Giáo án: Địa lí - 9
Địa lí Việt Nam
*********************
Địa lí dân c
Tuần:
Tiết: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
I. Mục tiêu bài học .
_ Biết nớc ta có 54 dân tộc ,dân tộc kinh có số dân đông nhất .các đân tộc nớc ta
luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
_ Trình bày đuộc sự phân bố các dân tộc nớc ta.
_ Rèn luyện ,củng cố kỹ năng đọc ,xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của
một số dân tộc .
_ Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc .
II. Phơng tiện dạy học .
* Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
* Tài liệu về một số dân tộc Việt Nam
III. Lên lớp.
1ổn định lớp .
2 .Kiểm tra bài cũ :
3Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV:- Giới thiệu sơ lợc chơng trình Địa lí kinh tế
xã hội Việt Namphần :Địa lí dân c, địa lí kinh
tế, sự phân hóa lãnh thổ và địa lí địa phơng.
GV: Dùng tập ảnh Việt Nam hình ảnh 54 dân
tộc giới thiệu một số dân tộc tiêu biểu cho
các miền đất nớc.
I.Các dân tộc Việt Nam
?Bằng hiểu biết của bản thân, em cho biết :
?Hãy kể tên các vị lãnh đạo cáp cao của Đảng
nhà nớcta,tên các vị anh hùng, các nhà khoa học
nổi tếng là ngời dân tộc ít ngời mà em biết?
-Cho biết vai trò của ngời Việt dịnh c ở nớc
ngoài đối với đất nớc?
Xem bảng 1.1SGK-Đọc số lợng các dân
tộc,..vậy địa bàn sinh sống các tp dt đuợc phân
bố ntn,tìm hiểu mục 2.
?Dựa vào bản đồ phân bố các dân tộc VNvà
hiểu biết của mình, hãy cho biết dân tộc Kinh
phân bố chủ yếu ở đâu?(địa hình ,đk đi lại )
GV;mở rộng kt cho hs.
?Dựa vào vốn hiểu biết ,hãy cho biết các dân tộc
ít ngời chủ yếu phân bố ở đâu?(những khu vực
có đặc điểm địa lí tự nhiên, kt- xh ntn?-(nguồn
tài nguyên to lớn vị trí địa lí quan trọng, hiêm
trở ,gt- kt xh cha phát triển.)
?Dựa vào SGK và bản đồ phân bố các đân tộc
II. Phân bố các dân tộc
1.Dân tộc Việt (Kinh).
*Phân bố chủ yếu ở đồng bằng,
trung du và ven biển .
2.Các dân tộc ít ngời .
* Phân bố ở miền núi và cao
nguyên :
+Trung du và miền núi phía
bắc có các dân tộc :Tày ,Nùng
,Thái,Mờng, Dao ,Mông-
+Khu vực Trờng Sơn Tây
Nguyên có các dân tộc :Ê-đê, Gia
: Vũ Văn Hoằng Trờng THCS Nguyệt ấn
3
Giáo án: Địa lí - 9
Tuần:
Tiết: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 2 : Dân số và gia tăng dân số
I. Mục tiêu bài học .
- Biết dân c của nớc ta (2002).
- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta,
nguyên nhân của sự thay đổi.
- Có kỹ năng phân tích bảng thống kê và một số biểu đồ dân số .
- ý thức đợc sự cần thiêt phải có quy mo gia đình hợp lý.
II. Phơng tiện dạy học .
Biểu đồ biến đổi dân số nớc ta.
Tài liệu tranh ảnh,về hậu quả của bùng nổ dân số tói môi trờng và chất lợng
cuộc sống.
III. Lên lớp.
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
? Nớc ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện
ở những mặt nào ? Cho ví dụ ?
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
I. Số dân.
GV:Giới thiệu số liệu của 3 lần tổng điều tra
dân số toàn quốc của nớc ta:
Lần 1: (1/4/79) :52,46 triẹu ngời
Lần 2: (1/4/89) :64,41 triệu ngời
triệu ngời (2002).
II. Gia tăng dân số.
GV: Y/c HS đọc thuột ngữ bùng nổ ds
SGK/152.(Bùng nổ ds :là sự pt ds vựot bậc về
số lợng khitỉ lệ sih vẫn cao, nhng tỉ lệ tử giảm
xuống rất thấp nhờ những tiến bộ về y tế và
nhờ việc cải thiện những đk sinh hoạt )?
? Q/s H 2.1: Nêu nx sự bùng nổ ds qua chiều
cao các cột ds?
