MỤC LỤC
TIÊU ĐỀ
TT
1
1.1
1.2
Mục lục
Mở đầu
Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Trang
1
2
2
3
1.3
Đối tượng nghiên cứu
3
1.4
Phương pháp nghiên cứu
3
4
4-5
5-6
6
15-18
18-19
18
18-19
1
2
1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước đánh giá cao về vai
trò của giáo dục và đào tạo. Nghị quyết Trung ương II khóa VIII có nêu quan
điểm "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu" và "con người" được coi là
mục tiêu, là động lực quan trọng cho sự nghiệp phát triển của toàn xã hội. Vì
vậy trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
Đảng ta đã khẳng định "Nguồn lực lớn nhất, quý báu nhất của chúng ta là tiềm
lực con người Việt Nam, trong đó có tiềm lực trí tuệ ".
Để phát triển Giáo dục và Đào tạo thì nhân tố đóng vai trò vô cùng quan
trọng đó là nhân tố con người. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là
lực lượng cốt cán trực tiếp đề ra và thực hiện các mục tiêu giáo dục. Là nhân tố
quyết định chất lượng giáo dục, cho nên chiến lược công tác cán bộ có tầm quan
trọng đặc biệt và có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của sự nghiệp cách
Xuân, tỉnh Thanh Hóa còn nhiều hạn chế, trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ
quản lý chưa đồng đều, một số cán bộ quản lý cao tuổi chưa tiếp cận được phương
pháp đổi mới, làm việc chưa khoa học, còn nặng về cách làm việc theo kinh
nghiệm. Chính vì lẽ đó với trách nhiệm là phó trưởng phòng GD&ĐT được phân
công phụ trách bậc học mầm non của huyện, tôi luôn trăn trở, suy nghĩ làm thế
nào để tìm ra các biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
trường mầm non. Chính vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài sáng kiến kinh
nghiệm: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
trường mầm non”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường Mầm non ở
huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá, đề xuất các biện pháp nhằm xây dựng đội ngũ
CBQL đạt chuẩn, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng; đặc biệt chú trọng nâng
cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp,
trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, nghiệp vụ quản lý nhằm nâng
cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường Mầm non ở huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu;
- Phương pháp thống kê số liệu;
4
- Phương pháp tổng hợp và phân tích.
2. Nội dung
2.1. Cơ sở lý luận.
Thế kỷ 21 là thế kỷ của trí tuệ, là thế kỷ của nền kinh tế trí thức. Đất nước
dục mầm non mà nòng cốt là đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non là tạo tiền
đề quan trọng, cần thiết cho việc nâng cao hiệu quả Giáo dục mầm non trong
giai đoạn hiện nay.
Từ nhận thức sâu sắc về vai trò của đội ngũ cán bộ QL, giáo viên là lực
lượng nòng cốt, quyết định chất lượng giáo dục ở mỗi nhà trường, chính vì vậy
mà tôi luôn quan tâm đến việc xây dựng, bồi dưỡng CBQL để ngành học có đội
ngũ CBQL đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, xây dựng đội ngũ CBQL
có tâm có tầm, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm, có phẩm chất đạo
5
đức tốt, chất lượng chuyên môn cao, có như vậy thì chất lượng chăm sóc giáo
dục trẻ mới đạt hiệu quả cao.
2.2. Thực trạng.
- Tổng số CBQL: 113 cô
Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn 113/113 cô đạt 100%, trong đó trên
chuẩn: 102/113 cô đạt 90%.
