BÀI DỰ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA - Pdf 25

BÀI DỰ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Họ Tên: Nguyễn Đình Thám - 58 tuổi
Giới tính: Nam
Dân tộc: kinh
Đơn vị: trường THPT Hoàng Văn Thụ - Châu Thành
Câu 1: Thế nào là biên giới quốc gia? Biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam? Khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển được quy
định cụ thể như thế nào?
Trả lời
*Biên giới quốc gia:
Biên giới quốc gia là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó xác định phạm vi chủ
quyền quốc gia của một nước đối với lãnh thổ quốc gia (vùng đất và lòng đất phía dưới;
vùng biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khoảng không trên vùng đất và vùng biển
đó)
*Biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
* Điều 1 Luật Biên giới quốc gia năm 2003 nước CHXHCN Việt Nam
1. Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và
mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần
đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng
trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
* Điều 5 Luật Biên giới quốc gia năm 2003 nước CHXHCN Việt Nam
1. Biên giới quốc gia được xác định bằng điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết
hoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.
2. Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng
hệ thống mốc quốc giới.
3. Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên
hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần
đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm
1
1982 v cỏc iu c quc t gia Cng ho xó hi ch ngha Vit Nam v cỏc quc gia
hu quan. Cỏc ng ranh gii phớa ngoi vựng tip giỏp lónh hi, vựng c quyn v

*Khon 1; 2 iu 6 Lut Biờn gii quc gia nm 2003 nc CHXHCN Vit Nam
1. Khu vc biờn gii trờn t lin gm xó, phng, th trn cú mt phn a gii
hnh chớnh trựng hp vi biờn gii quc gia trờn t lin;
2. Khu vc biờn gii trờn bin tớnh t biờn gii quc gia trờn bin vo ht a gii
hnh chớnh xó, phng, th trn giỏp bin v o, qun o;
* iu 8 Ngh nh 140/2004/N-CP ngy 25 thỏng 6 nm 2004 ca Chớnh ph Quy
nh chi tit mt s iu ca Lut biờn gii quc gia nc CHXHCN Vit Nam
1. Phm vi khu vc biờn gii trờn t lin tớnh t biờn gii quc gia trờn t lin vo ht
a gii hnh chớnh ca xó, phng, th trn cú mt phn a gii hnh chớnh trựng hp
vi biờn gii quc gia trờn t lin.
2. Phm vi khu vc biờn gii trờn bin tớnh t biờn gii quc gia trờn bin vo ht
a gii hnh chớnh ca xó, phng, th trn giỏp bin v o, qun o.
3. Danh sỏch cỏc xó, phng, th trn khu vc biờn gii trờn t lin, khu vc
biờn gii trờn bin c quy nh ti cỏc Ngh nh ca Chớnh ph ban hnh Quy ch
2
khu vực biên giới; trường hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính của các xã, phường,
thị trấn ở khu vực biên giới thì sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Mọi hoạt động của người, phương tiện; việc quản lý, bảo vệ, giữ gìn an ninh,
trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới thực hiện theo Nghị định về quy chế khu vực
biên giới và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
* khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ
về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước CHXHCN Việt Nam
Khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây
gọi tắt là khu vực biên giới) bao gồm các xã, phường, thị trấn có địa giới hành chính tiếp
giáp với đường biên giới quốc gia trên đất liền. Mọi hoạt động trong khu vực biên giới
phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác với Nghị định này và các văn bản quy
phạm pháp luật về biên giới quốc gia thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
* khoản 1 Điều 2 Nghị định 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính

trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng.
*Luật Biển năm 1982 quy định: Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyết đối
trong nội thủy như đối với lãnh thổ của Quốc gia ven biển.
2. Chế độ pháp lý vùng lãnh hải nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
* Điều 9 Luật Biên giới quốc gia năm 2003 nước CHXHCN Việt Nam
Lãnh hải của Việt Nam rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài. Lãnh hải
của Việt Nam bao gồm lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo.
* Tuyên bố của nước CHXHCN Việt Nam năm 1977:
- Lãnh hải của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam rộng 12 hải lý, ở phía
ngoài đường cơ sở nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của
các đảo ven bờ của Việt Nam tính từ ngấn nước thuỷ triều thấp nhất trở ra.
- Vùng biển ở phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển là nội thuỷ của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và
toàn vẹn đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòng đất
dưới đáy biển của lãnh hải.
* Theo công ước LHQ về Luật biển ký kết ngày 10 tháng 12 năm 1982:
- Lãnh hải lµ vùng nằm ngoài đường cơ sở có chiều rộng 12 hải lý. Tại đây, quốc
gia ven biển được quyền tự do đặt luật, kiểm soát việc sử dụng, và sử dụng mọi tài
nguyên. Các tàu thuyền nước ngoài được quyền "qua lại không gây hại" mà không cần
4
xin phép nước chủ. Đánh cá, làm ô nhiễm, dùng vũ khí, và do thám không được xếp vào
dạng "không gây hại". Nước chủ cũng có thể tạm thời cấm việc "qua lại không gây hại"
này tại một số vùng trong lãnh hải của mình khi cần bảo vệ an ninh.
- Vùng nước quần đảo:Công ước đưa ra định nghĩa về các quốc gia quần đảo,
cũng như định nghĩa về việc các quốc gia này có thể vẽ đường biên giới lãnh thổ của
mình như thế nào. Đường cơ sở được vẽ giữa các điểm ngoài cùng nhất của các đảo ở
ngoài cùng nhất, đảm bảo rằng các điểm này phải đủ gần nhau một cách thích đáng. Mọi
vùng nước bên trong đường cơ sở này sẽ là vùng nước quần đảo và được coi như là một
phần của lãnh hải quốc gia đó.

* Theo công ước LHQ về Luật biển ký kết ngày 10 tháng 12 năm 1982:
Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Trong vùng này,
quốc gia ven biển được hưởng độc quyền trong việc khai thác đối với tất cả các tài
nguyên thiên nhiên. Trong vùng đặc quyền kinh tế, nước ngoài có quyền tự do đi lại
bằng đường thủy và đường không, tuân theo sự kiểm soát của quốc gia ven biển. Nước
ngoài cũng có thể đặt các đường ống ngầm và cáp ngầm.
5. Chế độ pháp lý thềm lục địa nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
* Tuyên bố của nước CHXHCN Việt Nam năm 1977
5
- Thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm đáy biển và
lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam mở rộng ra ngoài
lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa; nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách
đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam không đến 200 hải lý thì thềm lục
địa nơi ấy mở rộng ra 200 hải lý kể từ đường cơ sở đó.
- Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm
dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt
Nam bao gồm tài nguyên khoáng sản, tài nguyên không sinh vật và tài nguyên sinh vật
thuộc loại định cư ở thềm lục địa Việt Nam.
* Theo công ước LHQ về Luật biển ký kết ngày 10 tháng 12 năm 1982:
- Thềm lục đ ịa : là vành đai mở rộng của lãnh thổ đất cho tới mép lục địa
(continental margin), hoặc 200 hải lý tính từ đường cơ sở, chọn lấy giá trị lớn hơn. Thềm
lục địa của một quốc gia có thể kéo ra ngoài 200 hải lý cho đến mép tự nhiên của lục địa,
nhưng không được vượt quá 350 hải lý, không được vượt ra ngoài đư ờng đ ẳng s â u
2500m một khoảng cách quá 100 hải lý. Tại đây, nước chủ có độc quyền khai thác
khoáng sản và các nguyên liệu không phải sinh vật sống.
- Cùng với các điều khoản định nghĩa các ranh giới trên biển, Công ước còn quy
định các nghĩa vụ tổng quát cho việc bảo vệ môi trường biển và bảo vệ quyền tự do
nghiên cứu khoa học trên biển. Công ước cũng tạo ra một cơ chế pháp lý mới cho việc
kiểm soát khai thác tài nguyên khoáng sản tại các lòng biển sâu nằm ngoài thẩm quyền
quốc gia, được thực hiện thông qua Ủy ban đá y biển quốc tế (International Seabed

