BÀI dự THI tìm hiểu bộ luật dân sự năm 2015 ở thành phố Hà Nội (gồm 20 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận) - Pdf 43

BÀI DỰ THI
Cuộc thi “Tìm hiểu Bộ luật Dân sự năm 2015” trên địa bàn thành phố Hà Nội
năm 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2673/ QĐ-BTC ngày 9/5/2017 của Ban Tổ chức
cuộc thi “Tìm hiểu Bộ luật dân sự năm 2015” thành phố Hà Nội năm 2017)
Họ và tên:
Giới tính:
Ngày tháng, năm sinh:
Số CMND hoặc số căn cước công dân:
Đơn vị công tác:
Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: xóm
Số điện thoại:

Nơi đăng kí:

Cấp ngày

*O*O*O*O*O
PHẦN I. TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
(Khoanh tròn câu trả lời đúng)
Câu 1. Hỏi: Bộ luật dân sự năm 2015 được ban hành khi nào và có hiệu lực kể từ
ngày nào?
a. Bộ luật dân sự năm 2015 được ban hành ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/07/2016.
b. Bộ luật dân sự năm 2015 được ban hành ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/12/2016.
c. Bộ luật dân sự năm 2015 được ban hành ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/07/2017.
Đáp án: C
Câu 2. Hỏi: Bộ luật dân sự năm 2015 điều chỉnh những nội dung nào dưới đây?
a. Quy đinh địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp

Câu 6. Hỏi: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở
trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì thực hiện theo nguyên
tắc nào sau đây?
a. Mệnh lệnh hành chính và không phải chịu trách nhiệm dân sự
b. Bình đẳng với các chủ thể khác và phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định
của Bộ luật dân sự
Đáp án: B
Câu 7. Hỏi: Ai là chủ thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong trường hợp hộ
gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ
dân sự?
a. Các thành viện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp
nhân
b. Người đại diện theo ủy quyền
c. Các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp
nhân hoặc người đại diện theo ủy quyền.
Đáp án: A
Câu 8. Hỏi: Để giao dịch dân sự có hiệu lực pháp luật thì cần tuân thủ điều kiện
nào sau đây?

Trang 2


a. Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao
dịch dân sự được xác lập.
b. Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện
c. Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội
d. Hình thức của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định là điều kiện
có hiệu lực của giao dịch dân sự
e. Tất cả phương án trên

Trang 3


e. Tất cả các phương án trên
Đáp án: E
Câu 12. Hỏi: Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm những biện pháp
nào sau đây?
a. Cầm cố tài sản
b. Thế chấp tài sản
c. Đặt cọc
d. Ký cược
đ. Ký quỹ
e. Bảo lưu quyền sở hữu
g. Bảo lãnh
h. Tín chấp
i. Cầm giữ tài sản
k. Tất cả các phương án trên
Đáp án: K
Câu 13. Hỏi: Quyền nào dưới đây cho phép người không phải là chủ sở hữu có
quyền trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác?
a. Quyền đối với bất động sản liền kề
b. Quyền hưởng dụng
c. Quyền bề mặt
d. Tất cả các phương án trên
Đáp án: D
Câu 14. Hỏi: Trong hợp đồng vay tài sản có lãi, thỏa thuận về lãi suất của các bên
không được vượt quá mức lãi suất nào sau đây?
a. 20%/ năm của các khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy
định khác
b. 30%/ năm của các khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy

hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật
c. Tất cả các phương án trên
Đáp án: C
Câu 19. Hỏi: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào
dưới đây?
a. Không có di chúc
b. Di chúc không hợp pháp
c. Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với
người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn
tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
d. Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền
hửng di sản hoặc từ chối nhận di sản
e. Phần di sản không được định đoạt trong di chúc
f. Phần di sản có liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực của pháp luật
g. Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không
có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời
điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản
theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
h. Tất cả các phương án trên
Đáp án: H
Câu 20. Hỏi: Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai
a. Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
b. Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ của người chết.
Trang 5


c. Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ của người chết.
Đáp án: A

Trang 6

Tại Mục 2 quyền nhân thân điều 26 ngoài các quy định đã được nêu tại bộ luật dân sự
2005, bộ luật dân sự 2015 bổ sung một số nội dung sau một cách chi tiết, cụ thể:

Trang 7


- Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận
của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán.
Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ
đẻ.
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm
con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi
theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi.
Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của
người đó.
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận
làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở
nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho
trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.
- Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong BLDS 2015 là cha, mẹ được xác định dựa trên sự
kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo
quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của
người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự đã nêu trên.
Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt
Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.
(Căn cứ Điều 26 Bộ luật dân sự 2015)
+ Tại điều 27 và điều 28: Quyền thay đổi họ và quyền thay đổi tên
Tách riêng quyền thay đổi họ và quyền thay đổi tên thành 02 điều, đồng thời, cụ thể
từng trường hợp được phép thay đổi họ, trường hợp được phép thay đổi tên.

lấy lại tên trước khi thay đổi.
+ Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính.
+ Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
(Căn cứ Điều 27 và Điều 28 Bộ luật dân sự 2015)
+ Tại điều 29: Quyền xác định, xác định lại dân tộc
- Ưu tiên nguyên tắc thỏa thuận khi xác định dân tộc của con trong trường hợp cha đẻ,
mẹ đẻ thuộc 02 dân tộc khác nhau.
Nếu không thỏa thuận thì xác định theo tập quán. Trường hợp tập quán khác nhau thì
dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm
con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa
thuận của cha mẹ nuôi.
Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo
dân tộc của người đó.
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận
làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi
dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em vào
thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
- Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.
Trang 9


Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong
trường hợp sau:
+ Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ nếu cha đẻ, mẹ đẻ thuộc 02 dân tộc
khác nhau.
+ Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ nếu con nuôi đã xác định được cha
đẻ, mẹ đẻ của mình.
- Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ,
phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam.

+ Tại điều 33: Thừa nhận quyền sống bên cạnh quyền được bảo đảm an toàn về
tính mạng, sức khỏe, thân thể
- Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được
pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
Nhấn mạnh rằng: “Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.”
- Thêm sự lựa chọn về trách nhiệm cho người phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà
tính mạng bị đe dọa: hoặc tự mình thực hiện hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức
khác có điều kiện cần thiết đưa ngay đến cơ sở khám chữa bệnh gần nhất.
- Bên cạnh sự đồng ý của người được thực hiện gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ
phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể
người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào
khác trên cơ thể người thì yêu cầu việc thực hiện này phải do tổ chức có thẩm quyền
thực hiện.
- Thay cụm từ “người đứng đầu cơ sở y tế” thành cụm từ “người có thẩm quyền của cơ
sở khám, chữa bệnh”:
Trường hợp người được thử nghiệm là người chưa thành niên, người mất NLHVDS,
người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì
phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng
ý.
Trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý
kiến của những người nêu trên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền của cơ
sở khám, chữa bệnh. (Căn cứ Điều 33 Bộ luật dân sự 2015)
+ Tại điều 34: Cụ thể quy định quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
Trước đây, BLDS 2005 chỉ quy định ngắn gọn:
Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Nay, BLDS 2015 cụ thể quy định này như sau:
- Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo
vệ.
- Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự,
nhân phẩm, uy tín của mình.

phận cơ thể người và hiến, lấy xác và luật khác có liên quan.
(Căn cứ Điều 35 Bộ luật dân sự 2015)
+ Tại điều 36: Quyền xác định lại giới tính
Bổ sung thêm hệ quả pháp lý do xác định lại giới tính: “Cá nhân đã thực hiện việc xác
định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định pháp luật
về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy
định của BLDS 2015 và luật khác có liên quan.”(Căn cứ Điều 36 Bộ luật dân sự 2015)
+ Tại điều 37: Lần đầu tiên, BLDS 2015 thừa nhận việc chuyển đổi giới tính
Đây là điểm mới nổi bật tại BLDS 2015 được cộng đồng người dân quan tâm rất
nhiều.
Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển
đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định pháp luật về hộ