Trình độ lý luận chính trị: trung cấp 55/113 cô đạt 48,6%
- Tổng số trẻ huy động: 12174 cháu
(trong đó: nhà trẻ 2359 cháu; mẫu giáo 9815 cháu)
Tổng số nhóm lớp: 417 (trong đó: nhóm trẻ 102; lớp Mẫu giáo: 315)
a. Thuận lợi
Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá;
của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, sự phối hợp chặt chẽ với các phòng ban,
ngành đoàn thể trong huyện; công tác bồi dưỡng cho cán bộ quản lý luôn được
các cấp lãnh đạo quan tâm;
Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn đạt tỉ lệ cao; Có phẩm chất
đạo đức tốt; có lối sống mẫu mực, lành mạnh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc
trong xu thế hội nhập. Có ý thức rèn luyện và giữ gìn đạo đức tác phong; luôn chăm
Kém
SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL
45
39,8%
48
42,4%
20
17,8%
0
Thể thấp còi
Thể nhẹ cân
Cân
nặng BT
Suy
DD
Chiều cao
BT
Suy DD
441
11420
754
11285
889
4%
93,6%
6,4%
sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Qua đó,
nâng cao tinh thần, trách nhiệm, hiệu quả trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của
7
tập thể cán bộ lãnh đạo các nhà trường; đổi mới tác phong, lề lối làm việc; nâng
cao ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức, lối sống và tính tiền phong gương mẫu của
cán bộ, đảng viên; góp phần cho cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ chính
trị, tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng,
đảng viên trong thời gian tới; nhằm củng cố niềm tin trong Đảng, trong nhân
dân, tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, tạo sự thống nhất về ý chí và hành
động trong Chi ủy, Chi bộ và sự đồng thuận trong toàn ngành giáo dục và nhân
dân.
Phối hợp với Ban Tuyên giáo Huyện ủy tổ chức mỗi năm ít nhất hai lần
mời báo cáo viên nói chuyện thời sự, giảng về Nghị quyết của Đảng, các văn
bản chính sách mới ban hành của Nhà nước, các chuyên đề về giáo dục cho cán
bộ chủ chốt của ngành giáo dục; từ đó giúp cho CBQL thấm nhuần nội dung của
các văn bản, nhận thức sâu sắc và xác định đúng vị trí chức năng của mình trong
nhà trường, nhằm đáp ứng yêu cấu giáo dục mới trong giai đoạn hiện nay; tăng
cường siết chặt kỷ luật, kỹ cương, lương tâm, trách nhiệm của CBQL trong các
trường học, nắm vững và thực hiện nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, nhất là về vấn đề giáo dục; có giác ngộ chính trị, có quan điểm,
chính kiến để bảo vệ quan điểm, đường lối của Đảng; có ý thức chấp hành kỷ
luật lao động; giáo dục thuyết phục cán bộ, giáo viên, nhân viên có ý thức chấp
hành đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có thái độ tích
cực đối với cái mới, cái tiến bộ, kiên quyết đấu tranh với những hiện tượng tiêu
cực, sai trái, bảo vệ lẽ phải; có tầm nhìn rộng, nắm bắt và xử lý các thông tin
đúng đắn, chính xác, kịp thời.
Xây dựng đội ngũ CBQL thực sự là nhà giáo dục, là con chim đầu đàn của
có năng lực vận động, phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham
gia vào sự phát triển của giáo dục mầm non.
Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế hàng năm. Lãnh đạo, chuyên
viên phụ trách cần xác định một cách cụ thể, sát thực các nội dung để xây dựng
kế hoạch tham mưu cho Ban Thường vụ Huyện uỷ, Ủy ban nhân dân huyện tổ
chức bồi dưỡng. Từng nội dung được cụ thể hóa và phân định theo học kỳ,
tháng, những nội dung nào thuộc nhiệm vụ của Lãnh đạo huyện, nội dung nào
thuộc nhiệm vụ của Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo, nội dung nào thuộc
của ngành. Tất cả cán bộ quản lý đều nắm vững mục tiêu giáo dục đối với cấp
học của mình, nắm vững các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có
liên quan đến giáo dục, nắm vững tình hình kinh tế - xã hội của đất nước cũng
như của địa phương. Những hiểu biết đó sẽ tạo nên sức mạnh, niềm tin và lý
tưởng cho người cán bộ quản lý, để từ đó vận dụng sáng tạo vào thực tiễn công
tác quản lý của mình.
Thực hiện có hiệu quả nội dung này chất lượng giáo dục mầm non được
nâng lên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trong
giai đoạn hiện nay.
Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp đội ngũ cán
bộ quản lý theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế của huyện.
