Bài 1. Mệnh đề (lớp 10 CB) - Pdf 43

Tuần :
Tiết :
§1. MỆNH ĐỀ
1. MỤC TIÊU
* Về kiến thức: Nắm vững các khí niệm : Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề
kéo theo, hai mệnh đề tương đương, các điều kiên cần, đủ, cần và đủ.
* Về kĩ năng : Biết sử dụng các kí hiệu

,

.
* Về tư duy : Bước đầu sử dụng mệnh đề diễn đạt một câu.
* Về thái độ: Xem đây là một công cụ “kim chỉ nam” để phục vụ cho các
chương sau.
2.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
* Thực tiễn : Chuẩn bị đề bài câu hỏi
* Phương tiện dạy học : Bảng nhóm, máy chiếu
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
*GV sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp, hướng dẫn HS tìm lời giải chia
nhóm nhỏ học tập.
4. TIẾN TRÌNH DẠY - VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
* Các tình huống học tập phân chia nhóm, chọn thư kí của nhóm.
* Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1
I. MỆNH ĐỀ , MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.( 5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1: Nhìn vào bức tranh ở trên, hãy đọc và so sánh các câu ở bên trái và bên phải.
(Đề bài đưa lên màn hình, hoặc máy chiếu)
Gợi ý trả lời câu hỏi 1.
- Có thể trả lời hai khả năng : Đúng hoặc
sai. Nhưng không thể vừa đúng vừa sai.

5 > 3; Tổng ba góc trong một tam giác
bằng 180
O
,....
Gợi ý trả lời câu hỏi 2.
mỗi số nguyên tố là một số lẻ;
Có một góc của tam giác đều bằng
80
O
;.....
Gợi ý trả lời câu hỏi 3.
Tôi thích hoa hồng; Bạn học lớp nào?
Câu hỏi 1:
- Nêu ví dụ về mệnh đề đúng?
Câu hỏi 2:
- Nêu những ví dụ về mệnh đề sai?
Câu hỏi 3:
- Nêu những ví dụ câu không phải là
mệnh đề?
3: Xét câu “ x > 3”. Hãy tìm hai giá trị của x để từ câu đã cho, nhận đươcj một
mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.
(Đề bài đưa lên màn hình, hoặc máy chiếu)
Gợi ý trả lời câu hỏi 1.
x = 4,5,.....
Gợi ý trả lời câu hỏi 2.
x = 2,1,0,.....
Câu hỏi 1:
- Lấy x để “ x > 3”mệnh đề đúng.
Câu hỏi 2:
- Lấy x để “ x > 3”mệnh đề sai.

Câu hỏi 4
- Hãy làm tương tự đối với mệnh
đề Q.
HOẠT ĐỘNG 3
III. MỆNH ĐỀ KÉO THEO. ( 14 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Gợi ý trả lời câu hỏi 1:
- Tam giác ABC cân tại A thì AB = AC.
Câu hỏi 1:
- Hãy lấy một ví dụ về mệnh đề kéo
Gợi ý trả lời câu hỏi 2:
Nếu a là một số nguyên thì a chia hết cho 3.
theo đúng.
* Chú ý rằng:
° Khi P đúng thì P⇒Q luôn đúng.
° Khi P sai thì P⇒Q chỉ đúng khi Q
sai.
Câu hỏi 2:
-Hãy nêu một mệnh đề kéo theo là
mệnh đề sai.
5: Từ các mệnh đề: P: “ Gió mùa đông bắc về”; Q: “ Trời trở lạnh”. Hãy phát biểu
mệnh đề P⇒Q.
(Đề bài đưa lên màn hình, hoặc máy chiếu)
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Khi gió đông bắc về trời trở lạnh.
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Nếu gió mùa đông bắc về thì trời trở lạnh.
HS KL: +Mệnh đề P⇒Q chỉ sai khi P
đúng và Q sai.
+P là GT, Q là KL của định lí, hay P là

6: Cho ∆ABC. Từ các mệnh đề: P: “∆ABC có hai góc bằng 60
o
”; Q: “∆ABC là tam
giác đều”, hãy phát biểu định lí P⇒Q. Nêu GT và KL và phát biểu định lí này dưới
dạng đ.kiện vần, đ.kiện đủ.
(Đề bài đưa lên màn hình, hoặc máy chiếu)
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
- Nếu ∆ABC có góc bằng 60
o
thì ∆ABC là
t.giác đều.
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
- GT: Tam giác ABC có A=B=60
o
- KL: Tam giác ABC đều.
Câu hỏi 1:
- Phát biểu định lí dưới dạng P⇒Q.
Câu hỏi 2:
- Nêu GT và KL của định lí dưới
dạng điều kiện cần và điều kiện đủ.
HOẠT ĐỘNG 4 ( 5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
7: Cho tam giác ABC. Xét các mệnh đề dạng P⇒Q sau:
- Nếu ∆ABC là một tam giác đều thì ∆ABC là một tam giác cân.
- Nếu ∆ABC là một tam gíc đều thì ∆ABC là một tam giác cân và có góc bằng
60
o
.
* Hãy phát biểu các mệnh đề P⇒Q tương ứng và xét tính đúng sai của chúng.
(Đề bài đưa lên màn hình, hoặc máy chiếu)

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:
Với mọi số nguyên n ta có n + 1 > n
Gợi ý trả lời câu hỏi 2:
- Ta có: n-n+1>0 nên n+1>n. Đây là
mệnh đề đúng.
Câu hỏi 1:
- Phát biểu thành lời mệnh đề
sau:∀n∈Z:n+1>n
Câu hỏi 2:
- Xét tính đúng – sai của mệnh đề
trên.
9: Phát biểu thành lời mệnh đề sau: ∃n∈Z:x2 = x. Mệnh đề này đúng hay sai?
(Đề bài đưa lên màn hình, hoặc máy chiếu)
Gợi ý trả lời câu hỏi 1:
Tồn tại một số nguyên x mà x
2
= x.
Gợi ý trả lời câu hỏi 2:
Có x
2
= x.⇔ x(x – 1) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x
= 1
Gợi ý trả lời câu hỏi 3:
Đây là một mệnh đề đúng.
Câu hỏi 1:
- Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
∃x∈Z:x
2
=x
Câu hỏi 2:

, ta có:
P
đíng khi P sai và
P
sai
khi P đúng.
4. Các mệnh đề” Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo, kí hiệu là P ⇒Q.
Mệnh đề P⇒Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
5. Các định lí toán học là những mệnh đề đíng và thường có dạng P ⇒Q. khi đó
ta nói:
P là GT, Q là KL của định lí, hoặc P là điều cần để có Q, hoặc Q là điều kiện
đủ để có P.
6. Mệnh đề P⇒Q và Q⇒P đều đúng ta nói P và Q tương đương. Khi đó ta kí
hiệu P⇔Q và đọc là:
P tương đương Q, hoặc P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc P khi và chỉ khi
Q.
7. Kí hiệu ∀ và ∃.
HƯÓNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK
1) a) Mệnh đề; b) Không là mệnh đề; c) Không là mệnh đề; d) Mệnh đề;
Tổng quát: Đẳng thức, bất đẳng thức là những mệnh đề; P.trình, bất P.trình
không là những mệnh đề.
2) a) “1794 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng; phủ định là : “1794 không chia hết
cho 3”
b) “
2
là một số hữu tỉ “ là mệnh đề sai; phủ định là “
2
không là một số
hữu tỉ “
c) “π < 3,14” là mệnh đề đúng; phủ định là “π ≥ 3,14”


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status