ít nhất 05 ngày trước khi tiến hành.
Điều 12. Người, tàu thuyền làm nhiệm vụ thăm dò, nghiên cứu khoa học, khảo sát về địa
chất, khoáng sản trong khu vực biên giới biển, ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 10 của
Nghị định này phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, phải thông báo cho Uỷ ban
nhân dân và Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh nơi có biên giới biển biết ít nhất 02 ngày trước
khi thực hiện nhiệm vụ.
Chương II:Quy định đối với người, tàu, thuyền của nước ngoài hoạt động trong khu
vực biên giới biển Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển
Điều 13. Người, tàu thuyền của nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới biển
phải có các giấy tờ sau:
1. Đối với người:
a) Hộ chiếu hợp lệ hoặc giấy tờ có giá trị tương đương thay hộ chiếu;
b) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Đối với tàu thuyền:
a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
b) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định;
c) Danh sách thuyền viên, nhân viên phục vụ và hành khách trên tàu;
d) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;
đ) Giấy tờ liên quan đến hàng hoá vận chuyển trên tàu thuyền và các giấy tờ khác
có liên quan do pháp luật Việt Nam quy định cho từng loại tàu thuyền và lĩnh vực hoạt
động (trừ trường hợp quy định tại Điều 18 của Nghị định này).
Điều 14. Người nước ngoài thường trú, tạm trú ở Việt Nam khi đến xã, phường, thị
trấn giáp biển hoặc ra, vào các đảo, quần đảo (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế cửa
khẩu, có quy chế riêng) phải có giấy phép của công an từ cấp tỉnh trở lên cấp và chịu sự
kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
Điều 15. Tàu thuyền của nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới biển Việt Nam phải
treo cờ quốc tịch và treo quốc kỳ của Việt Nam ở đỉnh cột tàu cao nhất.
Điều 16. Tàu thuyền của nước ngoài khi neo đậu thường xuyên hoặc tạm thời ở những
cảng, bến đậu của Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, chịu sự

3. Tàu ngầm và các phương tiện đi ngầm khác phải trong tư thế đi nổi và treo cờ
quốc tịch.
Điều 19.
1. Tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu thuyền
chuyên chở chất phóng xạ, chất nguy hiểm độc hại khác khi thực hiện quyền đi qua
không gây hại trong lãnh hải Việt Nam phải mang đầy đủ các tài liệu và áp dụng các biện
pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của
điều ước quốc tế đối với loại tàu thuyền đó mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
2. Tàu thuyền quy định tại khoản 1 điều này chỉ được vào hoạt động tại nội thủy,
lãnh hải của Việt Nam sau khi được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam cho phép và phải áp
dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều
ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Trong trường hợp có dấu hiệu nguy cơ gây ô nhiễm rõ ràng thì có thể bị buộc phải
chuyển hướng đi ra ngoài lãnh hải Việt Nam.
Điều 20. Người, tàu thuyền nước ngoài khi tiến hành hoạt động điều tra thăm dò, khảo
sát, nghiên cứu, đánh bắt, khai thác tài nguyên, hải sản phải được phép của cơ quan có
thẩm quyền Việt Nam, phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân và Bộ đội Biên phòng cấp
tỉnh nơi có biên giới biển biết ít nhất 02 ngày trước khi thực hiện nhiệm vụ. Khi hoạt
động phải tuân theo pháp luật Việt Nam và quy định tại Nghị định này.
Điều 21.
1. Trong những trường hợp xẩy ra tai nạn, sự cố hoặc vì lý do khách quan khác (gọi
tắt là bị nạn) mà buộc tàu thuyền phải dừng lại hoặc thả neo trong lãnh hải Việt Nam mà
không thể tuân theo quy định trong Nghị định này và các quy định khác của pháp luật
Việt Nam thì người điều khiển tàu thuyền phải thông báo ngay với cảng vụ hoặc cơ quan
cứu hộ và cứu nạn quốc gia hoặc chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền
khác của Việt Nam nơi gần nhất.
2. Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được thông báo phải tổ
chức cứu nạn hoặc báo cho cơ quan có trách nhiệm tổ chức cứu nạn.
3. Người, tàu thuyền bị nạn phải tuân theo mọi hướng dẫn của cơ quan đến cứu nạn.
8

