Tài liệu Đề tài "Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân hàng TMCP Phương Nam" - Pdf 10


BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài : Một số giải pháp hạn chế rủi ro
tín dụng ở Ngân hàng TMCP Phương
Nam
dụng trong kinh doanh của các ngân hàng thương mại đã được đề cập đến từ
mấy năm nhưng chủ yếu mới trên phương diện lý luận.
Cần có sự tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của các ngân
hàng.
Nhận thức được mối nguy hiểm và hậu quả không lường trước do các
rủi ro tín dụng ngân hàng gây ra, cùng với những kiến thức và bài học thu
được trong đợt thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam, em
xin mạnh dạn chọn đề tài: "Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân
hàng TMCP Phương Nam" để nghiên cứu.
Tuy nhiên, với thời gian và trình độ có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa
nhiều nên bản thân không tránh khỏi thiếu sót. Mong được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô và bạn đọc.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
Chng I
Ngõn hng thng mi v ri ro tớn dng
trong nn kinh t th trng

I. Ngõn hng thng mi trong nn kinh t th trng
1. Khỏi nim v ngõn hng thng mi
Ngõn hng thng mi (NHTM) l mt b phn khụng th tỏch ri khi
i sng xó hi, l mt sn phm c bit ca nn kinh t th trng. S ra
i ca NHTM ỏnh du mt bc nhy vt trong quỏ trỡnh phỏt trin i lờn
ca nhõn loi. Ngõn hng thng mi hin nay l kt qu tt yu ca quỏ trỡnh
phỏt trin ca nn kinh t tin t. H thng ngõn hng thng mi cú mt
bc lch s hỡnh thnh v phỏt trin ht sc riờng bit vi cỏc ngnh kinh
doanh khỏc. Hỡnh thc s khai l cỏc c s chuyờn ct gi vng v tin h cho
ngi gi v nhn c mt khon l phớ gi l hoa hng. Ban u, cỏc c s
ny gi li ton b s tin v vng ca khỏch hng, song v sau, qua thc t
hot ng, h nhn thy vic gi li 100% tin gi ca khỏch hng l khụng
cn thit. Vỡ trng hp tt c khỏch hng n rỳt tin v vng cựng mt lỳc

xut nh vy c tin hnh liờn tc, khn trng v m rng.
2.2. Chc nng lm trung gian thanh toỏn
Thc hin chc nng ny, NHTM thay mt cho khỏch hng tin hnh
cỏc nghip v cú tớnh cht k thut liờn quan n s vn ng ca vn tin t
ca khỏch hng. Nghip v ny bao gm: Bo qun tin t, tin hnh thanh
toỏn theo u nhim ca khỏch hng, nhp tin vo ti khon, theo dừi s
sỏch Ngha l ngõn hng ng ra lm trung gian thanh toỏn gia cỏc khỏch
hng, giỳp h khụng phi trc tip thanh toỏn vi nhau. Cụng vic ny ca
ngõn hng ngy cng m rng v quy mụ v phm vi. Ngy nay, NHTM thc
hin i b phn cỏc khon chi tr v hng hoỏ v dch v ca cỏc doanh
nghip v c mt b phn chi tr ca cỏ nhõn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
Chc nng ny cú mi quan h gn bú hu c vi chc nng trung gian
tớn dng. Vic m ti khon ca khỏch hng, nhn tin gi v thanh toỏn h
khỏch hng ó to ra c s ngõn hng cú thờm ngun vn m rng cho
vay. K. Mark ó vit: "Cụng vic ca ngi th qu chớnh l ch lm trung
gian thanh toỏn. Khi ngõn hng xut hin thỡ chc nng ny c chuyn giao
sang ngõn hng. Tuy nhiờn, khỏc vi ngh kinh doanh tin t di hỡnh thc
ban u gin n v thun tuý ca nú - ngha l tỏch khi ch tớn dng -
trong ngõn hng, thỡ chc nng trung gian tớn dng gn bú mt cỏch cht ch
vi trung gian thanh toỏn. Ngõn hng dựng s tin ca nh t bn ny cho
vay".
Chc nng ny to iu kin thun li cho cỏc doanh nghip trong quan
h thanh toỏn vi nhau, lm gim i ỏng k nhng chi phớ cú liờn quan n
lu thụng tin mt i vi tng doanh nghip cng nh i vi ton xó hi.
2.3. Chc nng "to tin"
Hai chc nng lm trung gian tớn dng v trung gian thanh toỏn l tin
phỏt sinh chc nng "to tin" ca NHTM. Quỏ trỡnh to tin ca h thng
NHTM l quỏ trỡnh m rng nhiu ln tin gi thụng qua k hn. Quỏ trỡnh
ny c thc hin thụng qua hot ng tớn dng v t chc thanh toỏn khụng