Trang 12


tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của
BLDS 2015 và luật khác có liên quan. (Căn cứ Điều 37 Bộ luật dân sự 2015)
+ Tại điều 38: Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình
Quyền này được BLDS 2015 nhân rộng ra từ quyền bí mật đời tư quy định tại BLDS
2005:
- Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp
luật bảo vệ.
- Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư,
bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai
thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ
trường hợp luật có quy định khác.
- Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin
riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.
Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và

theo quy định của bộ luật này và luật khác có liên quan.
2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên trong gia đình
được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động
sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự
thỏa thuận của các thành viên là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,
trừ trường hợp có quy định khác.
Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần
được quy định tại bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại
điều 213 của Bộ luật này.
* Quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 về sở hữu chung của vợ chồng
Tại tiểu mục 3 Sở hữu chung ở điều 213 quy định sở hữu chung của vợ chồng quy
định:
1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.
2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau
trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản
chung.
4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định
của tòa án.
5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của
pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo
chế độ tài sản này.

Trang 14


Câu hỏi 3: Hãy nêu nội dung căn cứ, nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng và năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân?
Trả lời
* Nội dung căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại


* Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
Theo quy định tại Điều 586 – Bộ luật dân sự năm 2015 về Năng lực chịu trách nhiệm
bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:
1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi
thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa
thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu,
trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.
Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi
thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi
thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ
đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ
không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi
thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi
trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.”

Trang 16


PHẦN III. TRẢ LỜI TỰ LUẬN
(Viết không quá 10 trang A4 tương đương 3.500 từ)
Câu hỏi: Hãy trình bày và phân tích những điểm mới cơ bản của bộ luật dân sự
năm 2015 trong việc thực hiện, bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản
và quyền thừa kế?
Trả lời
* Những điểm mới trong quy định về quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
trong Bộ luật Dân sự năm 2015

lập với quy định về quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản theo cách tiếp cận tôn
trọng tình trạng thực tế - mối quan hệ thực tế giữa người chiếm hữu và tài sản.
Quy định mới về chiếm hữu trong Bộ luật Dân sự năm 2015 đã cụ thể hóa nội
dung, tinh thần của Hiến pháp năm 2013 về việc tôn trọng và bảo vệ quyền con người,
quyền sở hữu, quyền bình đẳng trước pháp luật và trong đời sống dân sự. Bảo đảm trật
tự xã hội, sự ổn định của giao dịch, giá trị kinh tế của tài sản, sự thiện chí trong quan
hệ dân sự. Đối với người chiếm hữu vật thì họ có quyền yêu cầu Nhà nước can thiệp
để chống lại hành vi của người khác làm ảnh hưởng đến việc chiếm giữ ổn định và hợp
pháp của mình. Đồng thời, bằng quy định suy đoán về tình trạng và quyền của người
chiếm hữu đã công nhận người chiếm hữu có những quyền pháp lý nhất định. Người
đang chiếm hữu vật được suy đoán là người có quyền hợp pháp đối với tài sản và sự
suy đoán này có ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi của người thứ ba trong trường hợp họ
là người chiếm hữu ngay tình đối với tài sản.
2. Những điểm mới trong quy định về quyền sở hữu
Quyền sở hữu được coi là vật quyền thứ nhất, tuyệt đối và trọn vẹn nhất so với
các loại vật quyền khác. Chủ sở hữu có toàn quyền đối với vật, từ nắm giữ, kiểm soát
về phương diện vật chất cho đến khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi ích từ vật và
quyết định số phận vật chất, pháp lý của vật đó.
Tại chương về quyền sở hữu có nhiều vấn đề đã được quy định như: Quy định
chung, nội dung quyền sở hữu, hình thức sở hữu, xác lập, chấm dứt quyền sở hữu.
Trong đó có những cải tiến cho phù hợp trong giao lưu dân sự trong xã hội hiện nay.
Cụ thể:
2.1. Về hình thức sở hữu (từ Điều 197 đến Điều 220)
Để cụ thể hóa và để bảo đảm sự thống nhất với nội dung, tinh thần của Hiến pháp
năm 2013 và trên cơ sở vận dụng nguyên tắc việc xác định các hình thức sở hữu cần
phải dựa vào sự khác biệt trong cách thức thực hiện các quyền năng của chủ sở hữu,
Bộ luật Dân sự năm 2015 đã ghi nhận 03 hình thức sở hữu: Sở hữu toàn dân (từ Điều
197 đến Điều 204), sở hữu riêng (Điều 205 và Điều 206) và sở hữu chung (từ Điều 207
đến Điều 220) thay vì việc ghi nhận 06 hình thức sở hữu như trong Bộ luật Dân sự
năm 2005. Việc quy định hình thức sở hữu như vậy có ý nghĩa quan trọng:

