Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
Tuần 1 NS:
Tiết 1 ND:
Phần một: TRỒNG TRỌT
Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
Bài 1 + 2: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ của TRỒNG TRỌT
KHÁI NIỆM về ĐẤT TRỒNG và THÀNH PHẦN của ĐẤT TRỒNG
A. CHUẨN BỊ CHUNG:
I. M ục tiêu :
۩ Kiến thức:
- Nắm được vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt.
- Hiểu được đất trồng là gì? Biết được thành phần của đất trồng.
۩ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân biệt giữa đất trồng và các khoáng vật khác.
- Phân biệt được 3 thành phần của đất trồng.
۩ Thái độ:
- Yêu thích nghề trồng trọt.
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, môi trường đất.
II. Trọng tâm và phương pháp:
Tr ọng tâm : + Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt.
+ Khái niệm của đất trồng.
+ Thành phần của đất trồng.
Phương pháp: Trực quan + Hỏi đáp + Giảng giải…
III. Thiết bị dạy học:
Tranh H 2/ 7 sgk
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định:(1ph) Làm quen với lớp.
II. Kiểm tra: (1ph) Dụng cụ học tập, vở, sgk…
III. Bài mới: (38ph)
۩ Giới thiệu: (1ph)
Ở lớp 6 các em học CN với KTGĐ. Lên lớp 7 các em cũng học CN nhưng chuyên về
N
1
N
2
N
3
:Quan sát tranh 1 và 2.
N
4
N
5
N
6
:Quan sát tranh 3 và 4.
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời
Hiện nay nước ta xuất khẩu gạo đứng thứ
mấy trên thế giới?
GV: Để tìm hiểu về nhiệm vụ của TT các
em làm bài tập/6.
GV sửa bài.
Nhiệm vụ của trồng trọt là gì?
GV: Nhiệm vụ của TT là đảm bảo lương
thực cho tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu.
Biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của
trồng trọt là gì?
Quan sát.
Chia lớp 6 nhóm.
Cử nhóm trưởng nhận nhiệm vụ.
Thảo luận nhóm.
4
H
5
H
6
GV yêu cầu HS đọc thông tin
Đất trồng nằm ở phần nào ?
Trên đất trồng có gì ?
GV: Đây là điểm phân biệt giữa đất trồng
và các khoáng vật khác.
Ta nói lớp than tơi xốp có phải là đất
trồng không? Tại sao?
Đất trồng được hình thành từ đâu ?
t
o
, mưa nước
GV: Đá vụn đá ck + xác R,Đy
gió
Mùn chất h/c (Đất trồng)
Đất trồng khác đá ở chỗ nào?
Đất trồng là gì ?
GV: Gt hình 2/7 Sgk.
Chia thành 6 nhóm.
N
1
N
tạo ra sản phẩm .
-Đất trồng là môi trường cung cấp nước và chất dinh dưỡng, oxi, cho cây và giữ cây
đứng vững.
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
10ph
H
1
H
2
H
3
H
4
H
5
H
6
H
7
H
8
☼ Hoạt động 3 : Nghiên cứu thành phần của đất trồng.
Mục tiêu: HS biết được thành phần của đất trồng gồm có 3 phần: rắn, lỏng, khí.
GV: Gt sơ đồ 1/7
Đất trồng gồm những thành phần gì?
Phần rắn gồm những chất gì?
GV: Gọi HS
Phần khí gồm những khí gì?
Khí O
- Là nước, cc nước cho cây.
- 92% đến 98%.
- Ni tơ, phốt pho, kali..
- 2% đến 8%.
Đọc bài tập/ 8 sgk
Sửa bài tập.
Kết luận:
Đất trồng gồm có 3 phần chính:
- Phần lỏng cc nước cho cây.
- Phần khí: cung cấp khí O
2
, CO
2
, N
2…
- Phần rắn: gồm có chất hữu cơ và chất vô cơ.
IV. Củng cố: (4ph)
H
1
: Vai trò và nhiệm vụ của TT?
