địa lí 6: Bài 1: Vị trí, hình dạng kích thước của Trái Đất - Pdf 43

Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
Tuần.................
Tiết..............
Ngày dạy.......... Chơng I: Trái Đất
Bài 1
Vị trí, hình dạng, và kích thớc của Trái Đất
I / Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc vị trí và tên (Theo thứ tự xa dần Mặt trời) của các hành tinh trong
hệ Mặt trời, biết đợc 1 s đặc điểm của Trái Đất.
- Hiểu một số khái niệm và công dụng của đờng kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc,
vĩ tuyến gốc.
- Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam , nửa cầu
Đông, nửa cầu Tây.
II/ Ph ơng tiện dạy học :
- Quả Địa Cầu;
- Hình 1,2,3 trong SGK phóng to
III/ Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
a) Hãy nêu nội dung của môn địa lý lớp 6?
b) Phơng pháp để học tốt môn địa lý lớp 6?
2. Bài giảng:
Vào bài: Trong Vũ trụ bao la, Trái Đất là một hành tinh xanh trong hệ Mặt trời, cùng
quay quanh Mặt trời với Trái Đất còn có 8 hành tinh khác với các kích thớc , mầu sắc,
đặc điểm khác nhau. Tuy rất nhỏ , nhng Trái Đất là thiên thể duy nhất có sự sống
trong hệ mặt trời. Rất lâu rồi , con ngời luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về
chiếc nôi của mình. Bài học này ta tìm hiểu một số kiến thức đại cơng về Trái Đất
( vị trí , hình dạng và kích thớc)
Hoạt động của thày và trò Trình bày bảng
GV : Giới thiệu khái quát về hệ Mặt Trời H1.1
- Ngời đầu tiên tìm ra hệ mặt trời là Ni cô lai cô

GV : Lu ý học sinh thuật ngữ :
- Hành tinh là gì?
- Hằng tinh là gì?
- Mặt trời là gì?
- Hệ Mặt trời?
- Hệ Ngân hà ?

ý nghĩa của vị trí thứ 3 ( theo thứ tự xa dần Mặt
Trời ) của Trái Đất ?
- Nếu Trái Đất ở vị trí của Sao Kim hay Sao Hoả, thì
nó có còn là thiên thể duy nhất có sự sống trong Hệ
Mặt Trời không? Tại sao?
( khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 150 triệu
km. Khoảng cách này vừa đủ để nớc tồn tại ở thể lỏng
rất cần cho sự sống...)

Trong trí tởng tợng của ngời xa, Trái Đất có
hình dạng nh thế nào? qua bánh trng, bánh dày
(phong tục)
Em có biết một số dân tộc trên Thế giới ngày xa có
tởng tợng về Trái Đất nh thế nào? (Ngời ấn Độ cổ,
ngời Nga cổ...)
- Thế kỷ 17 hành trình vòng quanh Trái Đất của
Magienlăng trong 1083 ngày ( 1522 ) Loài ngời đã có
câu trả lời đúng về hình dạng Trái Đất.
- Ngày nay ảnh, tài liệu từ vệ tinh, tàu vũ trụ gửi về là
chứng cứ khoa học về hình dạng của Trái Đất.

Vậy quan sát ảnh (trang 5) và H2, Trái Đất có
hình gì?

- Diện tích tổng cộng của
Trái Đất :510 triệu km
2
.
3/ Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Khái niệm:
2
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
GV : Dùng quả Địa cầu minh hoạ cho lời giảng ,
Trái Đất tự quay quanh một trục tởng tợng gọi là Địa
trục. Địa trục tiếp xúc với bề mặt Trái Đất ở 2 điểm
dó chính là 2 Địa cực. Cực Bắc và cực Nam
- Địa cực là nơi gặp nhau của các dờng kinh tuyến.
- Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn là một điểm.(90
0
)
- Khi T.Đ tự quay, địa cực không di chuyển vị trí.
Do đó địa cực là điểm mốc để vẽ mạng lới KTV

