Ngày soạn:………..
Ngày giảng: Lớp:…………….
Lớp:……………
Tiết 18 - Bài 12:
AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sauk hi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
HS trình bày được:
- Cấu tạo phân tử,tính chất vật lí của, ứng dụng axit nitric.
HS giải thích được:
- HNO3 là một trong những axit mạnh.
- HNO3 có tính oxi hoá rất mạnh( tuỳ thuộc vào nồng độ của axit và nồng độ chất
khử): oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), một số phi kim, nhiều hợp chất hữu cơ
và vô cơ.
2. Về kĩ năng:
- HS dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận.
- HS thực hiện được cách tiến hành thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, hình ảnh…rút ra
được nhận xét về tính chất của HNO3.
- Viết được PTHH minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng.
- Giải được một số bài tập liên quan: Xác định CTPT, tính thể tích khí, tính nồng độ
axit...
3. Về thái độ:
- Hình thành thói quen say mê nghiên cứu khoa học.
- Hình thành ý thức thận trọng khi sử dụng hóa chất, giữ gìn an toàn cho bản thân và
người khác, ý thức tiết kiệm hoá chất, bảo vệ cơ sở vật chất khi sử dụng.
Trọng tâm: Tính chất hoá học của HNO3: Tính axit mạnh và tính oxi hoá rất mạnh.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tài liệu giảng dạy và các tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hoá chất:
b. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử
Mục tiêu: HS biết được cấu tạo của phân tử HNO3
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
GV: Yếu cầu HS nêu CTPT của axit nitric I. Cấu tạo phân tử
GV: Trình bày CTCT (chiếu slide), giải
- CTPT: HNO3
thích các liên kết
- CTCT:
O
GV: Theo các em trong phân tử HNO3
→
H–O–N O
nguyên tử nitơ có số oxi hoá, hoá trị là
- N có số oxi hoá cao nhất là +5, và có
bao nhiêu?
-2-
HS: Trả lời
hoá trị là 4.
GV: Chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lí của HNO3
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
GV: Cho HS quan sát mẫu HNO3 (chiếu II. Tính chất vật lí
slide), yêu cầu HS tham khảo SGK trình (SGK)
Chú ý: HNO3 không bền, bị phân huỷ tạo
Tác dụng với muối
Na2CO3 + HNO3 ..............
Tác dụng với kim loại:
Fe + HNO3 ..............
GV Chú ý: Do NO3 – có tính oxi hoá
2.Tính oxi hoá
a. Tác dụng với kim loại
Axit HNO3 oxi hoá được hầu hết các kim
loại( trừ Au, Pt), đưa kim loại lên số oxi
hoá cao nhất
-3-
mạnh nên trong các phản ứng với kim
loại, sản phẩm tạo ra không phải là H2 mà
là một sản phẩm khử khác
GV: Axit HNO3 có tính oxi hoá mạnh,
oxi hoá được hầu hết các kim loại( trừ
Au, Pt ). Khi đó kim loại bị oxi hoá đến
mức oxi hoá cao nhất và tạo ra muối
nitrat.
GV: Lấy ví dụ với Cu, yêu cầu các nhóm
làm TN, quan sát, viết PTHH.
HS: Làm TN theo nhóm, trình bày vào
bảng phụ.
Bảng phụ 2:
M (trừ Pt, Au) + HNO3 à
M(NO3)n + SP khử + H2O
+ KL có tính khử mạnh, HNO3 loãng có
thể tạo ra N2, N2O, NH4NO3
8Al + 30HNO3(l)
8Al(NO3)3 + 3N2O +
15H2O
4Zn + 10HNO3 (l)
4Zn(NO3)2 + NH4NO3 +
3H2O
Chú ý: Al, Fe, Cr bị thụ động hoá trong
dung dịch HNO3 đặc nguội.
b. Với phi kim:
VD:
S + 6HNO3 (đ) H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
C + 4HNO3 (đ) CO2+ 4NO2 +2H2O
c. Với hợp chất:
VD:
3H2S + 2HNO3(l) 3S + 2NO + 4H2O
-4-
ứng
3H2S + 2HNO3(l) …….
FeO + HNO3 (l) …….
3FeO + 10HNO3 (l)
3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
4. Củng cố:
IV. TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
-5-