- Vn coi nh t cú gm: Li nhun cha chia hoc cỏc qu cha s
dng nh qu phỏt trin k thut nghip v ngõn hng, qu khen thng, qu
phỳc li, khu hao ti sn c nh.
* Vn huy ng: Ngõn hng huy ng tin gi vi cỏc hỡnh thc:
- Tin gi khụng k hn: L khon tin gi m ngi gi cú th rỳt ra
s dng bt k lỳc no. B phn tin gi ny bao gm: tin gi thanh toỏn
c bo qun trờn hai ti khon l ti khon sộc v ti khon vóng lai. Ngoi
ra cũn cú tin gi khụng k hn m bo an ton ti sn ca khỏch hng v
tin gi tit kim khụng k hn ca cỏc tng lp dõn c vi tớnh cht l cỏc
khon tin dnh.
- Tin gi cú k hn: L loi tin gi cú quy nh c th v thi gian rỳt
tin ca khỏch hng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
Cựng vi vic huy ng tin gi, ngõn hng cũn huy ng vn bng cỏc
hỡnh thc khỏc nh: phỏt hnh chng ch tin gi, phỏt hnh trỏi phiu.
- Vn i vay: Gm cú:
+ Vay NHTM v cỏc t chc tớn dng trờn th trng liờn ngõn hng.
+ Vay ngõn hng trung ng m c th l xin tỏi cp vn ti ngõn hng
trung ng.
+ Vay nc ngoi v cỏc t chc tớn dng khỏc.
* Cỏc ngun vn khỏc: Vn thanh toỏn v vn phỏt sinh t cỏc nghip
v i lý.
Trong c cu ngun vn ca NHTM, vn t cú v coi nh t cú chim
t trng nh nhng mang tớnh cht n nh v l c s cho vic thu hỳt cỏc
ngun vn khỏc. Vn huy ng chim t trng ln nhng thng xuyờn bin
ng, nht l b phn tin gi khụng k hn, nhng nú li l b phn vn
quan trng trong hot ng ca ngõn hng, do ú, ngõn hng phi thng
xuyờn tỡm mi bin phỏp m rng phn vn ny.
3.2. Nghip v ti sn cú (Nghip v s dng vn ca NHTM)
Trờn c s hỡnh thnh cỏc ngun vn, NHTM s dng vn vo cỏc

- Đầu tư vào lĩnh vực chứng khoán: chứng khoán nhà nước, cổ phiếu,
trái phiếu công ty.
3.3. Các nghiệp vụ khác của NHTM (Nghiệp vụ trung gian)
* Nghiệp vụ thu chi chuyển tiền cho khách hàng
* Nghiệp vụ đại lý về chứng khoán: phát hành, mua bán, bảo quản
chứng khoán cho khách hàng.
* Nghiệp vụ mua bán, bảo quản vàng bạc đá quý và ngoại tệ
* Nghiệp vụ uỷ thác của khách hàng quản lý tài sản theo thư, theo hợp
đồng.
* Nghiệp vụ tư vấn về đầu tư.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
* Nghip v thanh lý ti sn khi doanh nghip gii th, phỏ sn.
Cỏc nghip v ca NHTM cú quan h l b sung h tr ln nhau trong
ú nghip v ti sn n l c s thc hin nghip v ti sn cú. Nghip v
ti sn cú lm tng kh nng sinh li ca cỏc ngõn hng, gúp phn lm tng
kh nng huy ng vn. Thc hin tt nghip v trung gian s to iu kin
tng ngun vn v s dng vn vỡ nghip v trung gian va v nghip v ti
sn n v va l nghip v ti sn cú.
II. Hot ng tớn dng v ri to tớn dng ca NHTM
1. Hot ng tớn dng ca ngõn hng
a) Tớn dng ngõn hng
Mc dự tớn dng ngõn hng ra i t rt lõu nhng n nay, nh ngha
v tớn dng vn cha c thng nht. Khỏi nim "Tớn dng" cú ngun gc t
thut ng La tinh "Creditium" cú ngha l s tin tng. Cú th hiu tớn dng l
mt s ng trc "giỏ tr hin ti" i ly "giỏ tr tng lai" vi mong
mun rng "giỏ tr tng lai" s ln hn "giỏ tr hin ti".
Theo K.Mark thỡ "Tớn dng - di hỡnh thc biu hin ca nú l s tớn
nhim ớt nhiu cú cn c ó khin ngi ny giao cho ngi khỏc mt s t
bn no ú di hỡnh thỏi hng hoỏ c ỏnh giỏ thnh mt s tin nht
nh. S tin ny bao gi cng phi c tr li trong mt thi gian ó c