Hàng năm, bản thân đã tham mưu với lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo
tổ chức khảo sát cán bộ, giáo viên để rà soát, đánh giá, phân loại năng lực cán bộ
quản lý, giáo viên của mỗi nhà trường, lấy đó để làm căn cứ dựng kế hoạch, đưa
ra các biện pháp bồi dưỡng, giúp đỡ, động viên để họ hoàn thành tốt công việc
được giao.
Trước hết cần tiến hành rà soát một cách chính xác số lượng, chất lượng đội
ngũ cán bộ quản lý của từng đơn vị, sau đó phân loại theo độ tuổi, trình độ đào
tạo, xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng hàng năm, chiến sĩ thi đua, cá
nhân xuất sắc các cấp; đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế của từng trường để
đào tạo, sắp xếp đúng người, đúng việc theo hạng trường theo quy định Điều lệ
trường học và một số quy định của UBND tỉnh Thanh Hóa.
BỒI DƯỠNG
ĐẠO ĐỨC
NGHỀ
NGHIỆP
BỒI DƯỠNG
CHUYÊN
MÔN
BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ
QUẢN LÝ
NGƯỜI CÁN BỘ QUẢN LÝ "CÓ TÂM,
CÓ TÀI, CÓ TẦM"
10
Trong giai đoạn hiện nay, nội dung bồi dưỡng cán bộ quản lý cần tập trung
vào các nội dung sau:
Bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, trình độ lý luận chính trị, phẩm chất đạo
đức cho cán bộ quản lý;
Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý trường học; ứng
dụng công nghệ thông tin; phương pháp đổi mới công tác quản lý của cán bộ
quản lý các nhà trường;
Bồi dưỡng cách tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ khuyết tật hoà
nhập;
Bồi dưỡng kiến thức và cách tổ chức thực hiện công tác vệ sinh an toàn
thực phẩm trong trường mầm non;
bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng kế hoạch, chọn cử và tạo
điều kiện để cán bộ quản lý được học nghiệp vụ về công tác quản lý các trường
mầm non.
Phòng Giáo dục và Đào tạo đã tham mưu với Ban Thường vụ huyện ủy tạo
điều kiện để cán bộ quản lý được học các lớp trung cấp chính trị để nâng cao
trình độ lý luận chính trị và năng lực nhận thức cho cán bộ quản lý. Cán bộ quản
lý các nhà trường được bố trí tham gia đầy đủ các lớp học bồi dưỡng chuyên
môn.
Các cơ quan quản lý giáo dục cần coi trọng công tác bồi dưỡng làm cho đội ngũ
cán bộ quản lý trường mầm non ý thức đầy đủ rằng: không đào tạo bồi dưỡng để
nâng cao trình độ, năng lực thì không thể hoàn thành được nhiệm vụ của người
cán bộ quản lý trước yêu cầu phát triển của thời kì hội nhập hiện nay.
Để công tác đào tạo bồi dưỡng đạt hiệu quả cao cần xác định rõ các nhóm
đối tượng cần bồi dưỡng để tham mưu với cấp trên có kế hoạch bồi dưỡng phù
hợp.
* Phân loại đối tượng đào tạo bồi dưỡng
Đối tượng đào tạo bồi dưỡng theo 2 nhóm đối tượng: Cán bộ quản lý
đương chức và cán bộ quản lý trong quy hoạch.
- Đối với cán bộ quản lý đương chức:
Có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ theo hình thức tập trung, tại
chức, tự bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm:
+ Đầu năm học tổ chức cho cán bộ quản lý học nhiệm vụ năm học và duyệt
kế hoạch năm học của các trường trên cơ sở tổ chức trao đổi học tập kinh
nghiệm giữa các cán bộ quản lý các trường trong toàn huyện theo cụm trường.
+ Cuối kì và cuối năm học chọn những nhân tố điển hình trong công tác
quản lí để các trường học tập nhân rộng áp dụng mô hình quản lí hay có hiệu
quả vào thực tiễn từng đơn vị trong toàn huyện.
+ Tổ chức hội thảo trao đổi học tập kinh nghiệm theo định kì hàng năm.
+ Bồi dưỡng bổ túc các kĩ năng quản lí.
