Phần chung : Thiết kế mở vỉa và khai thác từ mức +135 đến100 mỏ than Đồng Rì Công ty TNHH một thành viên 45 – Tổng Công ty Đông Bắc, Đảm bảo sản lượng 800.000 tấnnăm . : Phần chuyên đề : Lựa chọn lựa chọn phương pháp mở vỉa hợp lý cho khu II mỏ than Đồng - Pdf 43

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU
T

rong công cuộc " Công nghiệp hoá - hiện đại hoá " theo đường lối đổi mới của Đảng,
ngành khai khoáng có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển các ngành công
nghiệp khác của đất nước, nó chiếm một vị trí đặc biệt rất quan trọng trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Chỉ tính riêng về cân bằng năng lượng quốc gia trong
những năm gần đây, than chiếm tỷ lệ từ 45 ÷ 52%. Ngoài ra than còn là nguyên liệu
cho ngành sản xuất khác và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ.
Hiện nay tiềm năng than nằm ở độ sâu là rất lớn hầu như chưa được khai thác,
việc khai thác bằng phương pháp lộ thiên đang chuyển sang giai đoạn kết thúc, do vậy
việc thiết kế, áp dụng công nghệ khai thác bằng phương pháp hầm lò cho các vỉa nằm
dưới sâu là rất cần thiết.
Thiết kế mỏ có nhiệm vụ và vai trò quan trọng trong công tác khai thác. Nghiên
cứu thiết kế và lựa chọn phương án khai thác hợp lý góp phần trong sự phát triển công
nghệ khai thác, đảm bảo tăng năng suất lao động, tăng sản lượng khai thác đáp ứng
kịp thời nhu cầu ngày càng tăng về khoáng sản nói chung và than nói riêng cho nền
kinh tế quốc dân.
Để đánh giá kết quả học tập, Tôi được bộ môn khai thác hầm lò phân công thực
tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên 45. Với điều kiện thực tế ở Công ty
và kiến thức đã học được, tôi được giao đề tài tốt nghiệp với nội dung sau:
Phần I : Phần chung : Thiết kế mở vỉa và khai thác từ mức +135 đến-100 mỏ
than Đồng Rì - Công ty TNHH một thành viên 45 – Tổng Công ty Đông Bắc, Đảm
bảo sản lượng 800.000 tấn/năm .
Phần II : Phần chuyên đề : Lựa chọn lựa chọn phương pháp mở vỉa hợp lý
cho khu II mỏ than Đồng Rì – Bắc Giang từ mức +135 xuống -100.


Khu mỏ Đồng Rì thuộc xã Thanh Luận, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang cách
thị trấn Sơn Động khoảng 35km về phía Đông.
Giới hạn toạ độ
Toạ độ địa lý:
- Kinh tuyến từ 106°38'25'' đến 106°49'50'' kinh độ Đông.
- Vĩ tuyến từ 21°10'20'' đến 21°11'35'' vĩ độ Bắc .
Ranh giới khu mỏ:
- Về phía Đông: Lấy tuyến ĐĐ làm ranh giới giữa khu Đồng Rì với khu Đồng Vông.
- Về phía Tây: Lấy tuyến XIV làm ranh giới giữa khu Đồng Rì với khu Mai
Sưu, Tuấn Mậu.
- Phía Bắc: Lấy trụ V6a làm giới hạn mỏ.
Diện tích khu mỏ khoảng 42km2.
I.1.2. Địa hình, sông suối.
Địa hình khu Đồng Rì thuộc vùng núi cao, rừng núi rậm rạp địa hình phân cắt
mạnh, là sườn Bắc dãy núi Bảo Đài - Yên Tử với độ cao từ +125m tới +750m. Độ dốc
sườn núi từ 15° đến 60°, có nơi vách đá dựng đứng
Hệ thống khe suối trong khu mỏ có hướng Bắc Nam, các suối nhỏ chảy tập
trung vào suối Đồng Rì (nằm ở phía bắc khu mỏ có hướng gần Đông Tây), lưu lượng
nước mùa mưa là 1550439m3/ngày, mùa khô là 2406 m3/ngày.
I.1.3. Khí hậu.
Khu mỏ nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia làm 2 mùa
rõ rệt mùa mưa và mùa khô:
- Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10 thường có những trận mưa kéo dài từ 2- 3
ngày, nhiệt độ lớn nhất 380 - 400C.
- Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau khí hậu khô hanh, sương giá.
I.1.4. Hệ thống giao thông.
Về giao thông chỉ có giao thông đường bộ, đường xá đi lại khó khăn, khu mỏ
nằm cách xa khu tập trung dân cư khoảng 10-15km.
I.1.5. Tình hình dân cư, kinh tế và chính trị.
Dân cư : Chủ yếu là dân tộc Kinh, còn lại là dân tộc Dao, sống chủ yếu bằng