H
2
: Đất trồng gồm những thành phần gì?
V. Dặn dò: (1ph)
- Học bài + trả lời câu hỏi SGK.
- Kẻ bài tập/9sgk vào tờ giấy.
- Soạn bài tiếp theo.
C. RÚT KINH NGHIỆM
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
III. Bài mới: (34ph)
۩ Giới thiệu: (1ph)
Như các em đã biết đất trồng có vai trò rất lớn với cây trồng. Nhưng không phải bất kì
loại đất trồng nào cũng đáp ứng được nhu cầu của cây. Dựa vào đâu để biết được đất trồng có
phù hợp với cây hay không? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài 3:
Một số tính chất chính của đất trồng.
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
7ph
H
1
H
2
H
3
H
4
H
5
H
6
H
7
H
8
- Sgk
- Cát
- Sét
- 3 loại: đất cát, đất thịt, đất sét.
- Để phân loại đất, xây dựng kế hoạch cải
tạo, sử dụng hợp lí…
- Đất thịt vì loại đất này giữ được dd,
nước…cây sinh trưởng phát triển thuận
lợi.
Kết luận:
- Phần vô cơ gồm có các hạt: cát, li mon, sét.
- Tỉ lệ các loại hạt đó quyết định thành phần cơ giới của đất .
- Căn cứ vào thành phần cơ giới của đất ta có: đất thịt, đất cát, đất sét.
6ph ☼ Hoạt động 2 : Phân biệt độ chua , độ kiềm của đất.
Mục tiêu: HS nắm được thang pH, độ pH, đất chua, đất trung tính, đất kiềm.
Giáo viên chia nhóm
Giáo viên giao nhiệm vụ
N
1
N
2
: Độ pH dùng để đo gì ? pH dao
động như thế nào ?
N
3
N
4
: Đất chua có độ pH là bao nhiêu?
Chia 6 nhóm.
Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận .
trồng đạt năng suất cao.
Đại diện nhóm báo cáo.
Các nhóm khác bổ sung.
Quan sát
- 3 loại :đất chua, đất tt, đất kiềm.
Kết luận:
Căn cứ vào độ pH, ta chia đất làm 3 loại:
- Đất chua: pH<6,5
- Đất trung tính: pH = 6,5 7,5
- Đất kiềm: pH.>7,5
☼ Hoạt động 3 : Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.
Mục tiêu: HS nắm được vì đâu mà đất giữ được nước và dd ?
10ph
Gọi HS đọc.
GV: Đất có 3 loại hạt có kích thước khác
nhau. Hạt càng bé thì khả năng giữ nước
và dd càng tốt.
GV làm thí nghiệm: 3 cốc chứa đất cát,
đất thịt, đất sét lần lượt đổ nước vào.HS
Đọc thông tin /9
Quan sát
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
H
1
H
2
H
3
Ở đất thiếu nước, thiếu dd cây trồng phát
triển như thế nào?
Nếu ngược lại?
GV: Nước và chất dd là 2 yếu tố của độ
phì nhiêu. Trong thực tế đất có đủ nước và
dd chưa hẳn là đất phì nhiêu.
Ví dụ: Đất mặn có đủ nước và dd song do
có lượng muối cao nên gây độc cho cây do
đó cây không phát triển được.
Đất phì nhiêu hội đủ những yếu tố nào?
Nếu đất phì nhiêu mà ta không chăm sóc
thì NS sẽ như thế nào?
Để cây trồng có năng suất cao cần có
những điều kiện nào?
- Kém
- Tốt
- Đủ nước, dd, O
2
và không chứa độc tố…
- NS thấp.
- Đất phì nhiêu, giống, chăm sóc, thời tiết
tốt…
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
10ph
H
1
H
2
H
- Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất, mục đích của các biện pháp đó.
۩ Kĩ năng:
- Nhận biết các biện pháp và mục đích của từng biện pháp.
۩ Thái độ:
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên, môi trường đất.