HS:Đọc số lợng số dân qua từng năm---
DS tăng nhanh liên tục .
GV: ds tăng nhanh là yếu tố dẫn đến hiện t-
ợng bùng nổ ds.
? Hiện tợng bùng nổ ds ở nớc ta diễn ra vào
những thời điểm nào ?
? Q/s H2.1 hãy nêu nx đờng biểu diễn tỉ lệ gia
tăng dstự nhên có sự thay đổi ntn?
(*Tốc độ thay đổi qua từng giai đoạn :
+Cao nhất gần 2% từ 1954-1960
+Từ 1976-2003 xu hớng giảm dần
,thấp nhất năm 2003)
? Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó?(Kết
quả thực hiện cs ds và KHHGĐ)
? Vì sao TLGTTN của ds giảm nhanh ,nhung
*Từ cuối những năm 50 của thế kỉ
XX ,nớc ta có ht bùng nổ ds.(ds tăng
nhanh và tăng liên tục ).
*Tốc độ gia tăng ds thay đổi qua từng
giai đoạn . Hiện nay , nhờ thực hiện
tốt c/s ds và KHHGĐ nên tỉ lệ gia
1979- 1999?
(+Tỉ lệ nữ >nam,thay đổi theo thời
gian.cụ thể )
GV: Y/c HS đọc mục 3 SGK để hiểu rõ tỉ số
giới tính.
GV: Giải thích :tỉ số giới tính nam và nữ
không bao giờ cân bằng nhau và thờng thay
đổi theo nhóm tuổi , theo thời gian và theo
không gian , nhìn chung ,trên thế giới hiện
nay là 98,6 nam thì só nữ là 100.Tuy nhiên
lúc mới sinh ra,số trẻ em sơ sinh nam luôn
cao hơn số trẻ em sơ sinh nữ. Nguyên nhân
của sự khác biệt này là do :hậu quả chiến
tranh nam giới hi sinh ,nam giới phải lao động
nhiều hơn, làm những công việc nặng nhọc
hơn.
? Tại sao phải biết cơ cấu ds di tính ở mỗi
quốc gia ? để tổ chức lao động phù hợp từng
giới , bổ sung hàng hóa nhu cầu yếu phẩm
từng giới.)
*Cơ cấu ds theo giới :(tỉ lệ nam- nữ)
có sự khác biệt ,số nữ luôn cao hơn
số nam.
Ngời thực hiện
: Vũ Văn Hoằng Trờng THCS Nguyệt ấn
6
Giáo án: Địa lí - 9
?Dựa vào bảng 2.2 nx cơ cấu dân só theo
7
Giáo án: Địa lí - 9
Tuần:
Tiết: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 3: Phân bố dân c và các loại hình quần c.
I. Mục tiêu bài học .
*HS: Cần trình bày đợc mật độ ds và sự phân bố dân c của nớc ta*Biết đặc điểm
của các loại hình quần c nông thôn thành thị và đô thị hóa ở nớc ta.
* Biết phân tích biểu đồ Phân bố dân c và đô thị VN(1999). Và một số bang ố
liệu về dân c.
* ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp ,
bảo vệ môi trờng đang sống .
* Chấp hành các chính sách của nhà nớc về dân số.
II. Phơng tiện dạy học .
Bản đồ phân bố dân c đô thi Việt Nam.
T liệu trnh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần c ở VN.
Bảng thống kê mật độ ds một số quốc gia và dân đô thị ở VN.
III. Lên lớp.
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
? Hãy cho biết só dan của nớc ta năm 2002, 2003, và tình hnhf gia tăng ds
ở nớc ta ?
? Cho biết ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng ds tự nhiên và thay đổi cơ cấu
dân số ở nớc ta ?
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
I. Mật độ dân số và phân bố dân c .
? Em hãy nhắc lại thứ hạng dt lãnh thổ và dân
số nớc ta so với các nớc trên thế giới ?
2:
? Quan sát h.3.1 cho biết dân c nớc ta tập
trung đúc ở vùng nào ? đông nhát ở đâu ?
+ Đồng bằng chiếm 1/4 dt đất tự nhiên ,
tập trung ắ số dân , đông nhất là 2 đồng bằng
sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long .
? Dân c tha thớt ở vùng nào ? ở dâu tha nhất ?
+ Miền núi và cao nguyên, chiếm
3/4 dt đất tự nhiên, có 1/4 số dân .