được Tổng Công ty Than Việt nam phê duyệt. Báo cáo thăm do bổ sung được sử dụng
làm cơ sở để thiết kế khai thác.
I.2. Điều kiện địa chất.
I.2.1. Cấu trúc địa chất.
a.Địa tầng
Địa tầng chứa than khu mỏ có tuổi Nori - Reti phân bố ở phía Nam, có chiều
dày khoảng 650 - 700m. Nham thạch chủ yếu là cuội, sạn, cát, bột kết, acgilit và các
vỉa than.
Căn cứ vào tính chất nham thạch phân chia ra 3 phụ hệ tầng:
+Phụ hệ tầng thứ nhất: (T3n-r)1yt. Có chiều dày từ 180 - 200m, thành phần
chủ yếu là: cuội kết, cát kết thạch anh, bột kết, sạn kết, acgilit và acgilt than. Ngoài ra
còn có các vỉa than V9, V8, V7, V6 là các vỉa có giá trị công nghiệp.
+Phụ hệ tầng thứ 2: (T3n-r)2yt. Nham thạch chủ yếu là cát kết và bột kết có
những thấu kính than, chiều dày phụ hệ tầng là 180m.
+Phụ hệ tầng thứ 3: (T3n-r)3yt. Thành phần nham thạch là
những lớp cát
kết hạt thô, cuội kết, sạn kết. Phân bố rộng ở phía Đông và phía Tây phạm vi đường
phân thuỷ dãy núi Bảo Đài - Yên Tử, chiều dày phụ hệ tầng là 310m.
b.Kiến tạo


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Khu Đồng Rì là một bộ phận thuộc cánh bắc của hướng tà Bảo Đài, có cấu tạo
là một đơn nghiêng. Các loại đá cắm về phía Nam, Tây Nam với góc dốc trung bình
từ 40 - 530 có nơi 70 - 800.
* Uốn nếp: khu mỏ được chia thành hai khối kiến tạo:
- Khối 1: Được giới hạn bởi hai tuyến ĐĐ và VII có cấu tạo là một đơn



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

kẹp sét, sét than. Đá vách và trụ vỉa chủ yếu là sét mỏng, bột kết đôi chỗ là cát kết,
thuộc vỉa không ổn định, cấu tạo tương đối phức tạp. Chiều dày thay đổi theo đường
phương từ Đông sang Tây có chiều hướng vát mỏng, và phần lộ vỉa theo đường
phương mỏng hơn, dưới sâu có nhiều vị trí mất hẳn hoặc là sét than .
b. Vỉa 7: Nằm trên vỉa 6 từ 15 - 70 m, trung bình là 37 m. Chiều dày trung bình
3.20 m. Chiều dày tính trữ lượng thay đổi từ 0.84 đến 10.59m, trung bình 3.20 m. Lớp
kẹp từ 1 đến 18 lớp chủ yếu là sét than, sét. Đá vách và trụ chủ yếu là sét kết, bột kết và
đôi chỗ là cát kết. Vỉa thuộc cấu tạo rất phức tạp, chiều dày không ổn định. Vỉa 7 là vỉa
có giá trị công nghiệp hơn cả và đặc biệt tại khu trung tâm của vỉa có chiều dày lớn.
c. Vỉa 8: Nằm cách vỉa 7 từ 6 - 68m, trung bình là 27 m. Chiều dày vỉa thay đổi
0.16m đến 7.70m, trung bình 2.00 m. Chiều dày tính trữ lượng thay đổi từ 0.85 đến
7.70m, trung bình 2.11m. Kẹp từ 1 ÷ 5 lớp chủ yếu là sét và sét than lớp kẹp mỏng.
Đá vách chủ yếu là sét kết, bột kết cá biệt là cát kết. Cấu tạo vỉa phức tạp, chiều dày
không ổn định, càng về phía tây chiều dày vỉa càng mỏng đi. Đặc biệt phần lộ vỉa phía
tây chất lượng rất kém, chiều dày teo vát rất mạnh.
I.2.3. Phẩm chất than.
a. Tính chất cơ lý và thạch học của than.
Than mỏ Đồng Rì có chất lượng tương đối ổn định, than có nhãn hiệu antraxit,
có độ biến chất cao, tỷ trọng tương đối nặng, độ tro trung bình, nhiệt lượng cao, độ
kiên cố của than từ f = 1 ÷ 3.
Mỏ than Đồng Rì tồn tại 3 vỉa than có giá trị công nghiệp là vỉa 6, vỉa 7, vỉa 8
theo thứ tự từ dưới lên. Các vỉa than có chiều dày từ mỏng đến trung bình, cấu tạo
phức tạp.
Các chỉ tiêu chủ yếu chất lượng than địa chất của mỏ nêu trong bảng.1.1.