th chp ch l ng sn d tiờu th nh vng, bc, ỏ q uý. Tớn dng cm
ch yu dựng cp phỏt cho lnh vc sn xut kinh doanh theo thi v,
khi lng cho vay thng bng 60-70% giỏ tr ti sn em i cm tu theo
mc thanh khon ca ti sn m giỏ tr cho vay ln hn hoc gim i.
- Tớn dng thuờ mua: L hỡnh thc tớn dng mi xut hin Vit Nam,
hỡnh thc tớn dng ny nhm mc ớch cp phỏt vn cho cỏc doanh nghip
i mi ti sn di hỡnh thc cho thuờ, bỏn tr gúp tng phn cỏc mỏy múc
thit b, cụng ngh sn xut v nõng cao hiu qu sn xut kinh doanh m
khụng cn u t mt s lng vn quỏ ln v bờn cnh ú d dng thay i
c thit b nu chỳng lc hu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
Ngoi ra, cũn cú mt s hỡnh thc tớn dng khỏc nh:
- Tớn dng tr nhiu ln (tr gúp)
- Tớn dng bo lónh, tớn dng liờn kt
Hot ng tớn dng l mt hot ng cú vai trũ quan trng trong s phỏt
trin ca nn kinh t. Nú cú tỏc dng thỳc y lc lng sn xut phỏt trin,
tớn dng ỏp ng nhu cu vn duy trỡ quỏ trỡnh sn xut kinh doanh, ng
thi u t phỏt trin kinh t, thỳc y s lu thụng hng hoỏ trong sn xut,
kinh doanh tin t. Tớn dng l mt cụng c thỳc y mnh m quỏ trỡnh tớch
t tp trung sn xut, thỳc y hot ng sn xut kinh doanh cú hiu qu
hn. Tớn dng gúp phn iu ho nhu cu v vn trong xó hi, to s cõn
bng gia cung v cu v vn, m bo cho cỏc doanh nghip hot ng bỡnh
thng, gii quyt cỏc nhu cu tha thiu vn tm thi. Tớn dng cũn c
gi l ũn by trong vic thc hin chớnh sỏch kinh t v mụ ca Nh nc.
Tớn dng cú chc nng tp trung v phõn phi li vn tin t tm thi
nhn ri trờn nguyờn tc hon tr li. Tớn dng cú tỏc dng tng tc chu
chuyn vn, tit kim c chi phớ lu thụng, kim soỏt cỏc hot ng kinh t
bng ng tin.
Nh vy, hot ng tớn dng v s phỏt trin kinh t cú mi quan h
bin chng vi nhau, h tr nhau cựng phỏt trin. Hot ng tớn dng tn ti