II. Trọng tâm và phương pháp:
Tr ọng tâm : Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
Phương pháp: Quan sát + Hỏi đáp…
III. Thiết bị dạy học:
* GV: Tranh phóng to H
3
,H
4
,H
5
/14 sgk.
* HS: Kẻ bảng/14,15 /sgk vào giấy
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định:(1ph)
II. Kiểm tra: (4ph)
H
1
: Có mấy loại đất?
H
2
: Độ phì nhiêu của đất là gí?
Để cây trồng có năng suất cao, cần làm gì?
Kiểm tra việc chép bài tập của HS.
III. Bài mới: (36ph)
۩ Giới thiệu: (1ph)
H
6
thôn ngày càng tăng, nhà cửa, xí nghiệp…
ngày càng nhều.
GV giao bài tập /14
Sửa bài tập
Để sử dụng đất hợp lí chúng ta cần phải
làm gì?
Thâm canh tăng vụ để chi?
GV: Không để đất trống giữa 2 vụ.
Không bỏ đất hoang để chi?
Khi trồng cây trên đất thích hợp cây pháp
triển như thế nào?
Mục đích là gì?
Ví dụ: đất bạc màu thì trồng cây họ đậu,
đất giàu dd trồng lúa, rau…
Biện pháp vừa sử dụng vừa cải tạo áp
dụng cho đất mới khai hoang, đất lấn
biển…Những vùng này không thể chờ tới
khi cải tạo xong mới sử dụng mà phải sử
dụng ngay để có thu hoạch và khi sử dụng
đất sẽ được cải.
HS làm bài tập /14 Sgk
Đọc bài tập đã hoàn thiện.
- Nêu 4 biện pháp/14Sgk
- Để tăng sản lượng nông sản.
- Để ổn định và tăng diện tích đất trồng.
- Cây trồng pháp triển tốt.
- Tăng năng suất.
Ví dụ: Tăng độ phì nhiêu của đất lấn biển
H
4
tác mỏng, đất chua…
- Đất mặn: Nồng độ muối cao, cây trồng
không sống được
Loại cây nào sống được ở đất mặn?
- Đất phèn: Chứa nhiều muối phèn, gây
độc, đất chua…
GV: Gt tranh H
3
,H
4
, H
5
/14
GV giao nhiệm vụ cho nhóm: Mỗi nhóm
nắm một biện pháp cho biết mục đích
của biện pháp và biện pháp đó áp dụng
cho loại đất nào? (Thời gian 3 ph)
N
1
: Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ.
N
2
:Làm ruộng bậc thang.
N
3
: Trồng xen cây nông nghiệp giữa các
băng cây xanh.
- Canh tác để tăng bề dày lớp đất trồng.
- Thủy lợi để thay chua, rửa mặn, xổ phèn.
- Bón phân để tăng chc cho đất.
IV. Củng cố: (4ph)
H
1
: Nêu các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất?
H
2
: Ở địa phương em đã sử dụng những biện pháp nào?
V. Dặn dò: (1ph)
- Học bài + trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài thực hành: Mỗi nhóm chuẩn bị 3 mẫu đất sạch, 1 lọ nước, 2 thước kẻ
mm, 1 thìa trắng, nhóm trưởng kẻ bảng phân loại đất /12, 13 sgk.
C. RÚT KINH NGHIỆM
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
Tuần 4 NS:
Tiết 4 ND:
Bài 4 + 5: Thực hành
Xác định: THÀNH PHẦN CƠ GIỚI của ĐẤT bằng PP
ĐƠN GIẢN, ĐỘ pH của ĐẤT bằng PP SO MÀU.
A. CHUẨN BỊ CHUNG:
I. M ục tiêu :
۩ Kiến thức:
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
- Trình bày được qui trình xác định TPCG của đất bằng PP vê tay, độ pH của đất bằng
PP so màu.
- Thực hành đúng thao tác trong từng bước của qui trình. Tập đối chiếu kết quả thực
+ Thao tác chính xác và xác định được loại đất: 5 điểm
+ Thời gian : 1 điểm
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
+ Trật tự : 1 điểm
+ An toàn, vệ sinh : 1 điểm
Tổng cộng: 10 điểm
☼ Hoạt động 2 : (7ph) Tổ chức thực hành.