Quan sát H3 cho biết các dờng nối liền hai địa
cực B và N trên bề mặt quả Địa cầu là những điểm
gì? Chúng có đặc điểm nào?
- Nếu cách 1
0
ở tâm thì có bao nhiêu đờng kinh
tuyến? ( 360 kinh tuyến)

Những vòng tròn trên Quả Địa cầu vuông góc
với đờng kinh tuyến là những đờng gì? Chúng có

180
0

- Cứ cách 1
0
vẽ một kinh tuyến thì sẽ có 179 kinh
tuyến Đông và 179 kinh tuyến Tây.
- Các đờng kinh tuyến nối
liền hai điểm cực Bắc và
cực Nam có độ dài bằng
nhau ( 360 KT)
- Các đờng vĩ tuyến vuông
góc với các đờng kinh
tuyến; có đặc điểm song
song với nhau và có độ dài
nhỏ dần từ xích đạo về cực
(181 VT)
- KTG là kinh tuyến 0
0
( qua đài thiên văn, Grin
-uýt nớc Anh)
- VTG là đờng vĩ tuyến lớn
nhất hay còn gọi là đờng
xích đạo, đánh số 0
- Kinh tuyến đối diện với
KTG là kinh tuyến 180
0

- Từ vĩ tuyến gốc(XĐ) đến
cực bắc là nửa cầu Bắc, có

- Đọc bài đọc thêm.
-------------***-------------
4
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
Tuần ......... ...
Tiết ...................
Ngày ........ Bài 2
Bản đồ, cách vẽ bản đồ
I / Mục tiêu bài học:
- Học sinh trình bày đợc khái niệm bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo
các phơng pháp chiếu đồ khác nhau, biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ.
II / Ph ơng tiện dạy học:
- Quả Địa Cầu
- Một số bản đồ : Thế giới; châu lục, quốc gia, bán cầu
III/ Hoạt động trên lớp
1. Kiểm tra bài cũ : ( Gọi 02 học sinh cùng nên kiểm tra; một trả lời và một làm bài
tập trên bảng)
a. Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời ; nêu ý nghĩa?
b. Giải bài 1 trang 8 (SGK) ?
c. Xác định trên quả địa cầu: các đờng kinh tuyến đông, kinh tuyến Tây, vĩ
tuyến bắc, vĩ tuyến nam, kinh tuyến và vĩ tuyến gốc?
d. GV vẽ 2 hình tròn ( tợng trng cho Trái Đất) yêu cầu:
- Một h/s ghi nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, cực Bắc, cực Nam, đờng xích đạo?
- Một h/s ghi kinh tuyến gốc, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây?
2. Bài mới
Vào bài : Trong cuộc sống hiện đại, bất kể là trong xây dựng đất nớc, quốc phòng, vận
tải, du lịch.v..v.đều không thể thiếu bản đồ, vậy bản đồ là gì?
Muốn sử dụng chính sác bản đồ cần phải biết các nhà địa lý, trắc địa làm thế nào để vẽ
đợc bản đồ.

Vậy vẽ bản đồ là làm công việc gì?

Bản đồ là gì?

H4 biểu thị bề cong quả Đất. Địa Cầu đợc dàn
phẳng ra mặt giấy . Hãy cho nhận xét có điểm gì
khác hình 5?
- Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ hình 5 lại to gần
bằng diện tích lục địa Nam Mỹ ?
( Thực tế Grơnlen bằng 1/9 lục địa Nam Mỹ)
GV giảng giải : Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng bản
đồ phải điều chỉnh lên bản đồ có sai số.
- Phơng pháp chiếu Meccato, các đờng kinh, vĩ tuyến
là những đờng thẳng //, càng về hai cực sự sai lệch
càng lớn (sự biến dạng) đó là điều giải thích sự biến
dạng của bản đồ khi thể hiện đảo Grơnlen ở vị trí gần
cực bắc gần bằng diện tích lục địa Nam Mỹ ở vị trí
gần xích đạo của nửa cầu Nam.
Ví dụ minh hoạ khác ?
- Đó là u, nhợc điểm của từng loại bản đồ.

Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đờng
KVT ở bản đồ H5, H6, H7
- Tại sao có sự khác nhau đó?
- Tại sao các nhà Hàng hải hay dùng bản đồ có KVT
là những đờng thẳng?
(Vì vẽ bản đồ giao thông dùng các bản dồ vè theo ph-
ơng pháp chiếu Méc cato phơng hớng bao giờ cũng
chính xác)
GV : Yêu cầu học sinh đọc mục 2 và trả lời câu hỏi:

- Bản đồ cung cấp cho ta
6
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
khái niệm chính xác về vị
trí, về sự phân bố các đối t-
ợng, hiện tợng địa lý tự
nhiên, kinh tế, xã hội ở các
vùng đất khác nhau trên bản
đồ.
IV/ Đánh giá :
a) Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lý.
b) Yêu cầu học sinh đọc phần chữ đỏ (trang 11) và trả lời câu hỏi
- Vẽ bản đồ là gì ?
- Công việc cơ bản nhất của vẽ bản đồ?
- Để khác phục những hạn chế trên, ngời ta làm nh thế nào?
V/ Hoạt động trên lớp:
- Có thể đa mục B trong đánh giá sang hoạt động nối tiếp.
- Đọc bài 3 ; H nhóm học sinh chuẩn bị thớc tỷ lệ để thực hành bài tập tiết sau
--------***---------
7
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
Tuần ............
Tiết .............
Ngày dạy ......... Bài 3
Tỉ lệ bản đồ
I/ Mục tiêu bài học :
- Học sinh hiểu tỉ lệ bản đồ là gì? và nắm đợc ý nghĩa 2 loại: Số tỷ lệ và thớc tỷ lệ
- Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thớc tỷ lệ.

2 bản đồ treo tờng và hai bản đồ H8,H9 Vậy cho
biết có mấy dạng biểu hiện tỷ lệ bản đồ?
Nội dung mỗi dạng?
Giải thích tỷ lệ: 1/100.00 và 1/250.000
+ Tử số chỉ giá trị gì? ( khoảng cách trên bản đồ )
1- ý nghĩa của tỷ lệ bản
đồ
a) Tỉ lệ bản đồ:
- Là tỷ số giữa khoảng cách
trên bản đồ so với khoảng
cách tơng ứng trên thực địa.
b) ý nghĩa : Tỷ lệ bản đồ
cho biết bản đồ đó đợc thu
nhỏ bao nhiêu lần so với
thực địa.
Hai dạng biểu hiện tỷ lệ
bản đồ
8
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
+ Mẫu số chỉ giá trị gì? ( khoảng cách ngoài thực địa)
(1 cm trên bản đồ bằng 1 km ngoài thực địa)
=> Tỷ lệ số : 1 đoạn 1 cm = 1 km hoặc => tỷ lệ thớc)

Quan sát bản đồ H8,H9 cho biết:
- Mỗi cm trên bản đồ ứng với khoảng cách bao nhiêu
trên thực địa ?
+ Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỷ lệ lớn hơn, tại sao?
+ Bản đồ nào thể hiện các đối tợng địa lý chi tiết hơn?
Nêu dẫn chứng?

- Dùng compa hoặc thớc kẻ đánh dấu khoảng cách rồi đặt vào thớc tỷ lệ
- Đo khoảng cách theo đờng chim bay từ điểm này sang điểm khác
- Đo từ chính giữa các ký hiệu, không đo từ cạnh các ký hiệu.
GV : Kiểm tra mức độ chính xác của kiến thức
IV/ Đánh giá :
Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỷ lệ bản đồ sau:
1 1 1