c. Chỳng ta ch cú th lng trc v h thp ri ro n mc thp nht.
Vy ri ro l gỡ? Cú th núi ri ro l mi e do b tn tht mt phn
ngun vn ca mỡnh, khụng t c thu nhp hay ũi hi cỏc khon chi phớ
b sung. Bt k mt hot ng no cng khụng th trỏnh khi cú quan h vi
mt loi ri ro nht nh - ri ro ú cú th dn n thua l. Trong kinh doanh
thng cú cỏc loi ri ro khỏc nhau. Cú loi ri ro cú mi quan h vi tai nn,
ho hon, cp búc v thng xuyờn c bo him, nhng cng cú nhng
loi ri ro cú mi quan h vi cỏc e do khỏc nh ri ro do th trng khụng
tha nhn sn phm ca ngõn hng, do phỏ sn chin lc ó ra cú th do
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Minh Thuý
sự thay đổi của luật pháp, v.v Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
cùng với sự phát triển của tín dụng ngân hàng là sự tăng lên của rủi ro tín
dụng. Vì vậy, chúng ta cần phải hiểu ro rủi ro tín dụng là gì? và nguyên nhân
xuất hiện của nó để tìm cách đề phòng, hạn chế đến mức tối đa sự xuất hiện
rủi ro trong quá trình hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Sau khi nghiên cứu hoạt động của NHTM và khái niệm về tín dụng
ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, chúng ta có thể đi đến một khái niệm
về rủi ro tín dụng ngân hàng như sau:
"Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến cố không bình thường trong
quan hệ tín dụng, gây hậu quả xấu đến hoạt động như mất mát, thiệt hại về tài
sản, thu nhập của ngân hàng".
Những biến cố trong rủi ro tín dụng bao gồm: Cho vay không thu hòi
được nợ, thiếu vốn để chi trả cho khách hàng gửi tiền. (Mọi hoạt động tín
dụng đều chứa đựng những rủi ro không loại trừ bất kỳ một loại hình tín dụng
nào đồng thời nó có ý nghĩa quan trọng và sâu sắc đặc biệt trong tín dụng
thương mại. Hoạt động tín dụng cũn là một loại hình kinh doanh, lúc nào
cũng tiềm ẩn những rủi ro). Tuy nhiên, rủi ro tín dụng ngân hàng có những
nét riêng biệt với những rủi ro tín dụng thương mại. Rủi ro tín dụng thương
mại được giới hạn trong phạm vi hàng hoá còn tín dụng ngân hàng là tín dụng
bằng tiền.

phỏ sn ca hng lot cỏc ngõn hng khỏc. Cỏc cuc khng hong ngõn hng
thng kộo theo s suy thoỏi kinh t, nh hng sõu sc n i sng xó hi.
Thc t Vit Nam sau t khng hong vo nhng nm 1989-1990
dn ti hng lot xớ nghip b phỏ sn, hng lot cỏc hp tỏc xó tớn dng b
b ó gõy tõm lý hoang mang trong dõn chỳng. Hu ht cỏc NHTM Vit Nam
u cú n quỏ hn khụng th thu hi, li mt thc trng nhiu nm kinh
doanh khụng cú lói.
Chớnh vỡ cỏc hu qu nghiờm trng khi ri ro xy ra i vi hot ng
kinh doanh ca ngõn hng núi riờng v i vi s phỏt trin ca c nn kinh t
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
núi chung m chỳng ta phi nghiờn cu tỡm ra cỏc bin phỏp nhm hn ch
ri ro tớn dng.
d) Cỏc loi ri ro tớn dng
1. Ri ro tớn dng ngn hn
Tớn dng ngn hn nhm b sung vn lu ng cũn thiu phỏt sinh
trong quỏ trỡnh kinh doanh ca cỏc n v sn xut trong nn kinh t. Nh
vy, tớn dng ngn hn ch cung cp mt phn ch khụng phi ton b s vn
lu ng trong mt thi gian ngn.
i vi loi tớn dng ny, ri ro thng xy ra khi cỏn b tớn dng
phm phi sai lm trong quỏ trỡnh tớnh toỏn hiu qu u t v thiu cn trng
trong cụng tỏc thm nh. khc phc c loi ri ro ny, chỳng ta phi
xem xột k lng a ra cỏc kt lun ỳng n v tỡnh hỡnh ti chớnh ca
doanh nghip, nõng cao cht lng ca cụng tỏc thm nh.
2. Ri ro tớn dng trung, di hn
Tớn dng trung di hn l khon vay vi mc ớch u t xõy dng c
bn, mua sm ti sn c nh. Tớn dng trung v di hn l khon u t cú
thi hn thu hi vn di, i vi tớn dng trung hn l t 1 n 3 nm, i vi
tớn dng di hn l trờn 5 nm. Ngoi cỏc c im trờn, tớn dng trung v di
hn cũn cú mt c im quan trng l cú s lng ln.
Ri ro tớn dng trung v di hn thng xy ra khi cú nhng din bin