- Chia nhóm:Chia lớp thành 6 nhóm, cử nhóm trưởng.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của từng nhóm: Nhóm trưởng báo cáo.
- Kiểm tra kiến thức:
H
1
: Thành phần cơ giới của đất là gì?
Dựa vào TPCG ta chia đất ra làm mấy loại?
H
2
: Dựa vào độ pH ta chia đất ra làm mấy loại?
Nêu độ pH của từng loại?
☼ Hoạt động 3 : (20 ph) Qui trình thực hiện
* GV thao tác mẫu:
- GV dùng tranh trình bày bằng lời từng qui trình một:
+ Xác định TPCG của đất cần chú ý: đất ẩm, vê thành thỏi có đường kính 3 mm,
cuộn tròn con giun có đk 3 cm…
+ Xác định độ pH của đất cần chú ý: Mẫu đất bằng hạt ngô hơi ẩm, nhỏ giọt chỉ
thị màu từ từ đến khi dư 1 giọt, sau 1 ph so sánh màu của giọt nước dư với màu
của thang pH.
- GV thao tác mẫu từng qui trình: nên làm chậm , chọn vị trí để HS dễ thấy.
* HS thực hành: GV theo dõi, sửa sai.
☼ Hoạt động 4 : (6 ph) Đánh giá kết quả
Có ý thức tiết kiệm phân bón, tận dụng các sản phẩm phụ của cây để làm phân bón.
II. Trọng tâm và phương pháp:
Tr ọng tâm : Tác dụng của phân bón.
Phương pháp: Trực quan + Hỏi đáp…
III. Thiết bị dạy học:
* GV: Tranh phóng to H 6 /17 sgk
* HS: Kẻ bảng /16 sgkvào gíây.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định:(1ph)
II. Kiểm tra: (0ph)
III. Bài mới: (38ph)
۩ Giới thiệu: (1ph)
Từ ngàn xưa ông cha ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Điều này
muốn nói lên vai trò của phân bón trong trồng trọt.Vậy phân bón có tác dụng gì đối với đất
cũng như đối với cây. Chúng ta cùng tìm hiểu điều này qua bài :
Tác dụng của phân bón trong trồng trọt.
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
17ph ☼ Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về phân bón.
Mục tiêu: HS nắm được thế nào là phân bón, có 3 loại phân bón.
Gọi HS đọc
Sinh hoạt nhóm
Giao nhiệm vụ:
N
1
: Phân bón là gì? Ở địa phương em
thường sử dụng những loại phân bón nào?
Đọc thông tin /15 sgk
Chia lớp thành 6 nhóm.
Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ.
- Là thức ăn con người cung cấp cho cây.
GV giao bài tập/ 16 sgk
Tg 5 ph
Thu 5 bài chấm
Sửa bài tập:
Phân hữu cơ gồm những loại phân nào?
Phân hóa học gồm những loại phân nào?
Phân vi sinh gồm những loại phân nào?
Ghi bài
- Chứa đạm, lân, kali, mùn, vs...
- Có 3 loại: Phân hữu cơ, hóa học, vi sinh.
- Phân hữu cơ lấy từ xác ĐTV: phân
chuồng, phân xanh...
- Phân hóa học lấy từ khoáng vật + chất
hóa học.
- Phân vi sinh lấy từ vi sinh vật.
Nhóm trưởng báo cáo
HS bổ sung
Làm bài tập /16 sgk
Sửa bài
- Cây điền thanh, phân trâu bò lợn, cây
muồng muồng, bèo dâu, khô dầu dừa, khô
dầu đậu tương...
- Supelan, DAP, NPK, Urê...
- Nitragin
Ghi bài
Kết luận:
- Phân bón là thức ăn do con người cung cấp cho cây.
- Có 3 nhóm phân bón chính:
+ Phân hữu cơ: phân chuồng, khô dầu, phân xanh…
+ Phân hóa học: NPK, đạm, lân, kali…
IV. Củng cố: (5ph)
Đọc phần : Có thể em chưa biết.