4
5
6
7
11

Chất bốc, Vch
Lưu huỳnh, Sch
Các bon, Cch
Nhiệt lượngcháy Qch
Tỷ trọng

Đồ Án Tốt Nghiệp
%
%
%
Kcal/kg
g/cm3

5,44
0,8
90,6
7998
1,63

5,66
1,22
91,6
7952
1,73

3
114,63
113,28
6
102,63
100,73
7
109,66
108,51
8
105,62
104,02
Nguồn cung cấp nước cho suối chủ yếu là nước mưa và từ các suối nhánh trong
khu mỏ chảy đến.
Hệ thống suối nhánh chảy theo hướng Nam - Bắc qua địa tầng chứa than rồi đổ
vào suối Đồng Rì. Lưu lượng suối biến đổi theo mùa: mùa mưa Qmax =
3667008m3/ngày, mùa khô Qmax = 5616m3/ngày. Sau trận mưa mực nước suối tăng
nhanh gây lũ lụt. Kết quả quan trắc lưu lượng nước và mực nước thống kê xem
bảng.1.3.
Bảng 1.3 Kết quả quan trắc lưu lượng nước và mức nước
Tên trạm quan
Độ cao trạm
Qmax
Qmin
Hệ số biến
trắc
(m)
(m3/ngày)
(m3/ngày)
đổi (K)

khoáng hoá M = 0,016 mg/l. Nước có tên Clorua Bicácbonat Natri Kali.
- Nước trong trầm tích Trias thượng bậc Nori-Reti (T3n-r)3yt: Phân bố thành
dải hẹp trên địa hình cao dãy núi Bảo Đài -Yên Tử, thành phần đất đá chủ yếu là cuội
kết hạt thô. Nước tồn tại chủ yếu là ở các khe nứt trong đá. Do phân bố ở nơi địa hình
cao nên nước trong phức hệ không tồn tại lâu mà thường cạn dần vào mùa khô.
- Nước trong trầm tích chứa than Trias thượng bậc Nori-Reti (T3n-r)1+2yt:
Phân bố thành một dải nhỏ kéo dài từ Đông sang Tây nằm ở trung tâm khu mỏ tạo
thành một phần cánh bắc dãy núi Bảo Đài - Yên Tử.
Nước tồn tại chủ yếu trong các kẽ nứt của đất đá, qua kết quả tính hệ số thấm
cho thấy nước ở đây thuộc loại nước có hệ số thấm trung bình. Nước trong hệ tầng thể
hiện tính áp lực, giữa nước mặt và nước dưới đất có quan hệ thuỷ lực mật thiết.
Thành phần hoá học của nước: tổng lượng cặn H = 1,591 - 8,035 mg/l, hệ số ăn
mòn Kk = 0,059 - 0,270, nước không ăn mòn bê tông, tổng độ khoáng hoá M = 0,032
mg/l, pH = 7. Các vỉa than nằm trực tiếp với lớp đá chứa nước nhưng khả năng chứa
nước không lớn, chiều dày các lớp chứa nước nhỏ.
I.2.5. Đặc điểm địa chất công trình
Trong diện tích khu mỏ địa tầng chứa than có thành phần gồm: Cát kết, bột kết,
acgilit và các vỉa than nằm xen kẽ nhau có tính phân nhịp đều đặn, chiều dày các lớp
biến đổi từ 0,5-15m. Đất đá bị uốn nếp theo cả đường phương và hướng dốc. Đặc
điểm ĐCCT của các loại đất đá chi tiết xem bảng.1.4.

