ĐỀ CƯƠNG TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Câu 1. Thế nào là biên giới quốc gia? Biên giới quốc gia nước CHXHCN
Việt Nam? Khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển được quy
định như thế nào? (20đ)
Đáp án: Thế nào là biên giới quốc gia (quy định tại khoản 1, điều 5 luật
BGQG năm 2003). Biên giới quốc gia được xác định bằng điều ước quốc tế
mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định
Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam (quy định tại điều 1, luật
BGQG 2003) biên giới quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam là đường và
mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các
đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa,
vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước CHXHCN Việt Nam.
Khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển được quy định như sau:
+ Phạm vi khu vực biên giới trên đất liền từ biên giới quốc gia trên đất liền
vào hết địa giới hành chính của xã, địa giới hành chính của xã, thị trấn có
một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền
(quy định tại khoản 1, điều 8, luật BGQG 2003).
+ Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển
vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn, giáp biển và đảo, quần
đảo (quy định tại khoản 2, điều 8, luật BGQG 2003).
.Câu 2: Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa của nước CHXHCN
Việt Nam ?quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên
giới biển nước CHXHCN Việt Nam ? (20đ)
Đáp án:
• Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa của nước CHXHCN
Việt Nam (quy định tại khoản 1,2,3,4. Tuyên bố của chính phủ của
nước CHXHCN Việt Nam về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc
quyền về kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam ngày 12/05/1977.
• Nước CHXHCN Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn
đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòng
đất dưới đáy biển của lãnh hải.
cấp);
• Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, sổ thuyền viên
theo quy định của pháp luật;
• Giấy phép sử dụng vũ khí (nếu có);
• Đối với tàu thuyền:
• Giấy chứng nhận đăng kí tàu thuyền;
• Giấy chứng nhận về an toàn kĩ thuật theo quy định;
• Biển số đăng kí theo quy định;
• Sổ danh bạ thuyền viên;
• Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến
điện;
• Giấy tờ liên quan đến hàng hóa trên tàu thuyền.
• Ngoài các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 của điều này,
người, tàu thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển
phải có các giấy tờ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của pháp luật.
Điều 11: Việc diễn tập quân sự, diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, tổ
chức bắn đạn thật hoặc sử dụng vật liệu nổ trong khu vực biên
giới biển thực hiện theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt và thông báo cho đối tượng liên quan biết, đồng thời thông
báo cho Ủy ban nhân dân và Bộ đội biên phòng cấp tỉnh sở tại,
Cục Hàng hải Việt Nam biết ít nhất 05 ngày trước khi tiến hành.
Điều 12: Người, tàu thuyền làm nhiệm vụ thăm dò, nghiên cứu
khoa học, khảo sát về địa chất, khoáng sản trong khu vực biên
giới, ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 10 của Nghị định này
phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, phải thông báo
cho Ủy ban nhân dân và Bộ đội biên phòng cấp tỉnh nơi có biên
giới biển ít nhất 02 ngày trước khi thực hiện nhiệm vụ.
• Quy định đối với người, tàu, thuyền của nước ngoài hoạt động
trong khu vực biên giới biển nước CHXHCN Việt Nam (Quy định
sự giám sát, kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của các cơ
quan thẩm quyền Việt Nam.
Điều 17 Tàu thuyền của nước ngoài khi neo đậu tại cảng,
bến đậu nếu thuyền nhân viên nước ngoài đi bờ phải có giấy
phép của Đồn BP cảng Việt Nam neo tàu thuyền neo đậu
cấp.
Điều 18 Khi thực hiện đi qua không gây hại trong lãnh hải
Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài phải tuân thủ các quy định
trong Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các
quy định có liên quan đến việc phòng ngừa đâm va trên biển,
các luật và quy định của nước CHXHCN Việt Nam, các điều
ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập về các vấn đề
sau đây:
• Không làm phương hại đến hòa bình, an ninh, trật tự,
môi trường sinh thái của nước CHXHCN Việt Nam.
• An toàn hàng hải và điều phối giao thông đường biển.
• Bảo vệ các thiết bị và các hệ thống đảm bảo hàng hải
và các thiết bị hay công trình khác;
• Bảo vệ các đường dây cáp và ống dẫn;
đ. Bảo vệ tài nguyên sinh vật biển;
e. Ngăn ngừa những vi phạm các luật và quy định của
nước CHXHCN Việt Nam liên quan đến việc đánh bắt
hải sản;
f. Gìn giữ môi trường của nước CHXHCN Việt Nam và
ngăn ngừa, hạn chế, chế ngự ô nhiễm môi trường;
g. Nghiên cứu khoa học biển và đo đạt thủy văn;
h. Ngăn ngừa những vi phạm các luật và quy định về hải
quan, thuế, y tế hay nhập cư của nước CHXHCN Việt
Nam;
2. Trong trường hợp để đảm bảo quốc phòng, an ninh của nước
Điều 21
• Trong những trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố hoặc vì lý do
khách quan khác (gọi tắt là bị nạn) mà buộc tàu thuyền phải
dừng lại hoặc thả neo trong lãnh hải Việt Nam mà không thể
tuân theo quy định trong Nghị định này và các quy định
khác của pháp luật Việt Nam thì người điều khiển tàu thuyền
phải thông báo ngay với cảng vụ hoặc cơ quan cứu hộ và
cứu nạn quốc gia hoặc chính quyền địa phương hoặc cơ
quan có thẩm quyền khác của Việt Nam nơi gần nhất.
• Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được
thông báo phải tổ chức cứu nạn hoặc báo cho cơ quan có
trách nhiệm tổ chức cứu nạn.
• Người, tàu thuyền bị nạn phải tuân theo mọi hướng dẫn của
cơ quan đến cứu nạn.
Câu 3: Những hoạt động nào ở khu vực biên giới đất liền, khu vực biên giới
biển bị nghiêm cấm? Công dân Việt Nam, người nước ngoài khi ra, vào hoạt
động tại khu vực biên giới đất liền phải chấp hành quy định pháp luật như
thế nào ? (20đ)
Đáp án:
Những hoạt động ở khu vực biên giới đất liền, khu vực biên
giới biển bị nghiêm cấm:
• Nghiêm cấm các hoạt động sau đây trong khu vực biên giới đất
liền (Quy định tại điều 21, chương III, nghị định 34/2004/NĐ-CP)
• Làm hư hỏng, xê dịch cột mốc biên giới, dấu hiệu đường biên
giới, biển báo KVBG, vành đai biên giới, vùng cấm.
• Làm thay đổi dòng chảy sông, suối biên giới.
• Xâm canh, xâm cư qua biên giới.
• Bắt súng qua biên giới, gây nổ, đốt nương rẫy trong vành đai
biên giới.
• Vượt biên giới quốc gia trái phép, chứa chấp, chỉ đường,
giới biển;
• Phải bỏ các chất độc hại ô nhiễm môi trường;
• Các hoạt động khác vi phạm pháp luật Việt Nam.
• Công dân Việt Na, người nước ngoài khi ra, vào hoạt động tại khu
vực biên giới đất liền phải chấp hành quy định pháp luật (quy định tại
khoản 2, Mục II, Thông tư 179/2001/TT-BQP).
• Công dân Việt Nam ra, vào hoạt động trong KVBG thực hiện theo
quy định tại Điều 6 Nghị định 34/CP (Điều 6 quy định:1. Công dân
Việt Nam khi vào KVBG phải có giấy CMND hoặc giấy tờ do
Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp; 2. Cán bộ, chiến sĩ lực
lượng vũ trang, cán bộ, công chức cơ quan, tổ chức khi vào KVBG
về việc riêng phải có giấy CMND hoặc chứng minh của quân đội,
công an. Trường hợp vào KVBG công an phải có giấy giới thiệu
của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý; 3. Những người sau đây
không được vào KVBG: a. Người không có giấy tờ theo quy định
tại điều 1, 2 Điều này; b. Người đang bị khởi tố hình sự, người dân
bị Tóa án tuyên phạt quản chế ở địa phương trừ những người đang
có hộ khẩu thường trú ở KVBG), Những người không có giấy
CMND phải có giấy tờ do công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú
cấp, trong giấy phải ghi rõ nơi cư trú, mục đích, lý do ra, vào, đi
lại, hoạt động trong KVBG. Phải xuất trình giấy tờ khi cán bộ,
chiến sỹ BĐBP, công an xã, phường, thị trấn, công an xã, phường,
thị trấn biên giới đang làm nhiệm vụ yêu cầu. Nếu nghỉ qua đêm
phải trình báo, đăng kí tạm trú với công an xã, phường, thị trấn nơi
tạm trú theo đúng quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu. Hết hạn
tạm trú phải rời khỏi KVBG, nếu có nhu cầu lưu lại thì phải đăng
ký tạm trú để xin gia hạn.
• Người nước ngoài ra, vào hoạt động trong KVBG phải có giấy tờ
theo quy định tại Điều 7 Nghị định 34/CP, khi đến địa điểm ghi
trong giấy phép phải trình báo với Đồn biên phòng hoặc chính
láng giềng phối hợp hai bên biên giới trong quản lý, bảo vệ BGQG
và phòng, chống tội phạm.
Câu 5: Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ biên giới quốc gia
và chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người, phương tiện, tài sản của
tổ chức, các nhận được huy động làm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia?
(30đ)
Đáp án:
• Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ biên giới quốc gia
(quy định tại Điều 32, Nghị định 140/2004/NĐ-CP ngày 25/06/2004).
• Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ bảo vệ
biên giới quốc gia của nước CHXHCH Việt Nam, xây dựng khu
vực biên giới, giữ gì an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên
giới. Nếu phát hiện các hành vi xâm phạm biên giới, phá hoại an
ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới phải báo cho Đồn
biên phòng hoặc chính quyền địa phương, cơ quan Nhà nước nơi
gần nhất để thông báo kịp thời cho Bộ đội biên phòng xử lý theo
quy định của pháp luật.
• Chế độ chính sách của Nhà nước đối với người, phương tiện, tài sản
của tổ chức, cá nhân được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ
biên giới quốc gia (quy định tại Khoản 2, 3, Điều 33, Luật BGQG
2003).
• Người được cơ quan thẩm quyền huy động huy động tham gia bảo
vệ biên giới quốc gia mà hy sinh, bị thương, bị tổn hại về sức khỏe
thì được hưởng chính sách, chế độ như đối với dân quan, tự vệ
tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu.
• Tổ chức, cá nhân có phương hiện, tài sản được cơ quan có thẩm
quyền huy động trong trường hợp cấp thiết để tham gia bảo vệ biên
giới quốc gia bị thiệt hại thì được bồi thường theo quy định của
pháp luật./.