+ Tây Bắc : 67 ng/km
2
; Tây nguyên:
82ng/km
2
.
? Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cnớc
ta ?
?Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK , cho biết
sự phân bố dân c giữa nông thôn và thành thị ở
* Nớc ta có mật độ ds cao 246
ng/km2 (2003)
* Mật độ dân số nớc ta ngày càng
tăng nhanh .
2. Phân bố dân c .
* Dân c nớc ta phân bố không
đồng đều .Dân c tập trung đông
đúc ở đồng bằng , ven biển và các
đô thị; miền núi và
tây nguyên dân c tha thớt.
nông thôn ở các vùng trên nớc ta? ( quy mô,
tên gọi ).
+ Làng Việt cổ có lũy tre bao bọc có dình
làng cây đa bến nớc có nhiều hộ dân , trồng
lúa nớc có nhề thủ công truyền thống.
+ Bản, buôn (dan tộc ít ngời ) nơi gần
nguồn nớc có đất canh tác sx nông lâm kết
hợp có dới 100 hộ dân , làm nhà sàn tránh thú
1. Quần c nông thôn .
Ngời thực hiện
: Vũ Văn Hoằng Trờng THCS Nguyệt ấn
10
Giáo án: Địa lí - 9
dữ ,ẩm thấp
? Vì sao làng bản cách xa nhau ( vì không chỉ
là nơi ở mà còn là nơi sx, chăn nuôi kho chứa
sân phơi , trồng cấy..)
? Cho biết sự gióng nhau của các quần c nông
thôn ? ( Hoạt động kinh tế chính là nông lâm
ng nghiệp .)
? Hẵy nêu những thay dổi hiện nay ổ quần c
nông thôn mà em biết ?
(+ Diện mạo làng que thay đổi : điện, đờng,
trờng, trạm ., nhà cửa , lối sống văn minh
tiến bộ , một số ngời không tham gia sx nông
nghiệp )
? Dụa vào vốn hiểu biết và SGK nêu đặc điểm
của quần c thành thị ở nớc ta ? ( quy mô )
? Qquan sát H.3.1 hãy nêu nx về sự phân bố
: Vũ Văn Hoằng Trờng THCS Nguyệt ấn
11
Giáo án: Địa lí - 9
đô thị , chất lợng môi trờng đô thị )
Vd: việc mở rộng Thủ đô Hà Nội , lấy SH là
trung tâm mở về phía Đông Anh ,Gia Lâm.
IV.Củng cố _ hớng dẫn .
? Trình bày sự phân bố dân c ở nớc ta, những giải pháp về sự phân bố dân c hợp lí ?
? Quần c nông thôn khác quần c thành thị ở những điểm nào?
? Lên bảng chỉ trên lợc đồ phân bố dân c các đô thị lớn ở nớc ta?
** trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK/12 .
** Làm bài tập trong tập bản đồ .
**Tìm hiểu vấn đề lao động việc làm, chất lợng cuộc sống của nớc ta
**************************************
Ngời thực hiện
: Vũ Văn Hoằng Trờng THCS Nguyệt ấn
12
Giáo án: Địa lí - 9
Tuần:
Tiết: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 4: Lao động việc làm. Chất lợng cuộc sống .
I. Mục tiêu bài học .
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động nớc
ta .
- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và nâng cao chát lợng cuộc sống của nhân dân
ta .
- Biết phân tích nhận xét các biểu đồ .
Giáo án: Địa lí - 9
? Dựa vào vốn hiểu biết và SGK, hãy cho biết
nguồn lao động nớc ta có những mặt mạnh nào?
( +Nguồn lao động nớc ta dồi dào, tăng
nhanh có nhiều kinh nghiệm trong sx nong, lâm
ng nghiệp, thủ cong nghiệp, có khả năng tiếp thu
khoa học kĩ thuật , chất lợng lao động ngày càng
nâng cao )
? Quan sát H.4.1 nx về cơ cấu lực lợng lao động
giữa thành thị và nông thôn. Giải thích nguyên
nhân ?( vì ở nông thôn chiếm tới 76% số dân).
? Nhận xét về chát lợng lao động ở nớc ta. Để
nâng cao chất lợng lực lợng lao động cần phải
làm gì?
