SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Trần Phú
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC
Ở TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
Người thực hiện: Hà Xuân Văn
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: .............................
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: .......................................................
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình
Đĩa CD (DVD)
Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2016-2017
BM02-LLKHSKKN
trường THPT Trần Phú
2
BM03-TMSKKN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC
Ở TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trường THPT Trần Phú được xây dựng mới hoàn toàn trên diện tích
10.000m2 thuộc địa phận xã Suối Tre, đây là ngôi trường có kiến trúc đẹp, trang
nhã giữa vườn cây xanh tốt, quanh năm phủ bóng mát, khung cảnh yên bình và
thân thiện. Khác với đa số các trường THPT khác, trường có một không gian yên
tĩnh, xung quanh không có hàng quán, không ồn ào bởi tiếng xe cộ rất phù hợp với
môi trường giáo dục.
Một ngôi trường với vẻ hấp dẫn như vậy nhưng nhiều năm gần đây trường
gặp nhiều khó khăn trong công tác tuyển sinh. Kể từ năm 2010-2011, trường luôn
tuyển sinh không đạt chỉ tiêu (mặc dù chỉ tiêu rất khiêm nhường), do đó phải tuyển
hết tất cả các hồ sơ đăng ký dự tuyển, theo đó một tỷ lệ không nhỏ học sinh có lực
học yếu được tuyển vào. Hệ quả tất yếu là tập thể sư phạm nhà trường phải rất vất
vả trong hoạt động dạy – dỗ, và số học sinh yếu ấy sau một thời gian không đáp
ứng được nội dung chương trình giáo dục phổ thông nên đã phải nghỉ học hoặc
chuyển sang học nghề.
Một trong những nguyên nhân tuyển sinh không đủ chỉ tiêu là do vị trí địa lý
của trường chưa phù hợp: trường đặt trong khu vực cao su, mật độ dân cư thấp, xa
trung tâm…
Số lượng học sinh vơi đi sau mỗi năm học ở trường THPT Trần Phú là con
số đáng giật mình, có năm sĩ số cuối năm giảm hơn 100 học sinh vì mọi nguyên
nhân. Mặc dù nhà trường đã có những biện pháp ngăn chặn việc giảm sĩ số của học
“Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến
năm 2020”
Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương
khoá XI về thay đổi căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong đó có nội dung:
“Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục
trung học phổ thông và tương đương”.
Điều lệ trường phổ thông quy định rõ các hoạt động trong nhà trường, trách
nhiệm, quyên lợi của giáo viên; quyền và nghĩa vụ của học sinh; quy định quan hệ
giũa nhà trường, gia đình vã xã hội...
Xác định thực trạng giáo dục Việt Nam trong thời gian qua, Bộ trưởng Bộ
GD-ĐT đã phát động trong toàn ngành thực hiện phong trào “trường học thân
thiện, học sinh tích cực”.
Xác định đúng tầm quan trọng và vai trò của ngành giáo dục trước nhân,
trước xã hội về vấn đề học sinh bỏ học, Sở Giáo dục – Đào tạo Đồng Nai, UBND
TX Long Khánh đã có những công văn chỉ đạo các cở sở giáo dục tìm mọi biện
pháp để ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học.
Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ, sở Giáo dục và của các cấp chính
quyền địa phương, trường THPT Trần Phú đã tích cực xây dựng các giải pháp
nhằm hạn chế việc bỏ học của học sinh như khi học sinh bỏ học thì đến nhà vận
động; giao trách nhiệm cho GVCN đảm bảo sĩ số của lớp… Tuy nhiên những giải
pháp vừa nêu trên chỉ là giải pháp phần ngọn, chưa đi đúng vào trọng tâm của vấn
đề, chưa có sự tìm hiểu nguyên, nguồn gốc của vấn đề. Vì vậy, hiệu quả đem lại
còn hạn chế, chưa xứng với công sức bỏ ra.