3. Xâm canh, xâm cư qua biên giới.
4. Bắn súng qua biên giới, gây nổ, đốt nương rẫy trong vành đai biên giới.
5. Vượt biên giới quốc gia trái phép, chứa chấp, chỉ đường, chuyên chở, che dấu
bọn buôn lậu vượt biên giới trái phép.
6. Khai thác trái phép lâm thổ sản và các tài nguyên khác.
7. Buôn lậu, vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý,
văn hoá phẩm độc hại và hàng hoá cấm nhập khẩu, xuất khẩu qua biên giới.
8. Săn bắn thú rừng quý hiếm, đánh bắt cá bằng vật liệu nổ, kích điện, chất độc và
các hoạt động gây hại khác trên sông, suối biên giới.
9. Thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường hệ sinh thái.
10. Có hành vi khác làm mất trật tự, trị an ở khu vưc biên giới”.
11. Theo Điều 34 Nghị định 161/2003/NĐ-CP quy định: “Nghiêm cấm các hoạt
động sau đây trong khu vực biên giới biển:
12. Quay phim, chụp ảnh, vẽ cảnh vật, ghi băng hình hoặc đĩa hình, thu phát vô
tuyến điện ở khu vực có biển cấm;
13. Neo đậu tàu thuyền không đúng nơi quy định hoặc làm cản trở giao thông
đường thuỷ;
14. Khai thác hải sản, săn bắn trái với quy đỉnh của pháp luật;
15. Tổ chức, chứa chấp, dẫn đường, chuyên chở người xuất, nhập cảnh trái phép;
9
16. Đưa người, hàng hoá lên tàu thuyền hoặc từ tàu thuyền xuống trái phép;
17. Phóng lên các phương tiện bay, hạ xuống các tàu thuyền, vật thể khác trái với
quy định của pháp luật Việt Nam;
18. Mua bán, trao đổi, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ,
chất độc hại, ma tuý, hàng hoá, vật phẩm, ngoại hối;
19. Khai thác, trục vớt tài sản, đồ vật khi chưa được phép của cơ quan có thẩm
quyền Việt Nam;
20. Bám, buộc tàu thuyền vào các phao tiêu hoặc có hành vi gây tổn hại đến sự an
toàn của các công trình thiết bị trong khu vực biên giới biển;
21. Thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường;

của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý.
3. Những người sau đây không được vào khu vực biên giới:
a) Người không có giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.
b) Người đang bị khởi tố hình sự, người đang bị Toà án tuyên phạt quản chế ở địa
phương (trừ những người đang có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới).
Điều 7:
10
1. Người nước ngoài đang công tác tại các cơ quan Trung ương vào khu vực biên
giới phải có giấy phép do Bộ Công an cấp; nếu người nước ngoài đang tạm trú tại địa
phương vào khu vực biên giới phải có giấy phép do công an cấp tỉnh nơi tạm trú cấp.
Các cơ quan, tổ chức của Việt Nam khi đưa người nước ngoài vào khu vực biên
giới phải có đủ giấy tờ theo quy định của Nghị định này và cử cán bộ đi cùng để hướng
dẫn và thông báo cho công an, Bộ đội biên phòng tỉnh nơi đến.
Người nước ngoài khi vào vành đai biên giới phải có giấy phép theo quy định tại
khoản 1 Điều này và phải trực tiếp trình báo cho Đồn biên phòng hoặc chính quyền sở tại
để thông báo cho Đồn biên phòng.
2. Trường hợp người nước ngoài đi trong tổ chức của Đoàn cấp cao vào khu vực
biên giới thì cơ quan, tổ chức của Việt Nam (cơ quan mời và làm việc với Đoàn) cử cán
bộ đi cùng Đoàn để hướng dẫn và có trách nhiệm thông báo cho cơ quan công an và Bộ
đội biên phòng cấp tỉnh nơi đến biết.
3. Việc đi lại, hoạt động, tạm trú trong khu vực biên giới Việt Nam của những
người trong khu vực biên giới nước tiếp giáp thực hiện theo Hiệp định về Quy chế biên
giới giữa hai nước.
Điều 11:
1. Người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài đủ điều kiện vào khu vực biên
giới, vành đai biên giới nếu ở qua đêm phải đến cơ quan công an cấp xã, phường, thị trấn
hoặc đồn công an sở tại đăng ký quản lý tạm trú theo quy định của pháp luật về đăng ký
và quản lý hộ khẩu.
2. Người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động trong khu vực
biên giới phải tuân theo quy định của Nghị định này và điều ước quốc tế về biên giới mà