Để tạo cơ sở pháp lý đầy đủ hơn, thuận lợi hơn cho việc khai thác, sử dụng một
cách hiệu quả các tài sản, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và tạo cơ chế pháp lý
để các chủ thể không phải là chủ sở hữu thực hiện quyền đối với tài sản thuộc sở hữu
của chủ thể khác, bảo đảm khai thác được nhiều nhất lợi ích trên cùng một tài sản, bảo
đảm trật tự, ổn định các quan hệ có liên quan, Bộ luật Dân sự năm 2015 sửa đổi quy
định về quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề trong Bộ luật Dân sự năm 2005 và
bổ sung quy định về quyền hưởng dụng, quyền bề mặt.
Với những cải tiến và bổ sung như trên, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã hoàn thiện
các quy định về quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản phù hợp với các quan
điểm chỉ đạo xây dựng bộ luật đó là:
- Thể chế hóa đầy đủ, đồng thời tăng cường các biện pháp để công nhận, tôn trọng, bảo
vệ và bảo đảm tốt hơn quyền con người, quyền công dân trong các lĩnh vực của đời
Trang 19


sống dân sự, cũng như những tư tưởng, nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa về quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh, quyền
bình đẳng giữa các chủ thể thuộc mọi hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;
- Sửa đổi, bổ sung các quy định còn bất cập, hạn chế trong thực tiễn thi hành để bảo
đảm Bộ luật Dân sự thực sự phát huy được ba vai trò cơ bản đó là:
+ Tạo cơ chế pháp lý hữu hiệu để công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân
sự của các các cá nhân, pháp nhân, đặc biệt là trong việc bảo vệ quyền, lợi ích của bên
yếu thế, bên thiện chí trong quan hệ dân sự; hạn chế đến mức tối đa sự can thiệp của
cơ quan công quyền vào việc xác lập, thay đổi, chấm dứt các quan hệ dân sự;
+ Tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, sử dụng có hiệu quả mọi
nguồn lực xã hội, bảo đảm sự thông thoáng, ổn định trong giao lưu dân sự, góp phần
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
+ Là công cụ pháp lý hữu hiệu để thúc đẩy sự hình thành và phát triển các thiết chế
dân chủ trong xã hội, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ
nghĩa; xây dựng Bộ luật Dân sự thành bộ luật nền, có vị trí, vai trò là luật chung của hệ


b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a
khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác
bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết
để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế".
Trong trường hợp thừa kế theo di chúc BLDS năm 2015 quy định:
Về người lập di chúc (điều 625 BLDS):
'1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630
của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu
được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc".
Về điều kiện hợp pháp của di chúc, Điều 630 BLDS quy định:
"1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối,
đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được
lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di
chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải
được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp
pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí
cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di
chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc
điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status