GV :Mở rọng kt cho HS, Chất lợng lao động với
thang điểm 10, VN đợc quốc tế chấm 3,79 điểm
về nguồn nhân lực Thanh niên VN theo thang
điểm 10 của khu vực , thì trí tuệ đạt 2,3 điểm
ngoại ngữ đạt 2,5 điểm , khả năng thích ứng tiếp
cận khoa học kĩ thuật đạt 2 điểm
? Dựa vào hình 4.2 hãy nêu nx về cơ cấu s dụng
lao động nớc ta theo ngành ? ( y/c so sánh cụ thể
tỉ lệ lao động từng ngành từ 1989-2003 )
GV: phân tích : Qua biểu đồ nhìn chung cơ cấu
lao động có sự chuyển dịch mạnh theo hớng
CNH trong thời gian qua biểu hiện ở tỉ lệ lao
động trong ngành CN-XD DV tăng nhanh số
lao động làm việc trong ngành nông -lâm -ng
nghiệp ngày càng giảm mạnh .
Tuy vậy , phần lớn lao động vẫn còn tập trung
14
Giáo án: Địa lí - 9
Chuyển ý : Chính sách khuyến khích sx , cùng
với quá trình đổi mới đất nớc làm cho nền kinh tế
nớc ta phát triển và có thêm nhiều chỗ làm mới .
Nhng do tốc độ tăng trởng lực lợng lao động cao
nên vấn đề giải quyết việc làm đang là thách thức
lớn đối với nớc ta , chúng ta sẽ tìm hiểu trong
mục Ii
II. Vấn đề việc làm .
Câu hỏi thảo luận :
?/ Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề
gay gắt ở nớc ta hiện nay ? ( tình trạng thiếu việc
làm ở nông thôn đang diễn ra phổ biến , tỉ lệ thát
nghiệp ở thành thị cao chiếm 6%..)
?/ Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm rất
cao nhng lại thiếu lao động có tay nghề ở các
khu vực có cơ sở kinh doanh , khu dự án công
nghẹ cao? ( do chất lợng lao động thấp , thiếu lao
động có kĩ thuật trình độ đấp ứng y/c của nền
công nghiệp dịch vụ.
?/ Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em phải có
giải pháp nào?
*Thực trạng lao động nớc ta: hiện
nay LLLĐ của nớc ta dồi dào,
xong chất lợng của lực lợng lao
động thấp, nến kinh tế cha phát
triển nên tạo sức ép lớn cho vấn
đề việc làm.
*Hớng giải quyết:
: Vũ Văn Hoằng Trờng THCS Nguyệt ấn
15
Giáo án: Địa lí - 9
khỏe, nhà ở, nớc sạch, điện sinh hoạt.
GV: ( gợi mở )
Chênh lệch giữa các vùng miền :
+ Vùng núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ,
Duyên Hải Nam Trung Bộ GDP tháp nhất .
+ Vùng Đông Nam Bộ GDP cao nhất .
Hiện nay GDP bình quân đầu ngời của nớc ta 440
U S D (2002) , phấn đấu năm 2005 đạt 700 U S
D/ ngời trong khi trung bình thế giới là 5120 U S
D ; trong khi các nớc p/t là 20.760
U S D các nớc Đ N A là 1580 U S D .
IV.Củng cố hớng dẫn .
Trình bày thực trạng nguồn lao động và sử dụng nguồn lao độn của nớc ta
hiện nay?
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt hiện nay ở nớc ta ? Để
giải quyết việc làm theo em cần có giải pháp nào ?
* Làm bài tập : 1,2,3,4/T 17- SGK và bài tập trong tập bản dồ.
**************************************
Ngời thực hiện
: Vũ Văn Hoằng Trờng THCS Nguyệt ấn
16
Giáo án: Địa lí - 9
Tuần:
Tiết: Ngày soạn:
Ngời thực hiện
: Vũ Văn Hoằng Trờng THCS Nguyệt ấn
17
Giáo án: Địa lí - 9
GV: Giới thiệu khái niệm Tỉ lệ dân số phụ thuộc hay còn gọi là Tỉ số phụ thuộc - Là
tỉ só ngời cha đến tuổi lao động, số ngời quá tuổi lao động với những ngời đang trong
tuổi lao động của dân c một vùng, một nớc( hoặc : tơng quan giữa tổng số ngời dới
độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động,so với số ngời ở độ tuổi lao động , tạo nên
mối quan hệ trong dân số gọi là tỉ lệ phụ thuộc.)
VD : Tỉ số phụ thuộc của năm 1989 là :
Tổng ( nhóm tuổi dới lao động + nhóm tuổi trên lao động ) : nhóm tuổi lao
động = (20,1 + 18,9 + 3,0 + 4,2 ) : ( 25,6 + 28,2 ) = 0,86% = 86.