+ Bồi dưỡng theo các chuyên đề.
gia các buổi hội thảo, tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn hạn. Trong đó tự học tự
bồi dưỡng là cách bồi dưỡng cơ bản nhất, thông qua các hoạt động thực tiễn về
quản lí nhà trường, người cán bộ quản lý tự rút ra những bài học kinh nghiệm,
khắc phục những mặt còn hạn chế.
+ Bồi dưỡng tập trung: Nhằm bồi dưỡng một cách có hệ thống để nâng cao
trình độ đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non chưa được chuẩn hoá về trình
độ đào tạo và có kế hoạch nâng cấp đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý
các bậc học.
Căn cứ vào kế hoạch, nhiệm vụ trọng tâm từng năm học của Bộ GD&ĐT,
Sở GD&ĐT, căn cứ vào trình độ năng lực, nguồn quy hoạch cán bộ quản lý giai
đoạn 2015- 2020 để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ quản lý
đảm bảo theo yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ.
Hàng năm rà soát cán bộ quản lý cập nhật kiến thức về nghiệp vụ quản lý
theo quy định.
Tham gia bồi dưỡng chuyên đề chuyên môn do Sở GD&ĐT tổ chức và
tham gia lớp tập huấn, hội thảo tại huyện hàng năm. Tham gia các lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý giáo dục từ 03 tháng trở lên, các lớp cập nhật kiến thức 01
tháng. Các lớp học ngắn hạn cấp chứng chỉ Tin học, bồi dưỡng thường xuyên cá
nhân tại trường, trực tuyến chương trình các mô đun theo kế hoạch của Bộ
GD&ĐT triển khai.
Năm học 2016 - 2017 đã thực hiện công tác bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ
quản lý trường mầm non.
+ Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý: 113 người
+ Bồi dưỡng chuyên môn tổ chức tại huyện: 113/ 2 lớp
+ Bồi dưỡng chứng chỉ tin học các phần mềm quản lý: 70 người
Tổ chức cho cán bộ quản lý và giáo viên có cơ hội được giao lưu với nhau,
thông qua các hội nghị, các đợt tham quan, hay giao lưu văn nghệ , thể dục thể
13
đạo, chỉ đao, điều khiển, động viên, khuyến khích và thuyết phục, kỹ năng hoà
nhập cùng làm việc với mọi người.
Bên cạnh đó cần tổ chức cho CBQL đi thăm quan học tập kinh nghiệm của
các đơn vị bạn trong huyện, trong tỉnh.
Tham mưu với Lãnh đạo phòng GD&ĐT tạo điều kiện cho bậc học mầm
non đi tham quan học tập tại trường mầm non điểm trong huyện, trong tỉnh để
học tập công tác quản lý chỉ đạo nhà trường, học tập công tác tham mưu, công
tác tuyên truyền vận động phụ huynh làm xã hội hoá giáo dục…
Biện pháp 3. Thực hiện đầy đủ, kịp thời việc đánh giá theo chuẩn Hiệu
trưởng, Phó hiệu trưởng, các chính sách, chế độ đối với cán bộ quản lý.
Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ quản lý theo các văn
bản Nhà nước hiện hành.
Đánh giá đúng, kịp thời theo chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng gắn với
hiệu quả công việc;
14
Quan tâm đến cán bộ quản lý giỏi ở các đơn vị để tham mưu bổ nhiệm các
chức vụ cao hơn.
Cuối năm học chỉ đạo các nhà trường thực hiện tốt công tác đánh giá chuẩn
Hiệu trưởng, hiệu phó và giáo viên theo đúng quy trình của Bộ giáo dục và Đào
tạo quy định, tham mưu cho lãnh đạo phòng giáo dục đánh giá chính xác năng
lực của từng cán bộ quản lý, qua đó có kế hoạch bồi dưỡng cụ thể cho đội ngũ
trong các giai đoạn tiếp theo.
Bằng nhiều hình thức khác nhau, qua đó để khảo sát năng lực cán bộ quản
lý. Đây là một trong những giải pháp mang tính thực tiễn tương đối cao nếu
chúng ta xác định trúng các vấn đề đặt ra trong thực tiễn đối với ngành GD&ĐT.
Đồng thời qua khảo sát, đánh giá chất lượng thực chất của đội ngũ cán bộ quản
lý trường mầm non trên địa bàn, thúc đẩy các nhà trường và bản thân cá nhân
mỗi người cán bộ quản lý tăng cường công tác bồi dưỡng thường xuyên, nâng
15
Vì vậy khi xây dựng tiêu chuẩn bổ nhiệm từ năm 2017 trở đi phải căn cứ
vào các tiêu chí theo quy định chung và phù hợp với quy chế bổ nhiệm của địa
phương.
Trong dự toán ngân sách hàng năm cần phối hợp với Phòng Kế hoạch- Tài
chính tham mưu cho UBND huyện tăng định mức chi ngân sách cho công tác
đào tạo bồi dưỡng thường xuyên, giành kinh phí hợp lý từ ngân sách và sử dụng
các nguồn khác để đào tạo, bồi dưỡng. Khuyến khích công tác xã hội hóa trong
công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý.
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cụ thể để thu hút cán bộ quản lý giỏi về
công tác tại các trường điểm của từng bậc học hoặc những đơn vị đặc biệt khó
khăn, trong đó chú ý không chỉ hỗ trợ bằng vật chất mà bao gồm điều kiện làm
việc, cơ hội phát triển, hình thức tôn vinh… Phối hợp với tổ chức công đoàn
chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên,
trong đó chú trọng xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, sáng tạo.
Cùng với việc bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên các
trường mầm non tôi thường xuyên quan tâm đến đời sống, tinh thần cho đội ngũ
CBQL; đảm bảo hưởng lương theo bậc ngạch, hưởng phụ cấp ưu đãi của ngành
đúng, đủ, kip thời mọi quyền lợi chính đáng của CBQL; giúp họ yên tâm công
tác, gắn bó với trường, với lớp, coi tập thể sư phạm như là gia đình, là tổ ấm của
mình; đây cũng là một trong các yếu tố quan trọng thúc đẩy hoạt động của từng
cá nhân nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn trong các nhà trường.
Việc thực hiện chế độ, chính sách đúng, hợp lý sẽ thúc đẩy, tạo động lực
cho sự phát triển, khuyến khích tính tích cực, sự hăng hái, phấn khởi, cố gắng,
yên tâm với công việc, nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ QL và giáo
viên, phát huy được sáng tạo, thu hút được nhân tài, làm cho nội bộ đoàn kết
nhất trí, mọi người đồng tâm hiệp lực. Ngược lại, chế độ chính sách không hợp
trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho công tác quản lý.
Để CBQL các nhà trường có đầy đủ đồ dùng thiết bị phục vụ công tác
quản lý và giảng dạy, hàng năm chúng tôi đã tích cực tham mưu với UBND
huyện hỗ trợ kinh phí mua sắm đồ dung thiết bị như máy tính, máy chiếu và các
thiết bị khác cho các trường mầm non đồng thời chỉ đạo các nhà trường tích cực
tham mưu với địa phương, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để bổ sung thiết
bị dạy học đáp ứng với yêu cầu giáo dục mới, tạo điều kiện phát huy khả năng
khai thác kho tàng kiến thức thông qua thiết bị tin học cũng như việc tổ chức các
hoạt động cho trẻ đạt hiệu quả.
Chỉ đạo các nhà trường tích cực phát động phong trào làm đồ dùng, đồ
chơi phục vụ cho các bộ môn theo chương trinh các độ tuổi, thiết kế bản mẫu
trưng bày các sản phẩm giá góc, tủ nghệ thuật, cho ra những sản phẩm đồ chơi
đẹp, có giá trị và mang tính giáo dục cao.
Chỉ đạo các nhà trường phối hợp với phụ huynh học sinh sưu tầm các tài
liệu liên quan đến môn học, các loại tạp chí nguyên liệu cho trẻ bổ sung vào góc
học tập mang nội dung, “ Giáo dục và bảo vệ môi trường”, phát động giáo viên
làm tranh, làm những sản phẩm đẹp, vẽ những bước tranh về giáo dục bảo vệ
môi trường, trang trí triễn lãm các nguyên liệu sẵn có ở địa phương mình, nâng
cao chất lượng chuyên đề, lồng ghép tích hợp các môn học và các hoạt động một
cách linh hoạt, sáng tạo phù hợp.
Thiết bị dạy học cũng là yếu tố quan trọng để hỗ trợ cho việc thực hiện
chuyên môn, nếu thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học sẽ kìm hãm sự sáng
tạo của CBQL cũng như giáo viên trong quá trình giảng dạy.
Biện pháp 7: Thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá, sơ kết, tổng kết
rút kinh nghiệm.
Thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá như: kiểm tra hành chính, kiểm tra
chuyên đề, kiểm tra chuyên ngành, kiểm tra việc thực hiện chương trình của các
nhà trường, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày, kiểm
tra chất lượng, sự nhận thức của trẻ, có thể phỏng vấn trực tiếp CBQL và giáo
viên về thực hiện quy chế chuyên môn cũng như nhận thức về việc thực hiện
Tỉ lệ
Khá
SL
Trung bình
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
Kém
Tỉ
SL
lệ
0
2016-2017
113
70
62%
Chất lượng nuôi dưỡng
Thể thấp còi
Thể nhẹ cân
Cân
nặng BT
Suy
DD
Chiều cao
BT
Suy DD
241
11620
554
11485
689
2%
95,4%
Để công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ đạt hiệu quả cần tập trung
váo những vấn đề sau:
Cần phải tìm hiểu nắm chắc tình hình thực tế về chuyên môn của đội ngũ,
chất lượng đội ngũ của từng đơn vị, từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đảm
bảo tính khả thi, kế hoạch phải phù hợp với tình hình thực tế đội ngũ trong các
nhà trường.
Cần đưa ra các nội dung bồi dưỡng phù hợp với chương trình của Bộ GD
& ĐT, đúng với sự chỉ đạo của ngành đồng thời phải lựa chọn các nội dung bồi
dưỡng làm đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng của đội ngũ, những phần nào họ
còn vướng mắc trong quá trình thực hiện cần tập trung nhấn mạnh. không nhắc
lại những cái họ đã biết mà nên đưa ra những cái mới, giúp họ nắm vững kiến
thức đồng thời phát huy được khả năng sáng tạo, vận dụng một cách linh hoạt
19
của cán bộ quản lý và giáo viên; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn bằng nhiều hình
thức khác nhau đạt hiệu quả.
Cần tăng cường công tác kiểm tra, rút kinh nghiệm và tư vấn và bổ sung
kịp thời những thiếu sót để CBQL phát huy những mặt đã làm được và khắc
phục những mặt còn tồn tại. Thực hiện khách quan , công bằng trong đánh giá.
Quan tâm chỉ đạo các nhà trường xây dựng khối đoàn kết nội bộ, tác
phong làm việc, tạo sự công bằng trong tập thể, qua kiểm tra đánh giá khen
thưởng, phát huy tinh thần tự học, tự rèn luyện của mỗi cá nhân.
Làm tốt công tác tham mưu với các cấp để tranh thủ sự quan tâm, hỗ trợ
mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn ở các nhà trường.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý vừa là mục tiêu, vừa là động
lực phát triển của toàn ngành và của từng nhà trường, vừa là nhiệm vụ đáp ứng
yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện có hiệu quả
mục tiêu phát triển giáo dục hàng năm. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý được
thể hiện ở nhiều mặt: Đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, trình độ đào tạo
Lê Thị Bảy
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đảng cộng sản Việt Nam (2006, 2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ X, XI, XII NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2. Đảng cộng sản Việt Nam (2004) chỉ thị 40- CT/TW của Ban Bí thư, Về
việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục.
3. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Giáo dục số
38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Giáo dục sửa đổi số
44/2009/QH12 ngày 25/11/2009.
4. Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày
13/02/2014 ban hành Điều lệ trường Mầm non;
6. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2007), Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật về Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp, Nxb Đại học
7. Đảng bộ huyện Thọ Xuân, Nghị quyết Đại hội lần thứ XXVI nhiệm kỳ
2015- 2020.
8. Phòng GD&ĐT Thọ Xuân, Kế hoạch năm học và Báo cáo tổng kết
hàng năm (từ 2011 đến 2016)
21
22