đội biên phòng và các đơn vị khác thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, các cơ quan chức
năng ở khu vực biên giới trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an
ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới;
c) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng
giềng, phối hợp hai bên biên giới trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và phòng,
chống tội phạm.
2. Người đứng đầu các cấp, các ngành, các địa phương có trách nhiệm tổ chức
thực hiện Ngày Biên phòng toàn dân theo chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ
Quốc phòng.
3. Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có trách nhiệm tham mưu cho Bộ Quốc phòng chỉ
đạo, hướng dẫn các cấp, các ngành, các địa phương tổ chức thực hiện Ngày Biên phòng
toàn dân.
a) Giáo dục ý thức pháp luật về biên giới quốc gia, tôn trọng biên giới, chủ quyền
lãnh thổ, tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cán bộ, nhân viên cơ quan, tổ
chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và của toàn dân; đặc biệt là cán bộ, nhân viên
cơ quan, tổ chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, chính quyền và nhân dân khu vực
biên giới trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới.
b) Huy động các ngành, các địa phương hướng về biên giới, tích cực tham gia xây
dựng tiềm lực về mọi mặt ở khu vực biên giới, tạo ra sức mạnh của toàn dân, giúp đỡ Bộ
đội biên phòng và các đơn vị khác thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, các cơ quan chức
năng ở khu vực biên giới trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an
ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
c) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng,
phối hợp hai bên biên giới trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và phòng, chống tội
phạm.
Câu 5: Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ biên giới quốc gia và chế
độ chính sách của Nhà nước đối với người, phương tiện, tài sản của tổ chức, cá
nhân được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia?
Trả lời c â u 5
* Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ biên giới quốc gia:

đối trung thành với Tổ quốc;
- Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc
phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu
phá hoại của các thế lực thù địch.
* Trách nhiệm của học sinh:
- Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền
thống dựng nước, giữ nước của dân tộc.
- Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường,
nâng cao ý thức bảo vệ tổ quốc.
- Tích cực học tập kiến thức quốc phòng an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các
nhiệm vụ quốc phòng.
- Tích cực tham gia các phong trào của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,
phong trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa,
biên giới hải đảo.
*Nghị định 161 Điều 9, Điều 33:
Điều 9.
Quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia trên biển, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội
trong khu vực biên giới biển là trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực
lượng vũ trang, chính quyền địa phương và mọi công dân.
Điều 33.
Tổ chức, cá nhân khi phát hiện những hành vi vi phạm chủ quyền, an ninh quốc
gia, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới biển hoặc phát hiện, thu được tài sản chìm
đắm, trôi dạt ở biển phải có trách nhiệm thông báo, giao nộp ngay chính quyền địa
phương hoặc Đồn biên phòng hoặc cảng vụ hàng hải nơi gần nhất để xử lý theo quy định
của pháp luật.
13
* Luật dân quân tự vệ số: 43/2009/QH12/ ngày 23 tháng 11 năm 2009.
Điều 8. Nhiệm vụ của dân quân tự vệ
1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ
sở; phối hợp với các đơn vị bộ đội biên phòng, hải quân, cảnh sát biển và lực lượng khác

cảnh qua các cửa khẩu biên giới và qua các đường qua lại biên giới
Ở tất cả các cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, dường hàng
không) đều có lực lượng của Bộ nội vụ, lực lượng của Bộ quốc phòng (Bộ đội biên
phòng) để làm nhiệm vụ theo chức năng của mỗi lực lượng.
Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Pháp lệnh này được công bố, Chính phủ căn
cứ vào các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật ban hành văn
bản quy định cụ thể sự phân công trách nhiệm và phối hợp hiệp đồng giữa lực lượng Bộ
đội biên phòng thuộc Bộ quốc phòng và lực lượng quản lý xuất, nhập cảnh thuộc Bộ nội
vụ trong việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất, nhập cảnh ở các cửa khẩu quốc tế.
Điều 7
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ đấu tranh chống âm mưu và hành động của các
thế lực thù địch, các bọn phản cách mạng, gián điệp, thổ phỉ, hải phỉ, biệt kích, các tội
14
phạm khác xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền,
các hải đảo, vùng biển.
Điều 8
Bộ đội biên phòng phối hợp với các đơn vị khác của các lục lượng vũ trang nhân
dân và dựa vào nhân dân xây dượng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới vững
mạnh; sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống gây xung đột vũ trang và chiến tranh xâm
lược.
Điều 9
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ trực tiếp và phối hợp với các đơn vị khác của lực
lượng vũ trang nhân dân, các ngành chức năng của Nhà nước đấu tranh chống buôn lậu,
vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, văn hoá phẩm độc
hại, hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng
biển theo quy định của pháp luật.
Điều 10
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính
sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở chính
trị, phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế

quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền, phương tiện, tài sản được cơ quan có thẩm quyền
huy động khi thực hiện quyền truy đuổi nếu bị thiệt hại thì được bồi thường theo quy
định của pháp luật.
* Chương 5. Chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ (Luật dân quân tự vệ số:
43/2009/QH12/ ngày 23 tháng 11 năm 2009.)
Điều 45. Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị
1. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương,
Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, thôn đội và cán bộ chỉ huy đơn vị dân
quân tự vệ từ cấp tiểu đội, khẩu đội trở lên được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ
huy đơn vị.
2. Chính phủ quy định mức phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân
tự vệ.
Điều 46. Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp
xã, Thôn đội trưởng
1. Chế độ tiền lương đối với Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp hàng
tháng; đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp
luật; trường hợp có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc có lý
do chính đáng mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp một lần.
3. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng
trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên.
4. Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 47. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ
1. Dân quân tự vệ được hưởng chế độ, chính sách trong trường hợp sau đây:
a) Khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này;
b) Thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44

quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo được hưởng các chế độ, chính sách do Chính
phủ quy định.
Điều 49. Chế độ, chính sách đối với dân quân thường trực
1. Dân quân thường trực được trợ cấp ngày công lao động không thấp hơn hệ số
0,08 mức lương tối thiểu chung, được bố trí nơi ăn, nghỉ.
2. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó
có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân thường trực thì được miễn thực hiện nghĩa vụ
quân sự tại ngũ và được hỗ trợ như sau:
a) 01 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp có từ đủ 12 tháng đến dưới
18 tháng;
b) 02 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp có từ đủ 18 tháng đến dưới
24 tháng;
c) 03 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp có từ đủ 24 tháng trở lên.
Điều 50. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong thời gian làm nhiệm vụ của
tự vệ nòng cốt
1. Cán bộ, chiến sĩ tự vệ đang làm việc theo hợp đồng lao động tại cơ quan, tổ
chức trong thời gian tập trung thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này thì
được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
2. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động được áp dụng theo quy định của
pháp luật về lao động.
Điều 51. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị
thương, hy sinh
1. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ bị ốm, bị tai nạn, bị thương trong khi thực hiện
nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này; nếu chưa tham gia bảo hiểm y tế thì được
thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp làm nhiệm vụ quy định tại các khoản
4, 5 và 6 Điều 8 của Luật này, nếu bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết
luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả
năng lao động; nếu bị chết thì được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí.
2. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ làm nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều 8 của Luật này và thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định

3- Phụ cấp cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng công tác lâu năm ở biên giới,
hải đảo;
4- Chế độ, chính sách thương binh, bệnh binh, liệt sĩ đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ
đội biên phòng trực tiếp bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đăc biệt khó khăn;
5- Chế độ, chính sách khen thưởng đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng
hoạt động bảo vệ biên giới, hải đảo lâu năm;
6- Tuyển chọn con em dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ở khu
vực biên giới, hải đảo để đào tạo, phục vụ trong Bộ đội biên phòng;
7- Chế độ, chính sách đối với gia đình cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng đến
định cư ở khu vực biên giới, hải đảo và chính sách hậu phương đối với cán bộ, chiến sĩ
Bộ đội biên phòng;
Chính phủ quy định chi tiết chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng./.
Người dự thi
Nguyễn Đình Thám
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status