Để có cơ sở đánh giá hiệu quả các biện pháp đã áp dụng, tôi đã lấy số liệu
học sinh bỏ học của 3 năm trước bao gồm số học sinh bỏ học, các nguyên nhân bỏ
học, nguyên nhân nào có tỷ lệ học sinh bỏ học cao nhất, nguyên nhân nào là bất
khả kháng. Từ các nguyên nhân đó thì giải pháp đã áp dụng như thế nào, hiệu quả
tới đâu?
Bảng sau đây là số liệu đã thống kê được:
4
90
11
46
20
8
3
2
2015-2016
74
14
38
17
3
2
2
3
5
2
2
0
0
2015-2016
10/74
5
3
1
0
1
0
Nguyên
túc, thấu đáo nguyên nhân vì sao. Tôi đã ấp ủ điều này từ những năm trước nhưng
chưa có thời gian để thực hiện.
Trên cơ sở các giải pháp đã có, từ việc nghiên cứu khoa học và thực tiễn của
bản thân trong đề tài này tôi muốn tìm hiểu, phân tích, cải tiến để với mục đích vận
dụng một các sâu sắc hơn, đồng thời bổ sung thêm một số giải pháp nhằm mang lại
hiệu quả tốt hơn cho hoạt động này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Từ những phân tích trên tôi đưa ra các giải pháp sau:
1. Giải pháp 1: Rà soát, thông kê số lượng học sinh có nguy cơ bỏ học
ngay từ đầu năm học, phân loại từng đối tượng học sinh
Bước 1: Lập phiếu khảo sát các đối tượng học sinh để phát hiện những
trường hợp cần được quan tâm giúp đỡ.
Ngay từ đầu năm học tổ chức cho GVCN nắm bắt các đối tượng học sinh có
hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, hoàn cảnh gia đình, địa bàn dân cư và những đặc
điểm riêng biệt khác (cá tính, tâm lý, sở thích …). Đối với học sinh khối 11, 12 thì
GV có thể tìm hiểu thông qua GVCN của lớp cũ. Công việc này hoàn thành sau
tuần học thứ hai của năm học; đối với học sinh khối 10 hoàn thành khảo sát sau
tuần thứ 4 năm học.
Sau đây là mẫu phiếu khảo sát các đối tượng học sinh:
PHIẾU KHẢO SÁT
Họ tên học sinh: …………………………………………..Lớp…
Họ tên cha: ……………………………………………….
Sinh năm………………….Nghề nghiệp…………………
Họ tên mẹ
Năm sinh…………………Nghề nghiệp………………….
Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………….
……………………………………………………………………………..
Với mục đích hiểu rõ hoàn cảnh của học sinh để nhà trường, thầy cô có thể
giúp đỡ em đi học một cách tốt nhất, em vui lòng điền ghi các thông tin theo mẫu
sau:
Xe buýt
Xe gắn máy
Xe đạp
Cha mẹ đưa
4. Phương tiện đến trường
5. Môn học nào em không thích nhất?
Toán Văn AV
QP
6. Ngoài việc học tập em cần sự giúp đỡ nào khác:
………………………………………………………………………………...
Từ phiếu khảo sát các đối tượng học sinh, kết hợp với báo cáo của giáo viên
chủ nhiệm (sau khi nghiên cứu học bạ) lọc ra được danh sách học sinh cần được
quan tâm, đó là những học sinh có học lực yếu, HK trung bình; những học sinh có
hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn; những học sinh ở xa trường (Xuân Bảo, Xuân
Phú, Xuân Thiện, Xã Lộ 25, Suối Nho…) những học sinh có vấn đề về cha, mẹ…
Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm tiếp cận để nắm bắt cụ thể vấn đề của từng em,
đồng thời từ các kênh thông tin khác phát hiện thêm các trường hợp mà học sinh
ngại không nêu ra trong phiếu điều tra.