Bảng.1.4. Đặc điểm địa chất công trình của các loại đá
Tên đất Tính
đá
chất
Cát kết

Max

Cường

Góc
trăm
nội ma
của
sát
đất đá
(độ)
(%)
34039’

44


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Min
806,07
120,12
2,602
2,670 295,37 29051’
Tb
1441,14
169,24
2,630
2,701 347,76 32009’
Max
778,82
98,45

55
2,55
2,71 132,00 26 01’
Đặc điểm ĐCCT của vách trụ các vỉa than.
Trụ và vách của các vỉa than có các lớp với thành phần chủ yếu là: Cát kết, bột
kết, acgilit. Đặc biệt acgilit là lớp nằm sát vách và trụ của vỉa có chều dày duy trì
không liên tục.
I.2.6. Trữ lượng.
Tổng trữ lượng than địa chất của các vỉa (theo biên giới được Tổng công ty
than Việt Nam giao cho mỏ) là: 94258150 tấn. Theo biên giới này chia ra 2 khối tính
trữ lượng:
+ Khối I: Tính từ tuyến ranh giới phía Đông đến tuyến VIII.
+ Khối II: Tính từ tuyến VIII đến ranh giới phía Tây.
Tổng hợp trữ lượng toàn mỏ được thể hiên qua bảng 1.5.
Bảng 1.5.Trữ lượng than của mỏ
Trữ lượng địa chất (đơn vị ngàn tấn)
Mức cao
Cấp trữ lượng
Chia trữ lượng theo độ dốc
Tổng trữ
lượng
c1
c2
< 25
26-35
36-55
>55
LV- (+225)
7584
3728

381
25179
7194 13770
4596
0
LV-(-300)
94285
22863
71422 23770 42571 27312
632
I.2.7. Công tác nghiên cưu khí mỏ.
- Thành phần của khí: gồm Cacbonic (CO2), Nitơ (N2), Metan (CH4) và Hydro
(H2) các chất khí này chiếm từ 99-100% trong tổng thể tích khí hấp thụ. Chi tiết xem
bảng.1.6.
Bảng.1.6.Thành phần khí của khu mỏ
Hàm lượng
Hàm lượng
Chiều sâu
Tên khí
Tính chất biến đổi
biến đổi %
trung bình %
(m)
CO2
5,07-24,84
13,36 Giảm dần sau đó tăng
300-400


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

* Thuận lợi:
- Khu Đồng Rì không tồn tại đới khí Metan chỉ tồn tại đới khí phong hóa, ở
mức -300m dự đoán khí mỏ theo khí CH 4 không lớn hơn cấp I có nhiều thuận lợi
thông gió và an toàn lao động.
- Than ở đây không có tính tự cháy. Cho nên việc lựa chon hệ thống khai thác
có nhiều thuận lợi.
- Địa chất thuỷ văn: Cần theo dõi thường xuyên và có sự thống kê các số liệu


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

để nhận định kịp thời có biện pháp kỹ thuật để xử lý khi gặp nước. Khi gặp hiện
tượng khác thườngvề nước trong lò cần khoan thăm dò và có biện pháp giải quyết.
- Mặt địa hình là đồi núi có độ dốc lớn, có biện pháp thoát nước mặt tốt như
san lấp các hố lộ vỉa đã khai thác và chèn lấp các ngầm đã khai thác, chèn lấp các
ngầm như họng sáo.
- Các vỉa trong khu vực khai trường nhìn chung có vị trí gần nhau, thuận tiện
cho việc mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ.
* Kho khăn:
- Các vỉa thường không ổn định cho nên ảnh hương rất lớn tới công tác khai thác.
- Hệ thống đường giao thông không thuận lợi do địa hình ở đây chủ yếu là đồi núi.
- Dân trí khu vực còn thấp nên nguồn nhân lực ở địa phương còn nhiều hạn chế.

CHƯƠNG II

MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ
Phần chuyên đề
“ Lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý cho khu II mỏ Đồng Rì - Bắc Giang từ

Trong đó:
+ Zđc là trữ lượng địa chất trong bảng cân đối của vỉa n; tấn.
+ Hdn là chiều dài theo hướng dốc của vỉa; Hdn được xác định theo công thức sau:
Vậy căn cứ vào tài liệu địa chất của khu vực thiết kế thì ta có chiều dài theo
hướng dốc của các vỉa được được thể hiên qua bảng.2.1.

TT vỉa
V6
V7
V8

Bảng 2.1. Chiều dài theo hướng dốc của các vỉa
α (độ)
H (m)
Hdn(m)
30
235
470
28
235
500,6
32
235
443,5

+ Lp là chiều dài theo phương của vỉa; Lp=2500m.
+ mn là chiều rày của vỉa n; m.
+ γ n tỷ trọng trung bình vủa vỉa n; t/m3.
Vậy thế các đại lượng đã biết vào (2.1) thì ta có trữ lượng địa chất của các vỉa được
thể hiện qua bảng 2.2.

Zđc(Tấn)
6972097,5
6928304
3727341,4
17627742,9

II.2.2. Trữ lượng công nghiệp.
Do nhiều lý do mà trong quá trình khai thác ta không thể lấy hết được toàn bộ
trữ lượng trong bảng cân đối.
Để đánh giá mức độ khai thác khoáng sàng có ích, ta phải kể đến hệ số khai
thác C.
ZCN = ZĐC .C ; tấn
(2.2)
Trong đó : ZĐC =17627742,9 (tấn) (Trữ lượng địa chất)
C - Hệ số khai thác, xác định theo công thức sau:
C = 1- Thc
(2.3)
Thc = TT + T KT
TT = 5% ; tổn thất do để lại trụ bảo vệ
TKT = 10% ; tổn thất do khai thác
Thc = 5% + 10% = 15%
Vậy thế vào (2.3) ta có hệ số khai thác là:
C = 1 - 15% = 0,85
Vậy thế vao (2.2) trữ lượng công nghiệp là :
ZCN =17627742,9. 0,85 = 14983581,47 (Tấn).

II.3. Sản lượng và tuổi mỏ.
II.3.1 Sản lượng mỏ.
Từ điều kiện địa chất, khả năng công nghệ, thiết bị, điều kiện kỹ thuật khai thác
hiện tại và nhu cầu tiêu thu than của nhà máy nhiệt điện Sơn Động. Sản lượng dự kiến


Vậy ta lấy tuổi của mỏ là: T=23 năm
II.4 Chế độ làm việc của mỏ.
II.4.1 bộ phận lao động trực tiếp.
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày
- Số ngày làm việc trong 1 tháng là 26 ngày
- Số ca làm việc trong ngày là 3 ca
- Số giờ làm việc trong ngày là 8h
- Bộ phận lao động trực tiếp làm việc các ca theo bảng
- Thời gian nghỉ giữa 1 ca là 30 phút
- Thời gian giao ca là 30 phút.
Sơ đồ đổi ca được thể hiện qua bảng 2.3:
Bảng.2.3. Biểu đồ chế độ đổi ca
Thứ 7
Thứ 2
Tổ sản
Chủ
xuất
CaI
CaII CaIII nhật
CaI
CaII CaIII
1
2
X
3
Thời gian làm việc theo mùa của mỏ được thể hiện qua bảng 2.4:
Bảng.2.4. Thời gian làm việc theo mùa
Ca\ mùa



Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Số giờ làm việc trong ngày là 8h.
- Ngày làm việc 2 buổi theo giờ hành chính.
b. Đối với công nhân làm việc ở những nơi như:
Trạm điện, thông gió, cứu hoả, bảo vệ thì làm việc liên tục 365 ngày và trực
24/24h
Để đảm bảo cho công nhân có số giờ nghỉ cao nhất để phục hồi sức khoẻ sau mỗi
giờ làm việc mỏ thực hiện chể độ đổi ca nghịch.
II.5. Phân chia ruộng mỏ.
Để thuận tiện cho công tác mở vỉa và khai thác ta chia ruông mỏ thành các tầng
như sau:
Tầng I : từ mức +135 xuống mức +80
Tầng II : từ mức +80 xuống mức +20
Tầng III: từ mức +20 xuống mức -40
Tầng IV: từ mức -40 xuống mức -100
II.5.2. Chia ruộng mỏ thành các khu khai thác.
Căn cứ tài liệu địa chất mỏ Đồng Rì được chia thành các khu như sau:
- Khu I: từ TI ÷ phay F2
- Khu II từ F2 đến TVIII
- Khu III từ TVIII ÷ T.DD.
II.6. Mở vỉa.
II.6.1 Khái quát chung.
Mở vỉa là tiến hành đào và xây dựng các công trình đường lò từ mặt đất đến tiếp
cận với các vỉa than, phục vụ cho công tác sau này.
Việc lựa chọn các phương án mở vỉa hợp lý sẽ giảm được giá thành, đảm bảo cho
người và thiết bị trong quá trình sản xuất, thời gian đi vào sản xuất là nhanh nhất. Mở

đề xuất 3 phương án mở vỉa như sau :
Phương án I: Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng.
Phương án II: Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng.
Phương án III: Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa 2
mức.
II.6.3 Trình bày các phương án mỏ vỉa.
II.6.3.1. Phương án I
Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng:
1. Sơ đồ mở vỉa (Hình 2-1) và Bình đồ mở vỉa (Hình2-2)
2. Thứ tự đào lò
Trình tự mở vỉa cho cụm mở vỉa khu II có 3 vỉa từ vỉa 6 ÷ 8, khai thác từ mức
-100/+135 được chia làm tầng là -100/-40, -40/ +20,+20/+80, +80/+135
Từ mặt bắng sân công nghiệp mức +135 ta tiến hành đào đồng thời cặp giếng
nghiêng chính và phụ 1 và 2. Với Giếng chính băng tải đào Sđ = 16.0m2, khi chống Sc
= 13.0m2 chống bằng thép CBẽ27. Giếng phụ trục tải, diện tích khi đào S đ = 15m2, khi
chống Sc = 12.0m2 chống bằng thép CBẽ22. Căn cứ vào số liệu thông kê của trắc địa,
địa chất mặt bằng sân công nghiệp ở mức +135 có toạ độ (X, Y, Z)
Giếng chính
Giếng phụ
X = 43044
X = 43045
Y = 374288
Y = 374328
Z = +135
Z = +135
Khi giếng chính 1 và giếng phụ 2 đào tời mức + 80 thì ta tiến hành đào tiếp


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất


băng tải đưa lên mặt bằng và về nhà sàng tuyển.
- Đất đá được chuyển về ga giếng phụ và kéo lên hệ thống tời trục, qua quang
lật đổ lên ô tô vận chuyển ra bải thải.
- Vật liệu thiết bị được đưa xuống theo giếng phụ, xuống ga được tầu điện ac
qui đưa đến các hộ tiêu thụ.
- Gỗ được đưa gỗ từ bãi gỗ vào lò bằng xuyên vỉa mức +135 qua lò dọc vỉa
thông gió cấp cho lò chợ.
4. Thông gió.
Đồ án chọn hệ thống thông gió hút, với trạm quạt được bố trí ở trung tâm giữa


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

giếng chính và lò bằng có 2 rãnh gió 1 rãnh gió nối với lò bằng mức +135 để thông
gió cho tầng 1 và 1 rãnh gió nối với giếng chính để thông gió cho các tầng từ tầng 2
đến tầng 4.
*Thông gió cho tầng 1
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm hai
nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong thông
gió cho lò chợ.
- Gió bẩn: Từ lò chợ ở hai cánh theo lò dọc vỉa thông gió về đường lò băng
mức +135 đưa ra ngoài qua rãnh gió.
* Thông gió cho các tầng tiếp theo.
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm hai
nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong thông
gió cho lò chợ.
- Gió bẩn từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió của tầng đưa tới lò xuyên vỉa và
được lò xuyên vỉa đưa tới giếng chính và được quạt hút đặt tại gần giếng chính hút ra

674
m
Lò xuyên vỉa tầng mức -100
6
718
m
Sân giếng
7
1200
m
Lò dọc vỉa tầng
7
45000
m
Rãnh gió
9
100
m
II.6.3.2. Phương án II.
Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng
1. Sơ đồ mở vỉa (Hình 2.3) và bình đồ mở vỉa (Hình 2.4).


