân tích số liệu bằng các phần mềm thống kê: Stata, SPSS và
Excel.
Phƣơng pháp phân tích: thống kê mô tả, phân tích định tính, phân tích nhân
tố khám phá (EFA).
Luận án đề xuất và xây dựng phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng việc làm
từng chỉ số thành phần theo ma trận và phƣơng pháp tính chỉ số chất lƣợng việc
làm tổng hợp dựa trên chỉ số thành phần và chỉ số trung gian.
trong ngành “Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ”.
Quy mô lao động của các cơ sở không lớn (bình quân 1,9 ngƣời/cơ sở, ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo tập trung ở nhóm qui mô từ 2-5 lao động) (Tổng cục
thống kê, (2016b).
4.1.3. Chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phi chính thức
ở thành phố Hà Nội
4.1.3.1. Tiền lương, thu nhập và các khoản phúc lợi
Phân tích số liệu điều tra điều tra ngƣời lao động trong doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn Hà Nội của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2011; 2015) cho
thấy: năm 2015, thu nhập bình quân tháng của một lao động làm việc trong các cơ
sở SXKD phi chính thức trên địa bàn Hà Nội đạt 4,18 triệu đồng, bằng 70% mức
này của lao động làm việc trong các doanh nghiệp chính thức và có mức tăng thấp
hơn tốc độ tăng GRDP. Khoảng cách thu nhập giữa các nhóm: nội thành cao hơn
ngoại thành; nam cao hơn nữ, nhóm 40-59 tuổi cao hơn nhóm còn lại. Mức thu
nhập của lao động trong các ngành dệt, sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy, da giầy
thấp hơn so với các ngành khác Bảng 4.1. Phân loại thu nhập bình quân và tốc độ
tăng thu nhập của các nhóm theo giới tính, nơi làm việc, lao động nội tỉnh/ngoại
tỉnh và ngành (bảng 4.1).
9
Tốc độ tăng thu nhập bình quân năm 2009-2012 (%)
Bảng 4.1. Phân loại thu nhập bình quân và tốc độ tăng thu nhập của các nhóm
theo giới tính, nơi làm việc, lao động nội tỉnh/ngoại tỉnh và ngành
Thu nhập bình quân tháng (triệu đồng/tháng)
Cao:
Trung bình:
Thấp:
tính và sản phẩm
quang học”
- Lao động ngoại tỉnh
- Ngành “SX sản
- Ngành “SX chế biến
Thấp:
- Ngành “SX đồ uống”
phẩm từ kim loại đúc
thực phẩm”
Từ -1,2
- Ngành “SXgiƣờng, tủ,
sẵn”
- Ngành “Dệt”
-7,8
bàn, ghế”
- Ngành “SX giấy và
sản phẩm từ giấy”
4.1.3.2. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Thời gian làm việc của lao động trong các cơ sơ SXKD phi chính thức thấp
hơn của lao động trong các doanh nghiệp chính thức 2,1 giờ/tuần. Tuy nhiên, có sự
chênh lệch lớn giữa các nhóm (của nam cao hơn nữ và khu vực nội thành cao hơn
khu vực ngoại thành) cho thấy thiếu sự điều chỉnh của các chính sách cũng nhƣ
quản lý trong khu vực phi chính thức.
4.1.3.3. Bảo hiểm và bảo đảm việc làm
Tỷ lệ lao động làm việc trong các cơ sở SXKD phi chính thức ở Hà Nội có
ký kết hợp đồng lao động thấp (10%) ảnh hƣởng tới tính bền vững, ổn định của
việc làm cũng nhƣ các chế độ phúc lợi liên quan đến bảo hiểm xã hội và các chính
sách an sinh, hỗ trợ khác khi gặp rủi ro.
4.1.3.4. Điều kiện lao động an toàn và sức khỏe
Vai trò, tiếng nói của ngƣời lao động trong các cơ sở SXKD phi chính thức
còn hạn chế. Ở các các cơ sở sản xuất SXKD phi chính thức vì không có tổ chức
đại diện cho ngƣời lao động nên những quyết định liên quan đến công việc thƣờng
đƣợc do chủ sử dụng lao động quyết định. Tỷ lệ lao động đƣợc thƣơng lƣợng với
chủ cơ sở là 51,7%, 47,2% cho rằng chỉ đƣợc thông báo các quyết định của chủ cơ
sở và 1,14% ngƣời lao động cho rằng chủ cơ sở hoàn toàn không lấy ý kiến hay
thông báo cho ngƣời lao động.