Kết quả khảo sát thu được số học sinh có nguy cơ bỏ học ở mỗi lớp như sau:
TT
Lớp
1
10A1
2
10A2
3
Nguy cơ
10A4
4
6
2
5
10A5
3
7
4
6
10A6
6
8
3
7
10
11A3
3
7
2
1
11
11A4
2
6
3
7
TT
Lớp
Nguy cơ
Học lực yếu
14
11A7
3
7
3
1
15
12A1
5
1
2
16
12A2
2
7
12A5
4
6
2
1
20
12A6
6
4
2
GV Theo dõi các dấu hiệu bất thường trong các buổi học như hay nghỉ học
nhiều, chán học, học sa sút, hay ngủ gật hoặc có những biểu hiện bất cần, thường
vi phạm nội quy…
Xây dựng mạng lưới học sinh tích cực để nắm bắt thông tin từ phía học sinh
có nguy cơ bị học như: than vãn chán học (vì buồn chuyện gia đình bất hoà, vì ghét
giáo viên nào đó, vì nhà nghèo phải đi làm kiếm tiền…), tâm sự với bạn sẽ nghỉ
học vv.
Bước 2: Giáo viên chủ nhiệm đến thăm nhà học sinh trong danh sách đã lập
ra.
em lại ở rải rác nên không có nhà xe nào chịu hợp đồng đưa rước học sinh.
Nếu các em không ở trọ thì tìm hiểu để biết các em đến trường bằng phương
tiện nào: xe buýt, xe gắn máy, xe đò hay phụ huynh đưa đón. Đây là những trường
hợp GVCN phải liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh thông qua điện thoại, vì
những trường hợp này thường hay đi trễ. Tuỳ từng trường hợp mà có sự động viên
giúp đỡ. Nếu học sinh đến trường bằng xe buýt thì có những buổi học bị trễ từ 3
đến 5 phút, đây là yếu tố khách quan nên linh động giải quyết cho các em vào học
bình thường (những trường hợp đi trễ khác thường bị cờ đỏ trường trừ điểm thi
đua, lặp lại nhiều lần thì xử lý ở mức cao hơn). Nếu các em đi bằng xe gắn máy thì
linh động giải quyết cho các em trong những ngày mưa gió, thời tiết bất thường.
Nếu các em ở trọ thì kết hợp với công an xã Suối Tre xác định địa chỉ ở trọ
để theo dõi và đến chỗ trọ của các em để nắm tình hình (thường thì ở trọng tại các
nhà trọ gần trường nên giáo viên cưng có những thuận tiện khi đến thăm các em)
c. Đối tượng học sinh có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế
Những trường hợp này thì chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm một mặt phải tế nhị
khi nhắc nhở các khoản thu, mặt khác lập kế hoạch hỗ trợ để giảm bớt chi phí như
tặng SGK cũ, tập viết, đóng giúp một phần tiền Bảo hiểm y tế, giảm tiền quỹ Hội
cha mẹ học sinh, tìm kiếm các mạnh thường quân tặng học bổng…
Từ những giải pháp trên, trong Hội nghị Cha mẹ học sinh GVCN đã vận
động chi hội cha mẹ học sinh của lớp đóng góp tiền hỗ trợ mua Bảo hiểm Y tế,
tặng tập cho học sinh có hoàn cảnh kinh tế khó khăn của lớp (riêng lớp 11A7 còn
lập được quỹ hỗ trợ từng tháng cho 02 học sinh). Bên cạnh đó nhà trường cũng
miễn giảm cho một số khoản tiền khác: quỹ hội, hồ sơ biểu mẫu, học phí tăng
tiết… đồng thời vận động CB-GV, NV đóng góp quỹ giúp đỡ học sinh nghèo (năm
học 2016-2017 vận động được 7.600.000 đồng)
d. Đối với những trường hợp cá biệt khác như ra yêu sách với cha mẹ (do từ
trước luôn được cha mẹ chiều chuộng, đáp ứng mọi yêu cầu) nhưng không được
đáp ứng; cha mẹ ly hôn; gia đình bất hoà; tác động xấu từ xã hội v.v …thì cần phải
tốn nhiều thời gian hơn để tìm hiểu, thông cảm, chia xẻ, trao đổi, động viên và phải
tác động nhiều vào tư tưởng. Những trường hợp này cần có thêm sự góp sức của
hiệu quả thì tổ trưởng chuyên môn không duyệt.