( Có nghĩa là cứ 100 ngời trong độ tuổi lao động phải nuôi 86 ngời ở 2 nhóm tuổi
kia)
* Hoạt động nhóm : GV chia lớp thành 3 nhóm , mỗi nhóm thảo luận 1 y/c bài tâp ,
sau khi các nhóm trình bày kết quả, bổ sung và chuẩn xác kiến thức theo y/c sau :
Năm 1989 Năm 1999
Hình dạng Đỉnh nhọn, đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng
Chân đáy thu hẹp hơn 1989
Nhóm tuổi Nam Nữ Nam Nữ
Cơ cấu 0-14 20,1 18,9 17,4 16,1
dân số 15-59 25,6 28,2 28,4 30,0
theo tuổi 60 trở lên 3,0 4,2 3,4 4,7
Tỉ số (20,1 + 18,9 +3,0 + 4,2 ) : ( 17,4 + 16,1 + 3,4 + 4,7 ):
Phụ thuộc ( 25,6 + 28,2) = 0,86% =86 (28,4 + 30,0 ) = 0,71 % =71
* Bài tập II.
? Đọc y/c bài tập ?
-Nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nớc ta ? Giải thích nguyên
nhân?
cho việc phát triển và nâng cao
mức sống .
- Khó khăn : gây sức ép lớn
cho vấn đề giải quyết việc
làm ; tài nguyên cạn kiệt , nhu
cầu giáo dục y tế nhà ở tăng
cao .
*Giải pháp khắc phục
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo
hợp lí , tổ chức hớng nghiệp
dạy nghề .
- Phân bố lại lực lợng lao động
theo ngành và theo lãnh thổ .
-Chuyển đổi cơ cấu kinh tế
theo hớng công nghiệp hóa và
hiện đại hóa .
IV. Củng cố hớng dẫn .
? Thế nào gọi là tỉ lệ dân số phụ thuộc ? Giải thích tỉ lệ phụ thuộc trong cơ cấu dân số
ở nớc ta năm 1999 là 71,2 có nghĩa là gì ?
? Sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nớc ta hiện nay ntn? Nguyên nhân của sự
thay đổi đó ?
Trình bày những thuận lội và khó khăn do sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở n-
ớc ta hiện nay ? Giải pháp khắc phục ?
* Làm bài tập trong tập bản đồ , Tìm hiểu sự phát triển nền kinh tế nớc ta trong giai
đoạn trớc đây và hiện nay .
**************************************
địa lí knh tế
*******************
Ngời thực hiện
- 1945 1954 .
- 1954 1975 .
- 1976 1986.
Mỗi giai đoạn nền kinh tế nớc ta có đặc điểm gì )
GV: Vào những năm 1986 1988 nền kinh tế tăng trởng thấp , tình trạng lạm phát
tăng vọt , không kiểm soát đợc , năm 1986 tăng trởng kinh tế 4% lạm phát lên tới
774,7 % , năm 1987 tăng trởng kinh tế 3,9% lạm phát lên tới 223,1% , năm 1988 tăng
trởng kinh tế 5,1% lạm phát lên tới 343,8% .
* Nền kinh tế gặp nhiều khó khăn ,
Ngời thực hiện
: Vũ Văn Hoằng Trờng THCS Nguyệt ấn
20
Giáo án: Địa lí - 9
Khủng hoảng kéo dài , tình trạng lạm phát cao
Mức tăng trởng kinh tế thấp , sản xuất
đình trệ .
GV: Trong hoàn cảnh nền kinh tế còn bộc lộ nhiều tồn tại và yếu kém , ảnh hởng toàn
bộ hoạt động kinh tế và đồi sống nhân dân . Đại hội VI ( 12- 1986) của Đảng là mốc
lịch sử quan trọng trên con đờng đổi mới toàn diện sâu sắc ở nớc ta . Trong đó có sự
đổi mới về kinh tế , nền kinh tế trong thời kì đổi mới có sự thay đổi ntn ? Chúng ta cùng
tìm hiểu mục II.
II . Nền kinh tế trong thời kì đổi mới .
GV: Y/c HS đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ cấu kinh tế (trang 153 SGK )
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở những mặt chủ yếu nào ?
- Cơ cấu ngành
- Cơ cấu lãnh thổ
- Cơ cấu thành phần kinh tế
21
Giáo án: Địa lí - 9
Lên gần 40% (2002) .
- Do chủ trơng công nghiệp hóa hiện đại hóa
Gắn liền với đờng lối đổi mới .