4.1.3.6. Đào tạo và phát triển kỹ năng
Ngƣời lao động trong các cơ sở SXKD phi chính thức ít có cơ hôi đƣợc đào
tạo phát triển kỹ năng hay có cơ hội phát triển nghề nghiệp của mình mặc dù đây
cũng là yếu tố tác động khá lớn tới mức độ hài lòng về việc làm của họ. Các cơ sở
SXKD cần phải quan tâm nhiều hơn đến việc nâng cao kỹ năng, trình độ cho ngƣời
lao động của mình thông qua các khóa bồi dƣỡng, đào tạo ngắn hạn. Chính sách
đào tạo, đào tạo lại ngƣời lao động cũng cần phải tính đến đối tƣợng lao động trong
khu vực này.
4.1.4. Chất lƣợng việc làm của lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh
phi chính thức thông qua chỉ số tổng hợp
4.1.4.1. Kiểm định các chỉ số đo lường chất lượng việc làm
a. Lựa chọn chỉ số
Để đánh giá các nhân tố chất lƣợng việc làm cần xác định chỉ số thành phần
có thể phản ánh cho từng nhân tố đã lựa chọn. Tác giả đề xuất 35 chỉ tiêu phản ánh
các nhân tố chất lƣợng việc làm trong bảng 4.2.
b. Kiểm định các chỉ số thành phần và chỉ số trung gian đánh giá chất lượng việc
Để xem xét sự phù hợp của các chỉ số và các chỉ số trung gian có thể phản ánh
đƣợc chất lƣợng việc làm, tác giả thực hiện kiểm định qua phân tích nhân tố khám phá
EFA (Exploratory Factor Analysis). Qua năm vòng phân tích, đã có 6 chỉ số thành
phần bị loại khỏi mô hình, các chỉ số thành phần còn lại đƣợc nhóm thành 6 nhóm
chỉ số trung gian, trong mỗi nhóm có các chỉ tiêu thành phần nhƣ sau:
- Nhóm F1: Chính sách bảo hiểm và bảo đảm việc làm, bao gồm các biến
Bh5
Bh6
Bh7
Bh8
Bh9
Dk1
Dk2
Dk3
Dk4
Dk5
Dk6
Qh1
Qh2
Qh3
Qh4
Pt1
Pt2
Pt3
Giải thích biến
Tiền lương-Thu nhập
Mức lƣơng
Hình thức trả lƣơng
Lƣơng làm thêm
Thƣởng lễ tết
Hỗ trợ ăn trƣa
Hỗ trợ khác
Tăng lƣơng
Thời gian làm việc
Việc làm đều trong năm
Có cơ hội thăng tiến
Điểm trung bình
6.6
6.9
7.5
7.1
4.1
3.2
1.9
4.7
8.2
7.9
8.2
8.4
8.6
8.6
6.4
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
2.0
1.3
1.2
1.2
1.2
3.2
2.6
Dựa vào ma trận điểm đóng góp thành phần của của từng chỉ số thành phần
tới chỉ số trung gian có thể thấy các chỉ số thành phần phản ánh thuận chiều đối với
chỉ số trung gian. Vì vậy, bất cứ một sự tác động nào tích cực đến chỉ số thành
phần sẽ làm tăng giá trị của chỉ số trung gian phản ánh chất lƣợng việc làm.
F1 = 0,14Bh1 + 0,15Bh2 + 0,15Bh3 + 0,14Bh4 + 0,09Bh6 + 0,15Bh7 + 0,14Bh8
+ 0,14Bh9
F2 = 0,21Dk1 + 0,22Dk2+ 0,2Dk3 0,2Dk4+ 0,2Dk5+ 0,25Dk6
F3 = 0,22Tg1 + 0,26Tg2 +0,25Tg3 +0,23Tg4 +0,22Tg5
F4 = 0,33Qh2 + 0,38Qh3 + 0,33Qh4
F5 = 0,34Tn7 + 0,18Pt1 + 0,2Pt2 + 0,19Pt3
F6 = 0,4Tn1 + 0,42Tn2 + 0,37Tn3
Vấn đề ngƣời lao động đƣợc nghỉ thai sản, đƣợc hƣởng lƣơng hƣu hay nghỉ
phép năm có lƣơng có ảnh hƣởng lớn nhất tới bảo đảm việc làm. Môi trƣờng làm
việc ít bị ảnh hƣởng bởi các yếu tố có hại sẽ tác động lớn nhất tới kết quả điều kiện
làm việc. Tần suất có việc làm đều trong tháng và số ngày làm việc trong tuần
đóng góp lớn nhất cho kết quả đánh góa yếu tố thời gian làm việc, nghĩa là việc
làm tốt là có thời gian làm việc phù hợp và đƣợc phân bố hợp lý. Mối quan hệ với
chủ cơ sở cũng đóng vai trò quan trọng nhất trong đánh giá tiếng nói và mối quan
hệ nơi làm việc. Biến tăng lƣơng lại là biến có tác động lớn nhất tới đánh giá về
phát triển nghề nghiệp và biến mức lƣơng và hình thức trả lƣơng tác động lớn nhất
tới nhân tố thu nhập của ngƣời lao động.
b. Vai trò của các chỉ số trung gian đối với chỉ số tổng hợp
Để xác định vai trò của từng chỉ số trung gian đối với chỉ số tổng hợp chất
lƣợng việc làm chung, tác giả thực hiện hồi qui tuyến tính giữa 6 nhân tố F1, F2,
F3, F4, F5, F6 với biến phụ thuộc là mức độ đánh giá của ngƣời lao động về việc
14
làm hiện tại của mình. Kết quả phƣơng trình hồi quy có dạng nhƣ sau:
Thời gian làm việc
5,00
3,36
3,49
3,25
Chính sách bảo hiểm
và bảo đảm việc làm
4,24
Điều kiện làm việc an
toàn
Đào tạo và phát triển
nghề nghiệp
Biểu đồ 4.1. Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố chất lƣợng việc làm
của các đối tƣợng phỏng vấn
Ghi chú: Điểm càng cao yếu tố càng có vai trò quan trọng.
4.1.4.3. Chỉ số tổng hợp đánh giá chất lượng việc làm
a. Trọng số của các chỉ số thành phần và chỉ số trung gian đánh giá chất lượng
việc làm
Dựa trên hệ số đóng góp phản ánh vai trò của các chỉ số thành phần đối với
chủ số trung gian và vai trò của chỉ số trung gian đối với chỉ số tổng hợp chất
15
=
(F1*4+F2*3+..
+F6*6)/21
F1
Bảo đảm việc làm
trung bình ((Bh1)---(Bh9))
F2
Điều kiện làm việc
trung bình ((Dk1)---(Dk6))
F3
Thời gian làm việc
trung bình ((Tg1)---(Tg5))
F4
Tiếng nói và mối quan hệ
trung bình ((Qh2)---(Qh4))
F5
Dk1 ATVSLĐ
= trung bình ((Dk1)---(Dk6))
chuẩn hóa công thức 1b
16
= (F1*wf1++..+F6*wf6)/
(wf1+…+wf6)
= (Bh1*wbh1+Bh9 *wbh9)/
(wbh1+…+wbh9)
= (Bh1*a1+Bh9 *a6)/
(a1+…+a9)
=
(Tg1*wTg1+..Tg5*wTg5)/
(wTg1+…+wTg5)
= (Qh1*wqh1..
+Qh4 *wqh4)/
(wqh1+…+ wqh4)
= (Tn7*wtn7+..Pt3*wpt3)/
(wtn1+…+wpt3)
= (Tn1*wtn1+Tn3 *wtn3)/
(wtn1+…+wtn3)
Dk2
Dk3
Dk4
Dk5
Dk6
mô hình hồi quy (wi)
trọng số
Maslow
Trang bị thiết bị ATVSLĐ
Trang bị dụng cụ bảo hộ lao
động
Trang bị thiết bị giảm thiếu
tác động yếu tố có hại
Trang bị thiết bị xử lý rác
thải, nƣớc thải
Môi trƣờng làm việc ít bị ảnh
hƣởng bởi yếu tố có hại
= trung bình ((Tg1)---(Tg5))
Việc làm đều trong năm
Việc làm đều trong tháng
Số ngày làm việc trong tuần
Trọng số wi đƣợc chuẩn
Phù hợp về số giờ làm việc trong chuẩn hóa công thức 1b
hóa từ hệ số đóng góp
ngày
từng biến đến nhóm nhân
Phù hợp về thời điểm làm
tốtheo thứ bậc
việc trong ngày
(công thức 4)
= trung bình ((Qh2)---(Qh4))
wkj= (k-1) x ((akj –
meanj)/(maxj – meanj) +1
Tiếng nói trong các quyết
(CT4)
nâng cao chất lƣợng việc làm cho lao động khu vực ngoại thành cần chú ý đến hai
yếu tố là điều kiện làm việc và thời gian làm việc.