H: Ví dụ những loại phân ở địa phương em đang sử dụng.
V. Dặn dò: (1ph)
- Học bài + trả lời câu hỏi SGK.
- Soạn bài Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón.
- Chép bài tập /21,22 vào giấy.
C. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 6 NS: 03/10/08
Tiết 6 ND: 04/10/08
Bài 9: CÁCH SỬ DỤNG và BẢO QUẢN
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
A. CHUẨN BỊ CHUNG:
I. M ục tiêu :
۩ Kiến thức:
HS nắm được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón.
۩ Kĩ năng:
Có kĩ năng phân biệt và lựa chọn cách bón phân thích hợp.
۩ Thái độ:
Có ý thức tiết kiệm phân bón, giữ vệ sinh môi trường khi sử dụng phân bón.
II. Trọng tâm và phương pháp:
Trọng tâm: Cách bón phân và cách bảo quản.
Phương pháp: Trực quan + Hỏi đáp
III. Thiết bị dạy học:
* GV: Tranh phóng to các hình 7, 8, 9, 10.
* HS: Kẻ bài tập /21, 22 vào giấy
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định:(1ph)
N
1
N
2
N
3
: H. 7, H. 8
N
4
N
5
N
6
:H. 9, H.10
GV: Bón trực tiếp vào đất vừa tốn một
lượng phân lớn, phân bị giữ lại tạo ra
dạng khó tiêu , rửa trôi gây lãng phí.
Bón theo hàng, theo hốc, phun trên lá dễ
sử dụng hơn.
Giao bài tập/ 21
Chấm 5 bài
Chốt ý, ghi bài
Đọc phần 1 /20
- Có 2 cách bón: bón lót và bón thúc.
- Bón trước khi gieo trồng.
- Bón lúc cây đang sinh trưởng phát triển.
- Bón vãi, bón hốc, bón theo hàng, phun
trên lá.
Chia lớp thành 6 nhóm
Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ.
H
2
H
3
H
4
H
5
H
6
chất hòa tan cây mới hấp thụ được .Đối
với các loại phân khó tiêu nên bón trước .
Phân hữu cơ có đđ gì?
Phân hữu cơ dùng để bón gì?
Phân đạm, kali, tổng hợp có đặc điểm gì ?
Phân lân có đặc điểm gì ?
Phân đạm, kali,tổng hợp sự dụng cách bón
nào ?
Phân lân dùng cách bón nào?
Hướng dẫn HS làm bài tập .
- Sách giáo khoa /22
- Bón lót
- Có tỉ lệ dinh dưỡng cao,dễ hào tan nên
cây trồng sử dụng được ngay.
- ít hoặc không hòa tan .
- Bón thúc
Đọc sách giáo khoa /22
Cho vào bị, cột kín, không cho k
2
vào .
Xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng
phân .
Đắp thành đống,trác kín.
- Tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt động .
- Hạn chế đạm bay hơi
- Vệ sinh môi trường .
Học sinh tự trả lời
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
Kết luận:
- Phân hóa học: Bọc kín để nơi khô ráo, không để lẫn các loại phân với nhau.
- Phân hữu cơ: nên ủ thành đống, lấy bùn ao trác kín..
IV. Củng cố: (4ph)
H
1
: Thế nào là bón lót, bón thúc?
H
2
:Nêu ví dụ một số loại phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân đó?
V. Dặn dò: (1ph)
- Học bài + trả lời câu hỏi SGK.
- Soạn bài: Vai trò của giống và chọn tạo giống cây trồng.
C. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 7 NS: 10/10/08
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
trồng thì không có nghề TT. Tiết học này sẽ giúp các em tìm hiểu vai trò của giống và các PP
chọn tạo giống cây trồng qua bài :
Vai trò của giống và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên
Trường THCS Tịnh Minh Giáo án Công nghệ 7
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Võ Thị Thanh Uyên Tổ: Tự nhiên