lệnh.
Để hạn chế rủi ro trong hoạt động chiết khấu cần:
- Xem xét kỹ tính chất pháp lý của thương phiếu
- Xem xét tính thương mại của thương phiếu
- Đánh giá khả năng trả nợ của người bị ký phát
4. Rủi ro tín dụng thuê mua
Tín dụng thuê mua là hình thức cho thuê tài sản chuyên dùng kèm theo
lời hứa sẽ bán lại về sau, chậm nhất là sau khi kết thúc hợp đồng cho người
thuê với giá thoả thuận. Các thành viên tham gia tín dụng thuê mua gồm:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
- Ngi i thuờ - tc l cỏc doanh nghip
- Ngi cho thuờ - õy l cỏc ngõn hng
Ngi i thuờ s tỡm v la chn ti sn cn thuờ ngi cho thuờ,
ngi cho thuờ s gi n t hng ti nh cung cp thit b v chu trỏch
nhim thanh toỏn sau ú giao ti sn cho ngi i thuờ. Thuờ mua bt ng
sn v thuờ mua ng sn. Kh nng ri ro i vi hỡnh thc tớn dng ny l
tng i thp.
Tớn dng thuờ mua l hỡnh thc tớn dng cú an ton tng i cao vỡ
trong sut quỏ trỡnh thc hin hp ng thuờ mua, ti sn vn thuc quyn s
hu ca ngõn hng. Ti sn cho thuờ tn ti di hỡnh thỏi vt cht tng i
n nh v d qun lý. Tuy nhiờn, ri ro vn cú th xy ra khi ngi i thuờ b
thiờn tai, ho hon gõy ra thit hi cho ti sn thuờ mua hay s tin b ca
khoa hc k thut khin nú tr nờn li thi khụng phự hp vi thi i dn ti
kh nng s dng thit b gim i v lm nh hng ti vic thu n.
Trờn õy l cỏc loi ri ro tớn dng c bn nht trong hot ng kinh
doanh ca ngõn hng. Tuy nhiờn kh nng, mc xy ra ri ro mi loi l
khỏc nhau. Tu vo mc hot ng ca mi ngõn hng m chỳng ta phi
a ra nhng bin phỏp ngn nga v hn ch ri ro hp lý nht.
3. Nhng nguyờn nhõn ch yu gõy ra ri ro tớn dng
3.1. Nhng thụng tin khụng cõn xng, s la chn i nghch v ri

Rủi ro đạo đức: Là một vấn đề do thông tin không cân xứng tạo ra sau
khi cuộc giao dịch diễn ra. Rủi ro đạo đức xảy ra khi người cho vay phải chịu
một rủi ro là người vay có ý muốn thực hiện những hoạt động không tốt (thiếu
đạo đức) xét theo quan điểm của người cho vay, bởi vì những hoạt động này
khiến ít có khả năng để món vay sẽ được hoàn trả, sẽ gây rủi ro cho người cho
vay.
Ví dụ: Ông X vay ngân hàng 1 triệu đồng để phát triển sản xuất theo
hợp đồng tín dụng đã ký với ngân hàng. Nhưng khi nhận được tiền ngân hàng,
ông nẩy ý định mua sổ số cả triệu đồng với hy vọng nếu trúng giải thì ông sẽ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
ly s tin ú tr ngõn hng cũn nu khụng thỡ ụng s kht n hoc b trn,
ngõn hng s b ri ro. Nu ngõn hng bit c ý nh mua s x ca ụng X,
tc l cú y thụng tin v ụng - ngõn hng s ngn cm, ũi li s tin 1
triu ng hoc khụng cho ụng tay vay na. Nh vy, ri ro o c do thiu
thụng tin ó lm ngõn hng phi chu ri ro tớn dng.
Nh vy, khi ngõn hng úng vai trũ l ngi cho vay nu thụng tin
khụng cõn xng trờn th trng ti chớnh, tt yu s phỏt sinh ri ro ngõn
hng.
Mt khỏc, khi úng vai trũ ngi i vay: ngõn hng lm tng ngun vn
hot ng ca mỡnh bng cỏch huy ng ca cỏ nhõn, cỏc t chc xó hi. Nu
cú thụng tin y v ngõn hng nh ngun vn t cú, kh nng thanh toỏn,
tỡnh hỡnh kinh doanh cỏc cỏ nhõn hay t chc xó hi s quyt nh cú gi
tin ngõn hng hay khụng? Ngc li, nu thụng tin v ngõn hng khụng
y , khi ú s la chn i nghch s xut hin v lm cn tr vic huy
ng vn ca ngõn hng. Ngi ta s nghi ng v kh nng thanh toỏn ca
ngõn hng, cho dự ngõn hng hon ton khụng cú ý nh thc hin nhng kt
cc khụng mong mun. S la chn i nghch trong trng hp ny lm cho
ngõn hng b ri ro vỡ hn ch kh nng huy ng vn v lm nh hng ti
hot ng tớn dng ca ngõn hng, ngõn hng khụng cú vn m rng
hot ng tớn dng v kh nng thanh toỏn s khú khn, chớnh vỡ th nú ó t

NHTM là một doanh nghiệp, cũng như các doanh nghiệp kinh doanh
khác, ngân hàng muốn tồn tại và phát triển tất yếu phải giải quyết các mâu
thuẫn trong quá trình kinh doanh: giữa người bán và người mua, giữa các
ngân hàng với nhau,… Trong quá trình giải quyết các mâu thuẫn đó, các Nhà
nước cạnh tranh quyết liệt và tất yếu có ngân hàng thắng thế trong cạnh tranh,
có ngân hàng bị thất bại. Sự thất bại ở đây có thể do công nghệ, kỹ thuật ngân
hàng lạc hậu, không chấp hành một cách đầy đủ và nghiêm túc các qui định
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Minh Thuý
v an ton ngõn hng dn ti kh nng thanh toỏn ca ngõn hng b e do v
cng cú th do tỡnh hỡnh trt t tr an, thiờn tai, tham nhng
Ngy nay, vi s phỏt trin ca cỏch mng in t tin hc cựng vi vic
quc t hoỏ cỏc th trng ti chớnh, cụng ngh ngõn hng ngy cng c
hon thin, tinh vi hin i. Trờn th trng tin t, ti chớnh ngy cng xut
hin cỏc t chc trung gian ti chớnh mi l khỏc nhau: Cỏc hip hi tit kim
v cho vay, cỏc ngõn hng tit kim tng tr cnh tranh quyt lit vi
ngõn hng thng mi trong vic huy dng vn v cho vay. Cỏc sn phm
ngõn hng v cụng c ti chớnh ngy cng a dng v lói sut khỏc nhau
khin th trng ti chớnh l ni mua bỏn ht sc sụi ng v cnh tranh gay
gt gia cỏc ch th tham gia th trng. tn ti v phỏt trin buc cỏc
ngõn hng TMCP Phng Nam phi tỡm mi cỏch ng vng trong cuc
cnh tranh ú. Nu ngõn hng khụng thng xuyờn i mi cụng ngh, nõng
cao trỡnh nng lc ca cỏn b, m rng hot ng ci cỏch phong cỏch
phc v khỏch hng, thỡ ngõn hng s b tht bi. C ch th trng vi
quy lut cnh tranh, qui lut cung cu cng l nguyờn nhõn c bn dón n
ri ro ca ngõn hng.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Minh Thuý
3.3. Các nguyên nhân gây rủi ro thuần tuý đối với ngân hàng
Đó là các nguyên do thiên tai như bão lụt, hạn hán, động đất,… các
hành động ăn cắp, lừa đảo, cướp giật gây mất mát thiệt hại về tài sản của ngân
hàng. Đối với các loại rủi ro này, ngân hàng phòng ngừa bằng các biện pháp

nhánh, đơn vị trực thuộc của mình lên tới con số 21. Đây có thể là một trong
những thành công lớn nhất của ngân hàng trong mười năm hoạt động và hiện
tại đang là ngân hàng thương mại cổ phần có nhiều chi nhánh trực thuộc nhất
trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phân tại Việt Nam. Đây là một xu
hướng, mô hình tất yếu của hệ thống ngân hàng trong tương lai nhất là khi
nước ta chính thức gia nhập vào ngôi nhà kinh tế chung của thế giới.
PhuongNamBank không những mở rộng được mạng lưới các chi nhánh của
mình mà còn nhiều năm liền được đánh giá là một trong ba ngân hàng hàng
đầu trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần về mức độ an toàn vốn, tỷ
lệ nợ quá hạn và tỷ lệ lợi nhuận Trong mười năm hoạt động của mình
PhuongNamBank đã tăng vốn điều lệ hơn bốn trục tỷ lên 150 tỷ.
2. Cơ cấu tổ chức của PNBANK
Ngân hàng TMCP Phương nam là một Ngân hàng cổ phần do đó về bộ
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Minh Thuý
máy và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Phương Nam cũng giống như
các ngân hàng cổ phần và tương tự cơ cấu của các công ty cổ phần tại Việt
Nam. Có thể tóm lược theo 2 sơ đồ sau:

sơ đồ hệ thống
Lê.V. Sỹ
CN
Hoà
H
ư
ng

CN
Hưng
Thuậ
n

PGD
3/2
PGD
chợ
L

n

PGD
Hưng
Phú

CN
Quận 1
CN
Đồng
Tháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status