- Chất lƣợng việc làm của lao động nhóm tuổi trung niên từ 25-39 tuổi cao
hơn nhóm thanh niên (15-24 tuổi) và nhóm từ 40 tuổi trở lên. cần chú ý cải thiện
điều kiện làm việc và thời gian làm việc của nhóm lao động trên 40 tuổi và yếu tố
tiếng nói và mối quan hệ; yếu tố phát triển nghề nghiệp của nhóm lao động trẻ
dƣới 25 tuổi
- Xét theo ngành, chất lƣợng việc làm của lao động làm việc trong ngành dệt và
sản xuất kim loại là cao nhất. Chất lƣợng việc làm trong các cơ sở sản xuất sản phẩm
từ kim loại đúc sẵn, sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy còn hạn chế và cần ƣu tiên các
giải pháp nâng cao thu nhập, phát triển nghề nghiệp, nâng cao vai trò và tiếng nói của
ngƣời lao động, cải thiện thời gian làm việc và nâng cao bảo đảm việc làm.
Đơn vị: điểm chuẩn hóa
-0.10 -0.08 -0.06 -0.04 -0.02
0.00
0.02
0.04
0,03
Nam
Nữ
-0,05
0,01
-0,03
Từ 40 trở lên
0,07
QEI1
-0,02
-0,02
Hộ khẩu ngoại tỉnh
0.08
0,04
0,04
0,05
Nội thành
Ngoại thành
0.06
-0,02
-0,01
Biểu đồ 4.2. Chỉ số chất lƣợng việc làm tổng hợp (QEI) theo 3 phƣơng pháp,
giới tính, nơi làm việc, hộ khẩu và nhóm tuổi
4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VIỆC LÀM CỦA LAO
ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH PHI CHÍNH THỨC
4.2.1. Thể chế chính sách
tiền lƣơng làm thêm giờ, NĐ 122/2015/NĐ lao động
làm việc vào ban đêm
NĐ 05/2015/NĐchế độ phụ cấp, trợ cấp, CP
nâng bậc, nâng lƣơng
tiền thƣởng
Thời giờ làm việc
Bộ Luật Lao động lao động làm việc theo
B
(2012)
hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động
Bộ Luật Lao động
A
(2012)
là điều kiện chính
để áp dụng các
chính sách khác
BHXH bắt buộc
Luật Bảo hiểm xã lao động làm việc có
B
hội sửa đổi (2014) hợp đồng từ 1 tháng
trở lên
Bảo hiểm thất nghiệp
Luật việc làm lao động làm việc có
B
(2013)
hợp đồng lao động từ
3 tháng trở lên
BHXH tự nguyện
Luật Bảo hiểm xã lao động khu vực phi
sách chính
Điều kiện áp dụng
19
- Nhóm A, nhóm có tác động mạnh là nhóm chính sách điều chỉnh trực tiếp
tới nhóm lao động phi chính thức và là tiền đề cho việc áp dụng chính sách khác
bao gồm:
+ Chính sách đăng ký kinh doanh: hình thức đăng ký kinh doanh sẽ chi phối
việc đơn vị đó chịu sự điều chỉnh của các chính sách khác. Trên thực tế có khá
nhiều đơn vị theo Luật phải đăng ký kinh doanh nhƣng không thực hiện nhằm trốn
tránh thực hiện các chính sách đặc biệt chính sách liên quan đến ngƣời lao động.
+ Chính sách BHXH tự nguyện và An toàn vệ sinh lao động: điều chỉnh trực
tiếp đối tƣợng lao động phi chính thức.
+ Hợp đồng lao động: là yếu tố quan trọng nhằm xác định đối tƣợng điều
chỉnh của các chính sách liên quan đến chất lƣợng việc làm khác nhƣ tiền lƣơng,
thời gian làm việc, BXXH bắt buộc,..
- Nhóm B, nhóm chính sách còn lại, đây là nhóm có liên quan chính tới các
khía cạnh chất lƣợng việc làm nhƣng liệu lao động trong các cơ sở SXKD phi
chính thức có là đối tƣợng điều chỉnh của nhóm này không phụ thuộc nhiều vào
kết quả thực thi của nhóm A.
Tuy nhiên, hệ thống văn bản dƣới luật ban hành không kịp thời, thiếu đồng
bộ và khó đi vào thực tế; năng lực quản lý Nhà nƣớc về lao động việc làm nói
chung chƣa phát triển toàn diện, đội ngũ thanh tra chính sách lao động việc làm
còn thiếu, v.v.