100.000 900.000 1.200.000
V/ Hoạt động nối tiếp:
Làm bài tập 2, 3 trang 4 SGK
9
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
Tuần ......................
Tiết 5....................
Ngày.......... Bài 5
Phơng hớng trên bản đồ
Kinh độ, vĩ độ và toạ độ Địa lý
I/ Mục tiêu bài học:
H/s biết và nhớ các quy dịnh về phơng hớng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm
- Biết cách tìm phơng hớng khinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ,
trên quả địa cầu.
II/ Ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ Châu á hoặc khu vực Đông nam á
- Quả Địa cầu
III/ Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
a. Tỷ lệ bản đồ là gì? làm bài tập 2 trang 14 SGK

1. Phơng hớng trên bản đồ.
- KT: đầu trên hớng Bắc,
đầu dới hớng Nam.
- VT: bên phải hớng Đông,
bên trái hớng Tây.
- Dựa vào các đờng kinh, vĩ
tuyến để xác định phơng h-
10
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
ớng Đông Tây. Vậy cơ sở để xác định phơng hớng
trên bản đồ là dựa vào yếu tố nào ?

Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện
KVT làm thế nào để xác định đợc phơng hớng?
- Xác định các hớng còn lại của hình sau:
B B
B B B
N
GV : Nhận xét rồi chuẩn xác lại kiến thức.
Hỏi h/s tìm phơng hớng đi từ điểm 0 đến các điểm A,
B, C, D H13 SGK
20
0
0
0
KT gốc

C 10
0

kinh, vĩ tuyến thì dựa vào
mũi tên chỉ hớng Bắc rồi tìm
các hớn còn lại.
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ
địa lý
a. Khái niệm kinh độ, vĩ độ
và toạ độ địa lý.
* Kinh độ, vĩ độ của một địa
điểm là số độ chỉ khoảng
cách từ kinh tuyến và vĩ
tuyến đi qua điểm đó đến
kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc.
* Toạ độ địa lý của một
điểm chính là kinh độ, vĩ độ
của địa điểm đó trên bản đồ
b. Cách viết tọa độ địa lý:
Viết KĐ trên, VĐ dới
VD 20
0
T
10
0
B
3. Bài tập:
a. Các chuyến bay từ Hn đi
Viênchăn hớng Tây nam
11
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------

0
0
10
0
N
IV/ Đánh giá :
a. Căn cứ vào đâu, ngời ta xác định phơng hớng? Cách viết một toạ độ địa lý, cho ví
dụ?
b. Làm bài tập sau: Một chiếc máy bay nếu xuát phát từ thủ đô Hà Nội bay thẳng theo
hớng Bắc 1000 km, rồi rẽ sang hớng Tây 1000 km sau đó đi về hớng Nam cũng 1000
km cuối cùng lại bay về hớng Tây cũng 1000 km. Hỏi máy bay đó có về đúng nơi xuất
phát là thủ đô Hà Nội không?
c. Xác định phơng hớng trên bản đồ, Cực Bắc, Cực Nam ?
Gợi ý: H1 hớng Bắc là trung tâm bản đồ, tất cả 4 hớng xung quanh là hớng gì?
H2 , tơng tự .
V/ Hoạt động nối tiếp :
a. Làm bài tập 1; 2
b. Đọc trớc bài 5: Tìm ví dụ minh hoạ nội dung hệ thống, ký hiệu và biểu hiện các đối
tợng địa lý vẽ địa điểm, số lợng, vị trí, nhân tố , không gian:
12
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
Tuần ...............
Tiết ....................
Ngày ................ Bài 5
Ký hiệu Bản đồ
Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I / Mục tiêu bài học:
- H/s hiểu ký hiệu bản đồ là gì? biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ.
- Biết cách đọc các ký hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bản chú giải, đặc biệt là

Quan sát H15: Có các dạng ký hiệu nào? ( Hình
học, chữ, tợng hình)

1. Các loại ký hiệu trên
bản đồ :
+ Các ký hiệu dùng cho bản
đồ rất đa dạng và có tính
quy ớc.
+ Bảng chú giải giải thích
nội dung và ý nghĩa của ký
hiệu.
+ Có 3 loại ký hiệu:
- Điểm
- Đờng
- Diện tích
+ Có 3 dạng ký hiệu:
13
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------

Trên bản đồ Công nghiệp, nông nghiệp Việt Nam,
thờng có những dạng ký hiệu nào? Dạng đặc trng ?
- Các dạng ký hiệu thuộc loại ký hiệu nào trong 3 loại
ký hiệu trên? ( điểm)
* Ký hiệu điểm : Biểu hiện vị trí của các đối tợng có
diện tích tơng đối nhỏ, mục đích xác định vị trí phần
lớn không cần theo tỷ lệ bản đồ khoa học, điểm thờng
đợc biểu hiện dới dạng ký hiệu hình học hoặc tợng
hình
* Ký hiệu đờng : Thể hiện các đối tợng phân bố theo

2000m trở lên màu nâu

kết luận:
- Để biểu hiện độ cao của địa hình, ngời ta làm thế
nào? để biểu hiện độ sâu ngời ta làm thế nào ?
- Dựa vào đờng đồng mức sau xác định độ cao của
các điểm A, B, C
GV: Các đờng đồng mức và đờng đẳng sâu cùng dạng
- Hình học
- Chữ
- Tợng hình
Kết luận:Ký hiệu phản ánh
vị trí, sự phân bố đối tợng
của địa lý trong không gian
2. Cách biểu hiện địa hình
trên bản đồ
- Bằng thang màu
- Bằng đờng đồng mức
14
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
song ký hiệu ngợc nhau:
VD độ cao dùng số dơng, độ sâu dùng số âm.
IV/ Đánh giá:
a. Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải sử dụng bảng chú giải ?
b. Dựa vào các ký hiệu trên bản đồ tìm ý nghĩa của từng loại ký hiệu khác nhau
V/ Hoạt động nối tiếp;
- Học câu hỏi 1, 2, 3
- Xem lại nội dung xác định phơng hớng, tính tỷ lệ trên bản đồ
- Chuẩn bị địa bàn, thớc dây cho bài thực hành .

Địa bàn
a. Kim nam châm: ( Bắc màu
xanh, Nam màu đỏ)
b. Vòng chia độ:
Số độ từ 0 đến 360
0
- Hớng Bắc từ 0
0
- 360
0
- Hớng Nam 180
0
- Hớng Đông 90
0
- Hớng Tây 270
0
c. Cách sử dụng:
- Xoay hộp để đầu xanh
trùng vạch số 0 đúng hớng 0
0
- 180
0
là hớng B- N
* Phân công mỗi nhóm vẽ
một sơ đồ công việc
+ Công việc đo và vẽ sơ đồ
lớp học:
1. Đo hớng, khung lớp học và
chi tiết trong lớp học.
2. Vẽ sơ đồ:

a. Ghi những cụm từ sau đây vào đúng vị trí:
- Kinh tuyến gốc, Vĩ tuyến gốc
b. Vẽ thêm 1 đờng Kinh tuyến đông và một đờng Kinh tuyến tây
c. Vẽ thêm 1 đờng Vĩ tuyến bắc và một đờng Vĩ tuyến nam
Câu 2.
-------------** --------------

17
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
Tuần ...............
Tiết ...................
Ngày............ Bài 7
Sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất
I/ Mục tiêu bài học:
- H/s biết đợc sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái Đất. Hớng
chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông. Thời gian tự quay quanh trục một vòng
của Trái Đất là 24 giờ.
- Trình bày đợc 1 số hệ quả của sự vận động Trái Đất quanh trục
- Biết đợc quả địa cầu chứng minh hiện tợng ngày, đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất.
II/ Ph ơng tiện dạy học:
- Quả địa cầu, các hình vẽ trong sách giáo khoa phóng to.
III/ Hoạt động trên lớp:
1. Bài cũ :
2. Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Trình bày bảng
GV: Giới thiệu quả địa cầu, là mô hình thu nhỏ của
Trái Đất. Trục của quả địa cầu nghiên với mặt bàn 1
góc 66
0


mỗi khu vự giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?
( 360 : 24 = 15 kinh tuyến)
- Sự phân chia bề mặt Trái đất thành 24 khu vực giờ có
ý nghĩa gì?
GV gợi ý: Giờ địa phơng, giờ riêng mỗi kinh tuyến có
1. Sự vận động của Trái
Đất quanh trục.
- Hớng tự quay của Trái Đất
từ Tây sang Đông.
- Thời gian tự quay một vòng
quanh trục là 24 giờ (1 ngày
đêm )
- Chia bề mặt Trái Đất thành
24 khu vực giờ. Mỗi khu vực
có một giờ riêng, gọi là giờ
khu vực
18
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
bất lợi gì?
GV: Để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm 1884 Hội
nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực có kinh tuyến gốc
(0
0
) đi qua Đài thiên văn Grinuyt làm khu vực giờ gốc
+ Ranh giới của khu vực giờ gốc:
- Từ khu vực gốc đi về phía Đông là khu vực có thứ tự
bao nhiêu? so với khu vực phía Tây và ngợc lại phía
Tây tính nh thế nào?

chậm hơn 1 giờ)
- Để tránh nhầm lẫn có quy ớc nh thế nào trên đờng
giao thông quốc tế?
GV: Giới thiệu cho h/s đờng đổi giờ Quốc tế trên quả
địa cầu, bản đồ thế giới.
GV: Dùng quả địa cầu và ngọn đèn minh hoạ hiện tợng
ngày , đêm

Cho nhận xét diện tích đợc chiếu sáng là gì?
Nhận xét diện tích không đợc chiếu sáng là gì?
( đẩy quả địa cầu quay từ Tây sang Đông ) hiện tợng
ngày, đêm
- Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục thì có hiện
tợng ngày, đêm không?
Thời gian ngày là bao nhiêu giờ?
* Phía Đông có giờ sớm hơn
phía Tây.
* Kinh tuyến 180
0
là đờng
đổi ngày quốc tế.
2. Hệ quả của sự vận động
tự quay quanh trục của
Trái Đất.
a. Hiện tợng ngày đêm:
+ Khắp mọi nơi trên Trái Đất
lần lợt có ngày và đêm .
- Diện tích đợc chiếu sáng
gọi là ngày.
- Diện tích nằm trong bóng

ợng địa lý trên bề mặt Trái Đất.
( Hớng gió tín phong: ĐB)
( Hớng gió Tây: TN; dòng chảy của sông, dòng biển
Trong quân sự, đạn bắn theo hớng kinh tuyến)
tối gọi là đêm.
b. Sự lệch hớng do vận động
tự quay của Trái Đất:
- Các vật chuyển động trên
bề mặt Trái Đất đều bị lệch
hớng.
- NCB chuyển động lệch về
bên phải
- NCN chuyển động lệch về
bên trái.
IV/ Củng cố:
Tính giờ của Nhật Bản, Mỹ( Niuyooc), Pháp, ấn Độ, nếu giờ gốc là 7h, 20 h
- Nhắc lại hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất
V/ H ớng dẫn về nhà:
a. Làm câu hỏi 1,2 SGK
b. Chuẩn bị câu hỏi: - Tại sao có các mùa xuân, hạ, thu, đông?
- Tại sao có hai mùa nóng, lạnh trái ngợc nhau ở 2 nửa bán cầu
Tiết ...................
20
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
Tuần................
Ngày..........
Bài 8
Sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời
I / Mục tiêu bài học:

quanh Mặt trời)
Hình elíp: Hình bầu dục có hai tiêu điểm

Thời gian vận động quanh trục của Trái đất 1 vòng
làbao nhiêu ngày ?

Thời gian chuyển động quanh Mặt trời 1 vòng của
Trái Đất là bao nhiêu ngày ?

