GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)
Tuần: 3 Ngày soạn: 23.8.2008
Tiết: 5 Ngày dạy: 26.8.2008
Tiếng Việt:
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs:
-Nhận thức được sự trong sáng là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài
của ông cha ta. Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau.
-Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen
rèn luyện kỹ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; biết phê phán và khắc phục những hiện tượng
làm vẩn đục tiếng Việt.
B.PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp: đọc, chọn tìm chi tiết, khái quát ý.
- Đàm thoại, phát vấn, phát hiện, lý giải.
- Thảo luận nhóm.
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn đònh lớp – Kiểm diện học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
Tìm hiểu sự trong sáng của tiếng Việt
HS đọc phần I. SGK và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các nội dung về sự
trong sáng của tiếng Việt.
(Chuẩn mực về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt
câu, cấu tạo lời nói, bài văn…)
Dựa vào VD trong SGK, hãy cho biết việc dùng
sai những yếu tố nào có thể dẫn đến lời văn
Giáo viên: Hạ Phi Phượng – Trường THCS và THPT Nguyễn Du – Đà Lạt.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)
Nhận xét, kết luận.
Cho HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản về sự
trong sáng của tiếng Việt, thái độ sử dụng.
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK
Bài 1: đối với các từ dùng cho mỗi nhân vật,
GV gợi ý để HS nhớ lại những chi tiết tiêu biểu
trong Truyện Kiều gắn với từng nhân vật. Từ đó
thấy được sự chuẩn xác của việc dùng các từ
ngữ đó.
Bài 2: hướng dẫn HS trình bày tại lớp.
Bài 3: về nhà.
trong hoàn cảnh thiếu thốn, vất vả.
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt thực chất là
yêu quý tiếng mẹ đẻ, thể hiện tinh thần dân tộc, lòng
yêu nước, bảo vệ tài sản vô giá của quốc gia.
Ghi nhớ: SGK /33
LUYỆN TẬP:
1.Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ:
Kim Trọng: rất mực chung tình
Thúy Vân: cô em gái ngoan
Hoạn Thư: bản lónh khác thường, biết điều mà cay
nghiệt.
Thúc Sinh: sợ vợ
Tú Bà: màu da nhờn nhợt
Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi
Sở Khanh: chải chuốt dòu dàng
Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề xoen xoét