4.2.2. Các yếu tố từ phía ngƣời sử dụng lao động tạo môi trƣờng làm việc
- Tổ chức sản xuất và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động: Các cơ sở SXKD
phi chính thức sử dụng máy móc, công nghệ còn đơn sơ tổ chức sản xuất, tổ chức
39,49
36,45
33,41
Không biết
46,73
46,26
49,07
59,81
4.2.3. Các yếu tố từ ngƣời lao động
Bản thân ngƣời lao động chƣa thực sự chú trọng đến các yếu tố liên quan
đến chất lƣợng việc làm của mình ngoại trừ mức lƣơng mà họ nhận đƣợc. Do sức
ép, mong muốn nâng cao thu nhập, ngƣời lao động phải chấp nhận thời giờ làm
việc không hợp lý, chấp nhận làm khối lƣợng công việc nặng nhọc hơn, điều kiện
lao động tồi tệ hay không có cơ hội đào tạo, v.v..
Hộp 4.1. Kết quả phỏng vấn sâu
Ngƣời lao động không hiểu và không quan tâm đến vấn đề đảm bảo việc
làm ngoài tiền lƣơng:
.. “Em làm ở đây lâu rồi, không ký HĐLĐ, nhƣng em với anh chủ ở đây nhƣ là chỗ
anh em với nhau, có gì thì bảo nhau”. (ngƣời lao động)
… “Em vào làm ở doanh nghiệp này đƣợc gần 4 năm rồi, HĐLĐ mỗi năm vẫn ký
lại 1 lần, hình nhƣ là thời gian 1 năm hay sao đó mà đến cuối năm đều ký lại mà,
các anh chị ý gọi lên bảo ký là ký, em cũng không quan tâm đến nội dung lắm, chỉ
cần biết mức lƣơng của mình là bao nhiêu thôi”.
4.3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG VIỆC
LÀM TRONG CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH PHI CHÍNH THỨC Ở
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.3.1. Định hƣớng
thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng việc làm trong các cơ
sở sản xuất kinh doanh phi chính thức ở thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải
pháp nâng cao chất lƣợng việc làm cho ngƣời lao động, cụ thể:
1) Về lý luận, nghiên cứu cho thấy chất lƣợng việc làm trong các cơ sở
SXKD phi chính thức là các đặc tính của hoạt động lao động bao gồm: (1) tiền
lƣơng/thu nhập; (2) thời gian làm việc; (3) việc làm đƣợc đảm bảo thông qua hợp
đồng lao động và chính sách bảo hiểm xã hội; (4) điều kiện lao động đảm bảo an
toàn và sức khỏe; (5) tiếng nói và mối quan hệ nơi làm việc và (6) cơ hội đƣợc đào
tạo và phát triển kỹ năng. Để nâng cao chất lƣợng việc làm cần nghiên cứu và tìm
hiểu cụ thể nhu cầu của ngƣời lao động trên các đặc tính của việc làm và có biện
pháp hữu hiệu để đáp ứng. Nâng cao chất lƣợng việc làm cho ngƣời lao động có
vai trò quan trọng đối với ngƣời lao động khu vực phi chính thức đáp ứng các tiêu
chuẩn về ổn định việc làm, quyền cơ bản tại nơi làm việc, bảo đảm xã hội và sự
tham gia vào đối thoại xã hội của ngƣời lao động để tiến tới việc làm bền vững;
Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng việc làm, nhƣng chủ yếu gồm 3 nhóm:
môi trƣờng pháp lý và chính sách liên quan; tô chức sản xuất từ phía ngƣời sử
dụng lao động và yếu tố liên quan đến bản thân ngƣời lao động.
2) Về thực tiễn, đánh giá chất lƣợng việc làm trong các cơ sở SXKD phi
chính thức ở Hà Nội cho thấy:
- Thu nhập của lao động thấp; thời gian làm việc không cao nhƣng không
đều và có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm; tỷ lệ lao động có ký kết hợp đồng lao
động và đƣợc tham gia BHXH, BHTN thấp (khoảng 10%); điều kiện làm việc
không đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động; hầu hết các quyết định liên quan đến
22
ngƣời lao động đều do ngƣời chủ sử dụng lao động quyết định; ngƣời lao động ít
có cơ hôi đƣợc đào tạo phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp.
- Có sự khác biệt về chất lƣợng việc làm giữa các nhóm lao động khác nhau:
của nam cao hơn nữ, khu vực nội thành cao hơn ngoại thành, nhóm tuổi trung niên
23