Bài kiểm tra được tổ/nhóm chuyên môn thảo luận và xây dựng ma trận chu
đáo, có phân loại được đối tượng học sinh nhưng phần nhận biết, thông hiểu chiếm
tỷ lệ tối thiểu 60%. Việc cho điểm kiểm tra thường xuyên được xác định theo
hướng tích luỹ, nghĩa là giáo viên có thể cho điểm sau một số lần các em tham gia
phát biểu xây dựng bài hoặc có thể tự hoàn thành kiến thức sau một nhóm bài theo
yêu cầu của giáo viên. Bên cạnh đó giáo viên cũng giao nhiệm vụ theo nhóm học
sinh và cho điểm theo nhóm sau khi đã kiểm tra kết quả hoạt động của mỗi thành
viên trong nhóm.
Những hoạt động trên đã có kết qua tốt. Đó là học sinh thấy nội dung bài
học vừa sức; tự giác, chủ động xung phong xây dựng bài; phấn khởi vì được thầy
cô ghi nhận sự tich cực của bản thân thông qua lời khen, điểm số; tự tin khi làm bài
kiểm tra; giảm bớt số học sinh có tư tưởng chán học.
b. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông; ma
tuý học đường; phòng chống bạo lực học đường; giáo dục sức khoẻ vị thành niên;
giáo dục kỹ năng sống.
10
Nhà trường mời cán bộ phòng Tư pháp, công an giao thông, công an phòng
chống ma tuý, Trung tâm Y tế thị xã Long Khánh tham gia cố vấn, đổi mới hình
thức tuyên truyền như sân khấu hoá, tổ chức đố vui, thi xử lý tình huống…và đã
tạo được sự thu hút học sinh.
c. Đoàn trường, công đoàn tổ chức các hoạt văn hoá văn nghệ, trò chơi dân
gian; thi nấu ăn, thi cắm hoa, hội chợ ẩm thực; tổ chức trò chơi “Rung chuông
vàng”; thi đấu bóng chuyền, cầu lông. Các hoạt động này đã tạo sân chơi bổ ích
cho học sinh, phát huy được khả năng vốn có của các em mà trong giờ học văn hoá
các em không có cơ hội để “trổ tài”. Những hoạt động như thế các em rất hăng say,
không những được giảm áp lực trong học tập mà còn tạo ra được môi trường thân
thiện, tạo được sự gắn kết bạn bè với nhau, yêu trường, yêu lớp hơn, tư tưởng bỏ
chủ nhiệm động viên tham gia biểu diễn võ thuật trong một chương trình hoạt động
ngoại khoá và được bạn bè, thầy cô khen ngợi thì sau đó tinh thần của em phấn
chấn hẳn lên, tích cực tham gia các hoạt động khác của lớp, hay một học sinh lớp
10a6 chán học nhưng gia đình bắt phải đi học, em đến lớp chỉ chọc phá bạn bè. Khi
được giáo viên chủ nhiệm động viên tham gia cuộc thi nấu ăn và đạt giải, được các
bạn khen ngợi thì đã thay đổi tư tưởng, thích đi học trở lại và là thành viên tích cực
của lớp trong các phong trào. Còn nhiều trường hợp khác mà không thể nêu hết
trong phạm vi đề tài này
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Các giải pháp trên đã nghiên cứu một cách kỹ lưỡng các nguyên nhân học
sinh của nhà trường bỏ học hoặc có nguy cơ bỏ học để chủ động tìm cách ngăn
ngừa, hạn chế. Trong các nguyên nhân nêu trên, có những nguyên nhân chung mà
ở các trường THPT đều có, song cũng có những nguyên nhân riêng của nhà trường
THPT Trần Phú.
Sau một năm thực hiện kết quả thu được là khả quan: số học sinh bỏ học
giảm đi, số học sinh đã bỏ học sau khi được vận động đã quay trở lại trường tiếp
tục học nhiều hơn. Đây là kết quả còn mang một ý nghĩa xã hội to lớn: giảm bớt
được một học sinh bỏ học là giảm bớt một nguy cơ tiêu cực.
13
Một số học sinh có lực học quá yếu, ham chơi được tư vấn chuyển hướng
sang học nghề, vì 100% các em ở dạng này sau một học kỳ là bỏ học. Giải pháp
này đã giúp cha mẹ các em khỏi lãng phí tiền bạc, các em không bị lãng phí thời
gian. Việc này cũng góp phần thực hiện chủ trương của Nhà nước về định hướng
phân luồng học sinh.
Hiệu quả của đề tài đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục: tỷ lệ xếp loại
học lực, hạnh kiểm loại yếu giảm nhiều; nhà trường duy trì được sĩ số học sinh,
nghĩa là tăng hiệu quả đào tạo. Qua đó nhà trường tạo được niềm tin từ phụ huynh
và nhân dân, nâng cao uy tín của nhà trường lên.
746
703
21
* Bảng thống kê học lực
Năm học
TS
HS
HỌC LỰC
GIỎI
KHÁ
TB
YẾU
SL T.lệ SL T.lệ SL T.lệ
2014-2015
20 29.
704 14
2
5
1 393
56
* Bảng thống kê Hạnh kiểm
Năm học
TS
HS
2014-2015
704
2015-2016
670
2016-2017
703
HẠNH KIỂM
TỐT
SL
T.lệ
47.
332
2
47.
321
9
57.
403
3
12
1.8
6
0.9
14
IV.ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Mặc dù sau khi thực hiện đề tài đã có những hiệu quả nhất định, song mục
tiêu đặt ra đối với trường THPT Trần Phú là phải giảm số học sinh bỏ học xuống
nữa để phấn đấu năm 2018, cùng với các tiêu chuẩn khác trường THPT Trần Phú
đạt chuẩn quốc gia.
Để thực hiện được các giải pháp nói trên cần phải dựa vào một lực lượng
chủ chốt là đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, phải có trách nhiệm, phải có tâm. Ban
giám hiệu phải kề vai sát cánh cùng giải quyết những tình huống khó khăn với giáo
viên chủ nhiệm, phải có sự động viên, khích lệ thầy cô. Mỗi một học sinh không
bỏ học là một thành công, là một niềm vui nhưng cũng tốn hết bao thời gian công
sức. Bên cạnh đó cần có sự góp sức của đội ngũ giáo viên, các tổ chức đoàn thể
trong nhà trường như Đoàn thanh niên CSHCM, công đoàn, Hội khuyến học, Hội
cha mẹ học sinh… nói rộng ra, cần có sự chung tay của toàn xã hội.
Đề tài được áp dụng trong phạm vi trường THPT Trần Phú và những trường
có đặc điểm tương tự: địa điểm trường xa khu vực trung tâm, tuyển sinh khó khăn,
chất lượng đầu vào không cao, xa trường và có hoàn cảnh kinh tế khó khăn.
Với những trường có những khó khăn như trên, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực
của trường là chính thì đề nghị các cấp lãnh đạo cũng quan tâm theo dõi nhiều hơn
để động viên, khich lệ, vì những trường như vậy thường không được đánh giá cao
và không được chú ý khi xét thi đua.
Năm học: 2016-2017
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Một số giải pháp hạn chế học sinh bỏ học ở trường
THPT Trần Phú
Họ và tên tác giả: Hà Xuân Văn
Chức vụ: Hiệu trưởng
Đơn vị: Trường THPT Trần Phú
Họ và tên giám khảo 1: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Một số giải pháp hạn chế học sinh bỏ học ở trường
THPT Trần Phú
Họ và tên tác giả: Hà Xuân Văn
Chức vụ: Hiệu trưởng
Đơn vị: Trường THPT Trần Phú.
Họ và tên giám khảo 2: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: ...............................
- Phương pháp giáo dục
- Lĩnh vực khác: ........................................................
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị
Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc
sống: Trong Tổ/Phòng/Ban
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
họ tên và đóng dấu của đơn vị)
19