Khi chuyển động trên quỹ đạo khgi nào Trái Đất
1. Sự chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Trái Đất chuyển động
quanh mặt trời theo hớng từ
T sang Đ trên quy đạo có
hình elíp gần tròn.
- Thời gian Trái Đất chuyển
động trọn 1 vòng trên quỹ
đạo là 365 ngày 6giờ.
21
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------
gần mặt trời nhất? (2- 4 tháng 1; 147 triệu km, cận
nhất)

Khi nào Trái Đất xa mặt trời nhất? ( 3- 5 tháng 7 ;
152 triệu km, viễn nhất)

H23 cho biết khi chuển động trên quỹ Đạo, trục
nghiêng và hớng tự quay của Trái Đất có thay đổi

cũng có độ nghiêng không
đổi và hớng về một phía
- Hai nửa cầu luân phiên
nhau ngả dần và chếch xa
mặt trời sinh ra các mùa .
- Sự phân bố nhiệt và ánh
sáng, cách tính mùa ở 2 nửa
cầu hoàn toàn trái ngợc
nhau.
22/6 - hạ chí NCB
- đông chí NCN
22/12 - đông chí NCB
- hạ chí NCN
21/3 - xuân phân NCB
- thu phân NCN
23/9 - thu phân NCB
- xuân phân NCN
Các mùa tính theo dơng lịch
và âm lịch có gì khác nhau
về thời gian?
IV/ Củng cố:
a- Tại sao trái đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra 2 thời kỳ nóng, lạnh luân
phiên nhau ở 2 nửa cầu trong một năm?
b- Hớng dẫn cách tính bài 3 ( trang 30 SGK )
c- H23 cho biết khu vực nào trên trái đất luân phiên nhận đợc ánh sáng Mặt Trời
quanh năm, nhất là ngày 21/3 và 23/9 khi mặt trời chiếu thẳng góc trên Mặt Đất.
V/ H ớng dẫn về nhà:
22
Giáo án Địa lí Giáo viên Cao Hiền Hoà - Trờng THCS Tô Hiệu
-------------------------------- * --------------------------------

Ngày Tiết Bán cầu Mùa Tại sao
22/6
Hạ chí
BCB Nóng
NCB ngả về phía mặt trời,
nhận nhiều nhiệt và ánh
sáng, NCN chếch xa MT
Đông chí
BCN Lạnh
22/12
Hạ chí
BCN Nóng
NCN ngả về phía mặt trời,
nhận nhiều nhiệt và ánh
sáng, NCB chếch xa MT
Đông chí
BCB Lạnh
2. Bài mới:
Vào bài: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai của sự
vận động quanh mặt trời của Trái Đất. Hiện tợng này biểu hiện ở các vĩ độ khác nhau,
thay đổi thế nào ? biểu hiện số ngày có ngày và đêm dài suất 24 h ở hai miền cực thay
đổi ra sao? Những hiện tợng địa lý trên có ảnh hởng tới cuộc sống và sản xuất của con
ngời không? cùng tìm hiểu qua bài hôm nay.
1- Hiện tợng ngày đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất:


Hoạt động theo nhóm:

Dựa vào H24 cho biết vì sao đờng biểu diễn trục
Trái Đất (BN) đờng phân chia sáng tối không trùng

66
0
33 B; ngày bằng 24 h
23
0
27 B; ngày > đêm
( Mùa hè)
Xích đạo: Ngày = đêm
NBC : 23
0
27N; đêm >ngày
66
0
33 N đêm = 24 h
90
0
N đêm = 24 giờ
( Mùa đông)
KL: NCB càng lên vĩ độ cao,
ngày càng dài ra: 66
0
33B-
cực ngày = 24h
NCN Càng lên vĩ độ cao,
đêm càng dài ra 66
0
33N-
cực đêm = 24 h
XĐ: quanh năm ngày và đêm
= nhau

0
33N ngày = 24h
* Từ 21/3 đến 23/9 Cực Bắc
ngày 6 tháng
Cực Nam đêm 6 tháng
*Từ 23/8 đến 21/3 Cực bắc
đêm 6 tháng
Cực Nam ngày 6 tháng
=> KL ở 2 miền cực
Mùa hè: 1-6 tháng là ngày
Mùa đông: 1-6 tháng là đêm
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status