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Từ mặt bằng sân công nghiệp +135 ta đào cặp giếng đứng ở trung tâm của
ruộng mỏ. Toạ độ của giếng đứng chính 1 và toạ độ của giếng đứng phụ 2 tương tự
như toạ độ của giếng chính và giếng phụ của phương án I.

tải số 6 về hai cánh khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào về biên giới thì ta cũng tiến
hành đào lò cắt số 8 nối dọc vỉa vận tải của tâng trên với dọc vỉa vận tải của tầng đang
chuẩn bị. Và để bảo vệ đường lò dọc vỉa vận tải làm đường lò thông gió cho tầng tiếp
theo ta cũng đào lò song song số 9 và các họng sao số 10.
Khi tầng 2 khai thác thi ta tiến hành chuẩn bị tầng 3 quá trình chuẩn bị cũng
được tiến hành tương tự tầng số 2. Qua trình chuẩn bị cứ tiếp tục cho đến hết tầng thứ
4 thì giếng chính đào tới mức -115 còn giếng phụ được đào tới mức -110 thì dừng lại.
Các đường lò chuẩn bị ở mức -100 thì tương tự như các tầng trên.
3. Công tác vận tải
- Vận chuyển khoáng sàng : Than khai thác ở lò chợ đựơc vận chuyển bằng
máng trượt xuống lò song song than được máng cào vận đưa đến các họng sáo. Qua
các họng sáo than được rót lên goòng ở đường lò dọc vỉa vận tải, được tầu điện ác qui
kéo theo đường lò xuyên vỉa vận tải về ga quang lật xuống bun ke chứa than. Tại đây
khoáng sàng được vận chuyển lên mặt đất nhờ tời trục ở giếng đứng.
- Đất đá được chuyển về ga giếng phụ và kéo lên nhờ hệ thống trục tải đổ lên ô
tô vận chuyển ra bải thải.
- Vật liệu thiết bị được đưa xuống theo giếng phụ, xuống ga được tầu điện ac
qui đưa đến các hộ tiêu thụ.
- Gỗ được đưa gỗ từ bãi gỗ vào lò bằng xuyên vỉa mức +135 qua lò dọc vỉa
thông gió cấp cho lò chợ.
a. Thời kỳ xây dựng cơ bản:
Trong quá trình xây dựng thi công hai giếng đứng được dùng thùng skip được
tời trục kéo lên +135.
Ở xuyên vỉa các mức +135, +80, +20, -40,-100 công tác vận tải bằng tàu điện
ắc quy kéo ra sân ga. Đá được rót vào thùng skíp được tời trục kéo lên mặt bằng sân
công nghiệp.
b. thời kỳ khai thác:
- Than từ lò chợ qua máng trượt xuống lò song song qua máng cào qua cúp nối
rót lên goòng ở lò dọc vỉa vận tải được tầu điện ắc qui kéo ra ga vòng rót vào bun ke,
qua thùng cũi trục lên mặt bằng.

đây nước được máy bơm bơm qua giếng phụ lên mặt bằng.
6. Khối lượng đào lò
Khối lượng đào các đường lò của phương án 1 được thể hiện qua bảng 2.6:
Bảng 2.6. Khối lượng các đường lò được đào của phương án 2
TT
Tên các đường lò
Khối lượng
Đơn vị
Giếng đứng chính
1
245
m
Giếng đứng phụ
2
245
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +80
3
692
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +20
4
829
m
Lò xuyên vỉa tầng mức -40
5
1004
m
Lò xuyên vỉa tầng mức -100
6

Từ mặt bắng sân công nghiệp mức +135 ta tiến hành đào đồng thời cặp giếng
nghiêng chính và phụ 1 và 2. Với Giếng chính băng tải đào Sđ = 16,0m2, khi chống
Sc= 13m2 chống bằng thép CBẽ27. Giếng phụ trục tải, góc dốc 25 o, diện tích khi đào
Sđ = 15m2, khi chống Sc = 12m2 chống bằng thép CBẽ22. Căn cứ vào số liệu thông kê
của trắc địa, địa chất mặt bằng sân công nghiệp ở mức +135 có toạ độ (X, Y, Z)
Giếng chính
Giếng phụ
X = 43044
X = 43045
Y = 374288
Y = 374328
Z = +135
Z= +135
Theo phương án này thì giếng nghiêng chính ,giếng nghiêng phụ được đào tới mức
+10 thì dừng lại. Tại mức +20 ta tiến hành xây dựng sân giếng số 3. Sau đó tiến hành xây
dựng lò xuyên vỉa vận tải trung tâm số 5. Tại những lơi giao nhau giữa vỉa than và đường lò
xuyên vỉa trung tâm số 5 ta tiến hành xây dựng lò dọc vỉa vận tải chính số 6 về 2 cánh của
ruộng mỏ đến khoảng giữa các ruộng mỏ thì dừng lại. Sau đó ta tiến hành xây dựng các sân
ga chân thượng số 8 từ sân ga chân thượng ta đao đồng thời 2 lò thượng ngược chiều dốc
chính 9 và phụ 10. Lò thượng chính được đào tới mức +90 còn lò thượng phụ được đào tới


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

mức +145 và đào buồng trục 17. Tại những lơi giao nhau giữa các mức của tầng 1 và các lò
thượng ta tiến hành xây dững các sân ga vận tải 11 và sân ga thông gió 12 cho tầng. Từ sân
ga vân tải mức +80 ta đào về 2 cánh các đường lò dọc vỉa vận tải số 13 khi đào tới biên giới
của ruộng mỏ thì ta tạo lò cắt số 14. Để bảo vệ lò dọc vỉa vận tải làm lò dọc vỉa thông gió

5. Công tác thoát nước
Nước tự chảy từ các gương lò nhờ hệ thống rãnh nước đặt tại các đường lò. Sau
đó nước được tập trung về hầm bơm tại chân giếng phụ và được bơm lên mặt bằng
nhờ hệ thống máy bơm.


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

6. Khối lượng đào lò
Khối lượng đào các đường lò của phương án 1 được thể hiện qua bảng 2.7.
Bảng 2.7. Khối lượng các đường lò được đào của phương án 3
TT
Tên các đường lò
Khối lượng
Đơn vị
Giếng ngiêng chính
1
918
m
Giếng nghiêng phụ
2
566
m
Lò xuyên vỉa vận tải mức +20
3
626
m
Lò thượng giai đoan 1

a. Ưu điểm:
- Mở vỉa bằng giếng nghiêng thi công không cần thiết bị chuyên dụng.
- Thiết bị vận tải ở giếng nghiêng đơn giản hơn giếng đứng.
- Giá thành đào giếng nghiêng rẻ hơn giá thành đào giếng đứng.
- Tổ chức thi công đơn giản.
- Thời gian xây dựng cơ bản nhỏ phương án I nhỏ.
b. Nhược điểm:
- Khối lượng san gạt mặt bằng lớn, khối lượng đường lò mở vỉa và chuẩn bị lớn.
- Mở vỉa bằng giếng nghiêng thì chiều dài giếng lớn, do đó áp lực tác dụng lên
giếng sẽ lớn.
- Chi phí bảo vệ đường lò giếng nghiêng lớn. Khi chiều dày lớp đất phủ lớn thì
rủi ro vì gặp túi nước cao.
2. Ưu nhược điểm của phương án II
a. Ưu điểm
- Chiếu dài giếng trong thời kỳ xây
- Chi phí bảo vệ đường lò nhỏ
- áp lực vào thân giếng nhỏ không đáng kể
b. Nhược điểm
- Mở vỉa bằng giếng đứng thì giá thành để sản xuất ra một tấn than lớn.


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Khi thi công giếng đứng cần thiết bị chuyên dùng, thiết bị vận tải phức tạp, tổ
chức thi công khó khăn hơn nhiều so với giếng nghiêng.
- Giá thành đào giếng đứng lớn hơn giếng nghiêng.
3. Ưu nhược điểm của phương án III
a. Ưu điểm

Bảng.2.8. chi phí đào lò phương án I
Chiều dài đường lò (m)
Số
Hạng mục
Đơn giá Thành tiền
TT
Công trình
106 đ/m
106 đồng
Đá
Than
Tổng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status