* Khu vực kinh tế : Dịch vụ :
_ Tỉ trọng tăng nhanh từ ( 1996 1999) , cao nhất
Gần 45% . Sau giảm rõ rệt dới 40% (2002) .
b> Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ .
GV: y/c HS đọc thuật ngữ vùng kinh tế trọng điểm . Lu ý HS : các vùng
kinh tế trọng điểm là các vùng đợc nhà nớc phê duyệt , qui hoạch tổng thể
nhằm tạo ra các động lực phát triển cho toàn bộ nền kinh tế .
? Dựa vào hình 6.2 , Cho biết nớc ta có mấy vùng kinh tế ? Xác định , đọc
tên trên bản đồ ?
* Nớc ta có 7 vùng kinh tế , 3 vùng kinh tế
Trọng điểm ( Bắc Bộ , Trung Bộ , Nam Bộ )
? Xác định phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm ? Nêu ảnh h-
ởng của các vùng kinh tế trọng điểm đến sự phát triển kinh tế xã hội ?
* Các vùng kinh tế trọng điểm có tác động
Mạnh đến sự phát triển kinh tế xã hội và
Các vùng kinh tế lân cận .
? Dựa vào H 6.2 , Kể tên các vùng kinh tế giáp biển , vùng kinh tế không
giáp biển ? ( Tây Nguyên không giáp biển ) . Với đặc điểm tự nhiên của các
vùng kinh tế giáp biển có ý nghĩa gì trong phát triển kinh tế ?
* Đặc trng của hầu hết các vùng kinh tế
Là kết hợp kinh tế trên đất liền và kinh tế
Biển đảo .
* Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới( cuối thập kỉ 80) có đặc điểm gì ?
* Cho biết xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thể hiện rõ ở những khu vực nào ?
đặc điểm nổi bật ?
* Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế của nớc
ta ?
? Làm bài tập 1,2 3, SGK / 23.
* * Hớng dẫn làm bài tập 3/SGK T-23.
- Vẽ biểu đồ hình tròn : Cơ cấu GDP phân theo thành phàn kinh tế năm 2002.
+ Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành
phần kinh té theo bảng 6.1 .
+ Toàn bộ hình tròn là 360 độ tơng ứng với tỉ lệ 100% . nh vậy tỉ lệ 1% sẽ tơng
ứng với 3,6 độ trên hình tròn .
. VD: Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế nhà nớc chiếm tỉ lệ : 38,4 x 3,6= 138
độ .
. Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế tập thể chiếm tỉ lệ : 8 x 3,6=
* chú ý: Tổng số của các thành phần kinh té phải bằng 360 độ .
** Tìm hiểu các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp .
*****************************************************************
*********
Tuần:
Tiết: Ngày soạn:
Ngời thực hiện
: Vũ Văn Hoằng Trờng THCS Nguyệt ấn
23
Giáo án: Địa lí - 9
Ngày dạy:
Bài 7: Các nhân tố ảnh hởng đến sụ phát triển
Và phân bố nông nghiệp .
: Vũ Văn Hoằng Trờng THCS Nguyệt ấn
24
Giáo án: Địa lí - 9
thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ . Để hiểu rõ các nhân tố trên ảnh hởng đến
sự phát triển phân bố nông nghiệp nớc ta ntn , chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
I. Các nhân tố tự nhiên.
? Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông nghiệp
phụ thuộc vào những tài nguyên nào của tự nhiên?
( đất , khí hậu , nớc , sinh vật )
? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào
đất đai và khí hậu?
( đối tợng của sx nông nghiệp là các sinh vật Cơ
thể sống cần có 5 yếu tố cơ bản : nhiệt, nứơc, ánh
sáng , không khí , dinh dỡng .)
? Cho biết vai trò của đất đối với ngành nông nghiệp
?
? Dựa vào vốn hiểu biết , kiến thức đã học hãy cho
biết:
_ ? Nớc ta có mấy nhóm đất chính ? Tên ? Diện
tích mỗi nhóm ?
_ ? Phân bố chủ yếu mỗi nhóm đất chính ?
_ ? Mỗi nhóm đất chính phù hợp nhất với các
loại cây gì ?
* Đất fe ralit diện tích 16 triệu ha( 65% dt lãnh
thổ - thích hợp trồng cây công nghiệp nhiệt đới
(cao su , cà phê, trên qui mô lớn) .- Phân bố ở : miền
núi trung du, chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ .