COMBO VẬT LÍ 12 (Online) – Thầy Đặng Việt Hùng
Chuyên ñề : Sóng cơ học
Bài tập trắc nghiệm (Luyện thi THPTQG)
17. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ SÓNG ÂM (P2)
Thầy Đặng Việt Hùng – www.facebook.com/Lyhung95
Group thảo luận bài tập : www.facebook.com/groups/Thayhungdz
Câu 1: Cường độ âm tăng 100 lần thì mức cường độ âm tăng bao nhiêu dB ?
A. 10 dB
B. 20 dB
C. 30 dB
L2
I 10
HD: Ta có 2 = L1 = 100 ⇔ 10L2 − L1 = 100 ⇔ L 2 − L1 = 2B = 20dB . Chọn B
I1 10
D. 40 dB
Câu 2: Hãy tính tỉ số cường độ âm của tiếng la thét có mức cường độ âm 80 dB với cường độ âm của tiếng
nói thầm với mức cường độ âm 20 dB
A. 100000
B. 1000000
C. 10000000
D. 100000000
L1
8
I 10
10
P 10
1 1
HD: Ta có
= Io 10 L ⇒
= 4 ⇔ =
⇔ n = 10 . Chọn C
2
4πd
nP 10
n 10
Câu 5: Tại N có một nguồn âm nhỏ phát sóng âm đến M thì tại M ta đo được mức cường độ âm là
30 dB . Nếu tại M đo được mức cường độ âm là 50 dB thì tại N ta phải đặt tổng số nguồn âm giống nhau
là
A. 20 nguồn
B. 50 nguồn
C. 10 nguồn
D. 100 nguồn
3
P
P 10
1 1
HD: Ta có
= Io 10 L ⇒
= 5 ⇔ =
⇔ n = 100 . Chọn D
2
4πd
nP 10
n 10
Câu 6: Tại một điểm nghe được đồng thời hai âm cùng tần số: âm 1 truyền tới có mức cường độ âm 75 dB
A. 0,8 (W / m 2 )
B. 0,018 (W / m 2 )
HD: Cường độ âm tại một điểm cách nguồn 1,0 m là I =
C. 0,013 (W / m 2 )
D. 0,08 (W / m 2 )
P
= 0, 08 ( W / m 2 ) . Chọn D
2
4πd
Câu 8: Bạn đang đứng trước một nguồn âm một khoảng cách d . Nguồn này phát ra các sóng âm đều theo
mọi phương. Bạn đi 50, 0 m lại gần nguồn thì thấy cường độ âm tăng lên gấp đôi. Tính khoảng cách d .
A. 42 m
B. 299 m
C. 171 m
D. 10000 m
P
I1 d 22
1 ( d − 50 )
HD: Ta có I =
⇒
= 2 ⇔ = 1 2
⇔ d1 = 171m . Chọn C
2
4πd
D. aM = aN
HD: Ta có
aM dN
=
= 2 ⇔ a M = 2a N . Chọn A
a N dM
Câu 11: Một dàn loa có công suất 10 W đang hoạt động hết công suất, phát âm thanh đẳng hướng. Cho
cường độ âm chuẩn 10−12 (W / m 2 ) . Bỏ qua sự hấp thụ và phản xạ âm thanh của môi trường. Mức cường độ
âm tại điểm cách loa 2,0 m là
A. 113 dB
B. 26,0 dB
C. 110 dB
P
HD: Ta có
= Io .10 L ⇒ L = 11,3B = 113dB . Chọn A
4πd 2
D. 119 dB
Câu 12: Tại một điểm A nằm cách xa nguồn âm O (coi như nguồn điểm) một khoảng cách 1,5 m mức
cường độ âm là 90 dB . Cho biết cường độ âm chuẩn 10−12 (W / m 2 ) . Giả sử nguồn âm và môi trường đều
đẳng hướng. Tính công suất phát âm của nguồn O
A. 12, 4 mW
B. 12,5 mW
C. 28,3 mW
P
HD: Ta có
HD: Ta có
=
⇔ x = 10m
2
4πd 2
d 2 10
105
( x + 40 )
Công suất phát âm của nguồn O là
P
= Io 10L ⇔ P = 0,1256mW . Chọn D
4πOM 2
Câu 14: Nguồn điểm O phát sóng âm đẳng hướng ra không gian. Ba điểm O, A, B nằm trên một phương
truyền sóng ( A, B cùng phía so với O , AB = 70 m ). Điểm M là một điểm thuộc AB cách O một khoảng
60 m có mức cường độ âm 90 dB . Năng lượng của sóng âm giới hạn bởi 2 mặt cầu tâm O đi qua A và B ,
biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m s , môi trường không hấp thụ âm và cường độ âm chuẩn
10−12 (W / m 2 ) .
A. 5256 ( J )
B. 16299 ( J )
HD: I M = Io 10LM = 10−3 ( W / m ) ⇒ P = 4πd 2 I =
C. 10,866 ( J )
D. 10866 ( J )
= 0,18 ( s )
V
Năng lượng sóng âm giới hạn : W = Pt = 5652J . Chọn C
Sóng truyền từ A đến B ⇒ ∆t =
Câu 16: Nguồn điểm S phát sóng âm đẳng hướng ra không gian. Ba điểm S, A, B nằm trên cùng một
phương truyền sóng (A, B cùng phía với S, AB = 61,2 m ). Điểm M là trung điểm của AB và cách S một
khoảng 50m có cường độ âm 0, 2 W/m 2 . Năng lượng của sóng âm giới hạn bởi hai mặt cầu tâm S đi qua A
và B, biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s và môi trường không hấp thụ âm.
A. 1131 ( J ) .
B. 525, 6 ( J ) .
C. 5652 ( J ) .
HD: Ta có I M = 0, 2 ( W / m 2 ) ⇒ P = 4πd 2 I = 2.103 π ( W / m 2 )
D. 565, 2 ( J ) .
AB
= 0,18 ( s )
V
Năng lượng sóng âm giới hạn : W = Pt = 1131J . Chọn A
Sóng truyền từ A đến B ⇒ ∆t =
Câu 17: Mức cường độ âm tại điểm A ở trước một cái loa cách một khoảng 1m là 70 dB . Các sóng âm do
loa đó phát ra phân bố đều theo mọi hướng. Cho biết cường độ âm chuẩn là 10−12 ( W/m 2 ) . Coi môi trường là
Câu 18: Tại một điểm A nằm cách nguồn âm O (coi như nguồn điểm) một khoảng là 1m , mức cường độ âm
là 90 dB . Cho biết cường độ âm chuẩn là 10−12 ( W/m 2 ) . Coi môi trường là hoàn toàn không hấp thụ âm. Giả
sử nguồn âm và môi trường đều đẳng hướng. Tính cường độ âm tại B cách O một khoảng 10 m .
A. 10 −5 ( W/m 2 ) .
B. 10 −4 ( W/m 2 ) .
HD: Ta có: L B − L A = 20 log
RA
1
= 20 log ⇒ L B = 90 + 20 log 0,1
RB
10
Mặt khác L ( B ) = 10 log
C. 10 −3 ( W/m 2 ) .
D. 10 −2 ( W/m 2 ) .
L
B
IB
⇒ IB = I0 .10 10 = 10−5 ( W / m 2 ) . Chọn A.
B. 0,25L0 ( dB ) .
C. 0,5L0 ( dB ) .
D. L0 − 6 ( dB ) .
RA
10
10
= 20 log
⇒ L B = L 0 + 20 log
= L 0 − 6 ( dB ) . Chọn D.
RB
20
20
Câu 21: Mức cường độ âm tại điểm A ở trước một cái loa cách một khoảng 1m là 70 dB . Các sóng âm do
loa phát ra phân bố đều theo mọi hướng. Hãy tính mức cường độ âm do loa đó phát ra tại điểm B nằm cách
5 m trước loa. Bỏ qua sự hấp thụ âm của không khí và sự phản xạ âm.
A. 56 dB .
B. 57 dB .
C. 30 dB .
D. 40 dB .
R
1
1
HD: Ta có: L B − L A = 20 log A = 20 log ⇒ L B = 70 + 20 log = 56 dB . Chọn A.
RB
5
Câu 24: Mức cường độ âm do nguồn S gây ra tại điểm M là L ( dB ) . Khi cho S tiến lại gần M một đoạn
62 m thì mức cường độ âm tăng thêm 0, 7 B . Khoảng cách từ S đến M ban đầu là:
A. 210 m .
B. 209 m .
C. 112 m .
HD: Ta có: L M − L N = 20 log
RN
R − 62
62
⇔ −7 = 20 log
⇔ 1−
= 10
RM
R
R
−7
20
D. 42, 9 m .
⇒ R = 112 m . Chọn C.
Câu 25: Tại điểm O có một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian với công suất không đổi,
môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại điểm A cách O một khoảng 50 m là 60 dB . Để mức
cường độ âm giảm xuống còn 40 dB thì cần phải dịch chuyển điểm A ra xa O thêm một khoảng là:
A. 500 m .
B. 50 m .
2
I
1
1 R 1 1
Lại có: −20 = L A − L M = 10 log A ⇔
= . M = . 2 ⇒ k = 5 . Chọn C.
IM
100 4 R A
4 k
Câu 27: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 20 nguồn âm điểm, giống nhau với
công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB . Để tại trung điểm M của đoạn OA có
mức cường độ âm là 40 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng:
A. 480 .
B. 30 .
C. 500 .
D. 20 .
nP1
20P1
HD: Ta có: I M =
; IA =
(với n là số nguồn âm đặt tại O lúc sau ).
2
4πR M
4πR A2
2
I
1
D. 2,5 B .
RM
5, 5R A
= 2 log
⇒ L M = 4 − 2 log 5, 5 = 2, 5 B . Chọn D.
RA
RA
Câu 29: Một nguồn âm đẳng hướng phát ra từ O. Gọi A và B là hai điểm nằm trên cùng một phương truyền
và ở cùng một phía so với O. Mức cường độ âm tại A là 50 dB , tại B là 30 dB . Tính mức cường độ âm tại
trung điểm M của AB. Coi môi trường không hấp thụ âm.
A. 34, 6 dB .
B. 35, 2 dB .
C. 37, 2 dB .
D. 38,5dB .
R
R + RB
HD: Ta có: L A − L B = 20 log B = 20 ⇒ R B = 10R A . Mặt khác R M = A
= 5, 5R A
RA
2
Suy ra L A − L M = 20 log
RM
5, 5R A
⇒ L M = 50 − 20 log 5,5 = 39, 2 dB . Chọn A.
= 20 log
RA
và ở cùng một phía với O. Mức cường độ âm tại A là 100 dB , tại B là 40 dB . Tính mức cường độ âm tại
trung điểm M của AB. Coi môi trường không hấp thụ âm.
A. 46 dB .
B. 86 dB .
C. 70 dB .
D. 43dB .
R
HD: Ta có: L A − L B = 20 log B = 60 ⇒ R B = 1000R A .
RA
RA + RB
= 500,5R A
2
R
500,5R A
Suy ra L A − L M = 20 log M = 20 log
⇒ L M = 100 − 20 log 500,5 = 46 dB . Chọn A.
RA
RA
Mặt khác R M =
Thầy Đặng Việt Hùng – www.facebook.com/Lyhung95
Liên hệ ñăng kí COMBO VẬT LÍ 12 (Online) : www.facebook.com/ngankieu0905 (Facebook : Ngân Kiều)