BM 01-Bia SKKN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Võ Trường Toản
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIÊN PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
Người thực hiện: PHAN DUY KHÁNH
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: .............................
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: .......................................................
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình
Đĩa CD (DVD)
Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2016-2017
+ Một số biện pháp quản lý học sinh yếu tại trường THPT Võ Trường Toản.
+ Biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục học sinh tại trường THPT Võ
Trường Toản.
+ Một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại trường THPT Võ
Trường Toản.
2
3
BM03-TMSKKN
MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng cộng sản Việt
Nam khẳng định: “ đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo;
phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao”. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột
phá chiến lược".
Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo vừa là vấn đề mang tính cơ
bản, vừa cấp thiết. Thực hiện thành công sự nghiệp này, cần phải huy động sức
mạnh của toàn Đảng, toàn dân, huy động trí tuệ của các nhà khoa học, các nhà
quản lý, của các chuyên gia, đông đảo các tầng lớp nhân dân, và đặc biệt là phải
thực sự phát huy vai trò của đội ngũ các thầy cô giáo, các nhà sư phạm. Phát triển
đội ngũ giáo viên là một trong các giải pháp quan trọng, là khâu then chốt trong
giáo dục và đào tạo, Leonard Nadle - nhà xã hội học người Mỹ cho rằng phát triển
nguồn nhân lực gồm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu và phục
vụ.
Ở Việt Nam ngay từ thời xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò người thầy
giáo “không thầy đố mày làm nên”, không có thầy sẽ không có giáo dục. Điều đó
nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt đến giáo dục, đến đội ngũ giáo viên.
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được Chủ
tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người
kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các
cấp, Đảng, chính quyền và chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự
nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta
lên những bước phát triển mới”. “Cán bộ và giáo viên phải tiến bộ cho kịp thời đại
mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc, tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại”.
Đội ngũ giáo viên là điều kiện cơ bản nhất quyết định sự phát triển của giáo dục,
vì vậy, nhiều nước khi đi vào cải cách giáo dục, phát triển giáo dục thường bắt đầu
bằng phát triển đội ngũ giáo viên. Nói về tầm quan trọng của người giáo viên, đội ngũ
giáo viên trong bối cảnh giáo dục đi vào thế kỷ XXI, Raja Roy Singh, nhà giáo dục
nổi tiếng ở Ấn Độ, chuyên gia giáo dục nhiều năm ở UNESCO khu vực châu Á - Thái
Bình Dương có một lời bình khá ấn tượng: “Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá
trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng tương lai giáo dục” [07,Tr. 270].
2. Cơ sở thực tiễn
Trường thành lập đã được 11 năm, lúc đầu còn gặp nhiều khó khăn trong công
tác tuyển dụng. Hiện nay đội ngũ giáo viên tương đối đầy đủ theo quy định nhưng
tuổi đời cũng như tuổi nghề còn non trẻ. Tổng số giáo viên: 89 người.
24 đến 30 tuổi
31 đến 40 tuổi
41 đến 50 tuổi
0
0.00
Với độ tuổi này ảnh hưởng lớn đến hoạt động giáo dục của nhà trường trong
các mặt như quy hoạch đội ngũ, phân công nhiệm vụ, đào tạo, bồi dưỡng,... Đội
ngũ giáo viên trẻ có thuận lợi về sức khỏe, nhiệt tình, năng động, khát khao cống
hiến, có nhiều cơ hội đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ. Những khó khăn mà
giáo viên trẻ gặp phải như là: kinh nghiệm công tác còn hạn chế, dễ sinh tâm lý
chán nản trong công việc; điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, còn bị chi
phối nhiều thời gian về công việc gia đình.
Bên cạnh đó, một số giáo viên không nhận thức đúng đắn, đầy đủ về việc
bồi dưỡng, nâng cao trình độ thì sẽ bằng lòng với hiện tại, không có tư tưởng phấn
5
đấu bồi dưỡng năng lực chuyên môn, dẫn tới hậu quả là kiến thức ngày càng mai
một, tụt hậu. Không ít đội ngũ cán bộ, giáo viên chưa thật sự là tấm gương sáng
cho học sinh noi theo mà có những biểu hiện lệch lạc về tư tưởng trong việc chấp
hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, những quy
định của ngành; thờ ơ, vô cảm trước những bức xúc của học sinh; chạy theo giá trị
đồng tiền, đánh mất lòng tin ở học sinh và cha mẹ học sinh.
Một số giáo viên còn so sánh với những nghề khác đưa đến tư tưởng chính
trị chưa tốt, lòng yêu nghề chưa thiết tha. Do đó họ không tìm giải pháp để nâng
cao chất lượng giáo dục, nâng cao trình độ bản thân.
Trình độ năng lực về chuyên môn - nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên là yếu
tố có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng giáo dục của nhà trường và là điều kiện
quan trọng để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên. Một đội
ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn - nghiệp vụ tốt là điều kiện thuận lợi để đào
6
Quán triệt một cách sâu sắc vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên qua các
buổi họp hội đồng, các buổi sinh hoạt chuyên môn, qua công tác bồi dưỡng, để bản
thân mỗi giáo viên tự ý thức được trách nhiệm của mình, từ đó tự giác phấn đấu
rèn luyện đáp ứng chuẩn nghề nghiệp; nâng cao nhận thức cho giáo viên về việc
tự đánh giá năng lực bản thân khi áp dụng chuẩn nghề nghiệp là việc làm cần thiết
để tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm.
Mỗi một cá nhân phải tự nhận thức được chuẩn nghề nghiệp là một yêu cầu
tất yếu trong sự phát triển của giáo dục hiện nay. Đồng thời phải nhận thức đúng
vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình với nhà trường; ý thức được vấn đề học tập
nâng cao năng lực sư phạm là nhiệm vụ hàng đầu để có khả năng tiếp cận được
những đổi mới giáo dục.
3.2. Phân công, bố trí giáo viên
Đây là nhiệm vụ rất khó khăn của Hiệu trưởng. Đầu năm Hiệu trưởng phân
công giáo viên giảng dạy, giáo viên chủ nhiệm lớp và các công việc khác của nhà
trường. Nếu phân công hợp lý sẽ phát huy được năng lực, sở trường của từng giáo
viên, đảm bảo quyền lợi của học sinh, tạo được sự hợp tác trong lao động sư phạm
của đội ngũ giáo viên.
Khi phân công, bố trí giáo viên đòi hởi phải phù hợp với trình độ đào tạo và
năng lực chuyên môn của từng người. Đồng thời phải đảm bảo tính kế thừa để có
sự ổn định trong một thời gian nhất định. Các bước tiến hành phân công giáo viên
như là:
+ Yêu cầu cá nhân đề đạt nguyện vọng.
+ Tổ chuyên môn bàn bạc trên cơ sở đánh giá năng lực giáo viên ở năm học
trước.
+ Hiệu trưởng dựa trên cơ sở phân công của tổ và tham khảo ý kiến của
Phó hiệu trưởng để ra quyết định.
Phần lớn giáo viên lớn tuổi và tổ trưởng thường dành dạy lớp 12 làm cho giáo
3.3.1. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn qua việc tổ chức chuyên đề, thao
giảng, tham quan học tập
- Chuyên đề cấp tổ: hằng năm, mỗi tổ chuyên môn tổ chức hai chuyên đề
về đổi mới phương pháp dạy học hoặc giải quyết những bài dạy khó.. Tổ trưởng
chuyên môn tham khảo trong tổ viên đưa ra các chủ đề dạy khó hoặc những kỹ
thuật giảng dạy được cải tiến phù hợp với điều kiện của nhà trường. Mọi thành
viên trong tổ chuyên môn thảo luận đưa ra hướng giải quyết. Tổ trưởng chuyên
môn phân công một giáo viên hay một nhóm giáo viên nghiên cứu chuyên sâu một
chuyên đề nào đó rồi trình bày cho các giáo viên còn lại được một giáo viên biên
soạn lại. Trong các cuộc họp hàng tháng, tổ trưởng chuyên môn tổ chức cho giáo
viên nghiên cứu, thảo luận, xây dựng chuyên đề. Sau đó phân công một người dạy
minh họa. Tổ chuyên môn thẩm định, đánh giá và vận dụng.
Để thực hiện được, Hiệu trưởng là người trực tiếp chỉ đạo và ghi nhận phản
hồi từ các bộ phận chuyên môn. Trong đó, phải cải tiến cách góp ý trong tiết dạy
của giáo viên. Bước đầu sẽ tạo cơ hội cho giáo viên trao đổi kinh nghiệm, học hỏi
những cái hay, cái tốt trong các buổi họp tổ.
- Chấm sáng kiến kinh nghiệm: Hiệu trưởng chỉ đạo Phó hiệu trưởng phụ
trách chuyên môn tổ chức chấm sáng kiến kinh nghiệm (vòng 2 của cuộc thi giáo
viên dạy giỏi cấp trường) một cách nghiêm túc. Chúng tôi thực hiện như sau:
+ Mời giáo viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy và giáo viên đã đạt giáo
viên dạy giỏi cấp tirng của các trường lân cận làm giám khảo.
+ Tổ chức cho giáo viên trình bày tóm tắt sáng kiến kinh nghiệm của mình
trong vòng 15 phút trước ban giám khảo và giáo viên cùng bộ môn.
+ Ban giám khảo phỏng vấn, trao đổi về nội dung sáng kiến. Ngoài ra giáo
viên tham dự có thể hỏi một số vấn đề mà mình chưa hiểu.
Qua cách tổ chức như thế này, giáo viên chuẩn bị cẩn thận hơn, mạnh dạn
trình bày sáng kiến kinh nghiệm của mình cho mọi người tham khảo. Ban giám
8
lớn tuổi hoặc tổ trưởng đảm nhiệm cho nên giáo viên trẻ không có cơ hội.
+ Ngay từ đầu năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch các cuộc thi như là:
khoa học kỹ thuật, cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn,…. và triển khai trong
toàn hội đồng. Hiệu trưởng phải giải thích một số nét cơ bản của các cuộc thi để
giáo viên có thể hình dung được họ sẽ làm gì để tham gia. Mặt khác, Hiệu trưởng
cần phải động viên những cá nhân có tiềm năng tham gia, tư vấn cho họ những thế
mạnh mà mình có thể đạt được. Khi giáo viên có ý tưởng, Hiệu trưởng cùng đồng
hành với họ để giúp đỡ họ trong quá trình nghiên cứu.
Để hội thi trở được diễn ra thường xuyên và đem lại kết quả tốt, Hiệu trưởng
chỉ đạo chuyên môn xây dựng kế hoạch và chỉ đạo trực tiếp các cuộc thi. Sau hội
9
thi, tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm và khen thưởng các cá nhân có thành tích
xuất sắc để động viên tinh thần giáo viên và nâng cao chất lượng giáo dục.
3.3.3. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thông qua hoạt động tổ chức
chuyên môn
Trong nhà trường, công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thông qua hoạt
động tổ chuyên môn là một giải pháp quan trọng tạo điều kiện nâng cao tay nghề
thường xuyên của nhà trường.
Tổ chuyên môn có kế hoạch năm, học kỳ, tháng được ban giám hiệu duyệt
bao gồm kế hoạch kiểm tra, thao giảng cấp trường, phụ đạo học sinh yếu, bồi
dưỡng học sinh giỏi, chuyên đề ngoại khóa. Sinh hoạt tổ chuyên môn cần phải có
kế hoạch cụ thể, có quan tâm bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên, chú ý
đến những giáo viên còn hạn chế về chuyên môn. Tổ chức tốt công tác dự giờ, thao
giảng tạo cho giáo viên có nhận thức sâu tầm quan trọng của công tác dự giờ, thao
giảng là một phương tiện để tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề. Chính vì thế cần phải
tổ chức nghiêm túc, không qua loa, chiếu lệ. Dự giờ của giáo viên, tổ trưởng phải
tổ chức thảo luận để học tập những kỹ thuật giảng dạy tốt và khắc phục những hạn
chế.
chỉnh kế hoạch, giúp đội ngũ giáo viên kịp thời điều chỉnh những lệch lạc, yếu kém
trong hoạt động dạy và học; đồng thời phát hiện những nhân tố tích cực, điển hình
để nhân rộng trong trường.
- Tăng cường kiểm tra hoạt động dạy học theo thời khóa biểu. Hoạt động
dạy học của giáo viên mang tính chuyên môn hóa và tính tự giác cao, theo một thời
khóa biểu rất chặt chẽ. Kiểm tra hoạt động dạy học là việc làm thường xuyên của
Hiệu trưởng nhằm kịp thời uốn nắn những lệch lạc trong việc thực hiện chương
trình. Vì vậy không được buông lỏng chức năng kiểm tra, phải có sự chấn chỉnh
kịp thời trong công tác kiểm tra. Cách thức tổ chức thực hiện việc kiểm tra hoạt
động dạy học theo thời khóa biểu của giáo viên được thể hiện qua một số hình thức
sau:
+ Kiểm tra sổ báo giảng: Hiệu trưởng phân công cho tổ trưởng chuyên môn
kiểm tra sổ báo giảng vào thứ ba hàng tuần, qua đó biết được kế hoạch dạy học của
từng giáo viên trong tuần.
+ Kiểm tra sổ đầu bài: Hiệu trưởng phân công cho phó hiệu trưởng kiểm tra
sổ đầu bài vào thứ bảy hàng tuần.
+ Kiểm tra nền nếp ra vào lớp: Hiệu trưởng cần có lịch trực của lãnh đạo nhà
trường cụ thể trong tuần để kiểm tra nề nếp dạy học. Qua kiểm tra nề nếp dạy học,
lãnh đạo nhà trường biết được những giáo viên nghỉ, những tiết trống để điều động
các giáo viên khác dạy thay kịp thời.
+ Kiểm tra việc sử dụng thiết bị dạy học: Hiệu trưởng phải có kế hoạch kiểm
tra định kì việc sử dụng thiết bị dạy học đối với nhân viên thiết bị và kiểm tra hàng
tuần đối với giáo viên khi lên lớp.
Qua các hình thức kiểm tra trên Hiệu trưởng biết được tiến độ việc thực hiện
chương trình, uốn nắn kịp thời những vi phạm của giáo viên trong việc thực hiện
nề nếp dạy học theo thời khóa biểu.
- Tăng cường kiểm tra chất lượng giờ dạy: Hiệu trưởng kiểm tra chất lượng
giờ dạy của giáo viên chủ yếu thông qua hình thức dự giờ. Hiệu trưởng phân cấp
cho Tổ trưởng chuyên môn dự ít nhất 1 tiết/ GV. Còn lại Hiệu trưởng và các Phó
hiệu trưởng trực tiếp dự giờ và tư vấn, thúc đẩy tiết dạy. Có thể linh hoạt chọn các
+ Nội dung, chất lượng giờ sinh hoạt lớp và các hoạt động tập thể.
+ Sự phối hợp với Đoàn Thanh niên và gia đình học sinh trong công tác chủ
nhiệm lớp.
3.5.
Công tác thi đua, khen thưởng đội ngũ giáo viên
Công tác khen thưởng thực hiện công bằng, dân chủ trong thi đua khen
thưởng, trong việc công nhận các danh hiệu thi đua cũng như các chế độ chính
sách khác đối với tất cả các đối tượng, tránh sự chia rẽ, mất đoàn kết.
Thi đua là phương sách quan trọng để kích thích động viên tính tích cực hoạt
động của cá nhân tập thể, mỗi cá nhân hoặc tập thể đều có nhu cầu về sự thừa nhận
xã hội đối với lao động của họ. Khi phát động thi đua, phải lãnh đạo tư tưởng để
tránh tình trạng ganh đua hoặc chỉ nhìn vào phần thưởng vật chất hay có danh hiệu
cá nhân, phải làm cho mọi thành viên tham gia thi đua hiểu rõ và đúng quan hệ hữu
cơ giữa việc đạt danh hiệu thi đua, phần thưởng với lợi ích của tập thể xã hội, phải
lấy giáo dục chính trị tư tưởng để đẩy mạnh thi đua rồi lấy kết quả thi đua để động
viên củng cố tư tưởng tinh thần của đội ngũ giáo viên trong trường.
12
Đặc điểm của phong trào thi đua là tính công khai và tính tập thể vì thế mọi
chỉ tiêu thi đua, những biện pháp thi đua cần được bàn bạc, xây dựng ngay đầu
năm học. Công khai các tiêu chuẩn thi đua, chế độ khen thưởng và kết quả mà từng
cá nhân hay từng bộ phận tập thể đã đạt được sẽ làm cho mỗi người thấy rõ sự cố
gắng vươn lên của cá nhân và tập thể đó trong năm học bên cạnh các đợt thi đua
lớn, cần tổ chức các đợt thi đua ngắn ngày để giải quyết những nhiệm vụ đột xuất
cấp bách và để duy trì tâm trạng phấn khởi thi đua liên tục đồng thời tạo niềm vui
cho đội ngũ cán bộ giáo viên phấn đấu công tác tốt.
IV.
SL
Yếu
Kém
%
SL
%
SL
%
2015-2016
1149
86.98 139
10.52 33
3.12
0
0.00
Khá
%
SL
Trung bình
%
SL
Yếu
Kém
%
SL
%
SL
%
1
0.07
2015-2016
+ Thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường đạt được 16 người.
+ Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi đạt 04 người.
+ Kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh:
Lớp 10 đạt 20 giải. Trong đó có 02 giải nhì, 07 giải ba và 11 giải khuyến khích, ở các
bộ môn: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Văn, Sử, Địa.
Lớp 12 đạt 11 giải. Trong đó có: 02 giải ba và 09 giải khuyến khích, ở các bộ môn Lý,
Hóa, Sinh, Tin, Văn, Sử, Địa.
+ Cuộc thi trên internet cấp tỉnh:
13
Toán tiếng Anh đạt 01 giải khuyến khích.
Toán Tiếng việt đạt 04 giải: 01 giải Nhì, 01 giải Ba và 02 giải Khuyến khích.
Vật lý đạt 08 giải: 03 giải Ba và 05 giải Khuyến khích.
+ Hội thao QPAN cấp tỉnh: đạt 01 giải Nhì, 01 giải Khuyến khích.
+ Hội thi kể chuyện “Gương điển hình học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh” tại Sở GD&ĐT Đồng Nai đạt giải khuyến khích.
+ Thi khoa học kỹ thuật:
• Cấp tỉnh:
Dự án “Nâng cao nhận thức của học sinh trường THPT Võ Trường Toản – tỉnh
Đồng Nai” đạt giải khuyến khích.
Dự án “Đánh giá khả năng dẫn dụ ruồi đục quả từ cây trầu Nam Mỹ
(Pipercolubrinum link) và đề xuất phương pháp diệt theo hướng an toàn áp dụng trên cây
ăn quả” đạt giải nhì.
• Cấp quốc gia: Dự án “Đánh giá khả năng dẫn dụ ruồi đục quả từ cây trầu Nam Mỹ
(Pipercolubrinum link) và đề xuất phương pháp diệt theo hướng an toàn áp dụng trên cây
ăn quả” đạt giải ba.
+ Thi Vận dụng kiến thức liên môn cấp tỉnh và cấp quốc gia:
-
Trường được cụm thi đua I suy tôn hạng ba.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
- Đối với UBND tỉnh: Có kế hoạch quy hoạch đội ngũ CBQL, GV hàng năm; ban
hành các chế độ, chính sách ưu đãi của địa phương; đầu tư duy trì và xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia.
-
Đối với Sở GD&ĐT:
Tổ chức xây dựng và phê duyệt kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên của toàn
tỉnh từng đơn vị trường THPT. Tăng cường công tác dự báo và kế hoạch hoá phát triển
giáo dục.
Ban hành cơ chế phối hợp qua các ngành chức năng trong quản lý sử dụng đội ngũ
công chức, viên chức là giáo viên. Trong đó Sở GD&ĐT được chủ động, tập trung thống
nhất trong việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên.
Tham mưu ban hành chế độ chính sách của địa phương cho đội ngũ giáo viên giỏi,
giáo viên có thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên đi biệt phái, chính sách thu hút
sinh viên sư phạm tốt nghiệp loại giỏi về công tác tại địa phương.
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự chỉ đạo của chính quyền và sự
phối hợp chặt chẽ của các ngành trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo,
trong đó có đội ngũ giáo viên THPT.
- Đối với UBND huyện: Chỉ đạo thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, công
tác khuyến học nhằm phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo tại địa phương, phát triển
quỹ khuyến học để khuyến khích động viên giáo viên có thành tích./.
15
16
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị .....................................
–––––––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: .....................................
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Họ và tên giám khảo 1: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: .....................................
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Họ và tên giám khảo 2: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
- Lĩnh vực khác: ........................................................
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị
Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc
sống: Trong Tổ/Phòng/Ban
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: