Soạn ngày: 3/09/2016
Giảng : Tuần 3
Bài 3 (Tiết 6): SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH
CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2. Kỹ năng:
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím
hoặc dung dịch phenolphtalein.
II. Phương pháp
Đàm thoại, nêu vấn đề
III. Chuẩn bị
- Dung dịch axit loãng (HCl hoặc H2SO4), dung dịch bazơ loãng (NaOH hoặc Ca(OH)2),
phenolphtalein, giấy chỉ thị axit - bazơ vạn năng.
IV. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số : 11A4: .....................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phát biểu các định nghĩa axit, axit nhiều nấc, bazơ, hidroxit lưỡng tính. Lấy các ví
dụ minh họa.
3. Nội dung bài:
Hoạt động của GV – HS
Hoạt động 1:
- GV: Bằng thực nghiệm xác định nước là
chất điện li rất yếu. ? Viết phương trình
điện ly của nước?
- HS viết phương trình điện ly của nước.
2. Tích số ion của nước:
→ H++ OHH2O ¬
(1)
(1)
K H2O = K. [H2O] = [H+]. [OH-]
- Tích số ion của nước
KH2O = 10-14 (to = 25oC)
[H+] = [OH-]= 10 −14 =10-7mol/l
- Môi trường trung tính là môi trường có
[H+] = [OH-] = 10-7mol/l
3. ý nghĩa tích số ion của nước:
a. Môi trường axit: [H+]〉 10-7mol/l
- Ví dụ: Dung dịch HCl 0,01 M có:
[H+] = 0,01 M. và [OH-] = 10-12 M
Ta thấy [H+] > [OH-] và [H+] > 10-7mol/l
b. Môi trường trung tínht: [H+]= 10-7mol/l
c. Môi trường kiềm: [H+]〈 10-7mol/l
- Ví dụ: Dung dịch NaOH 0,01M có:
[H+] = 10-12M. và [OH-] = 0,01 M
Ta thấy [H+] < [OH-] và [H+] < 10-7mol/l
NaOH 0,01M và so sánh 2 giá trị đó trong
dung dịch (môi trường bazơ)?
- HS tính [H+] và [OH-] và rút ra kết luận
2. Chất chỉ thị axit-bazơ:
Môi trường
Axit
Trung Kiềm
tính
Chất chỉ thị
Quỳ
Đỏ
Tím
Xanh
Phenolphtalein Không Không Hồng
màu
màu
.
4. Củng cố dặn dò:
- Tích số ion của nước. pH
- Dặn dò HS về nhà học bài và làm bài tập.
5. Hướng dẫn HS tự học.
Bài 1: Tính nồng độ mol của Fe3+ và NO3— có trong dd Fe ( NO3 )3 2M. b. tính nồng độ mol/l cùa
ion H+ và SO4 2 – có trong dd H2SO4 20% ( d = 1,14 g/ml ). c. tính nồng độ mol các ion H + VA
CH3COO – có trong dd CH3COOH 0,8 M . cho biết a = 1,4 %.
Bài 2: Trộn lẫn 200 ml dd KOH 5,6% ( d=1,045 g/ml) với 50 ml dd H 2SO4 0,5 M . phản ứng xong
thu được dd A. a. tính nồng độ mol các ion trong dd A. b. hỏi khi khô cạn dung dịch a thu được bao
nhiêu gam chất rắn khan. c./ tính thề tích dd NaOH 1M hay thể tích dung dịch HCl 1M cần cho vào
để trung hoà dd A.
Bài 3: Tính pH của : a/ dd HNO3 biết rằng trong 500 ml dd có hoà tan 3,15g axit . b. dd NaOH biết
rằng trong 400 ml dung dịch có hoà tan 0,16g NaOH . d. một dung dịch a có KOH có Ph bằng 13 .
pha loãng dung dịch a đến 50 lần thì thu được dung dịch B. tính pH của dung dịch B. e/ một dung
dịch X ccó HNO3 có pH = 1 pha loãng dung dịch X đến 40 lần thu được dung dịch Y . tính Ph của
3. Nội dung bài mới.
Hoạt động của GV – HS
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS làm t/ngiữa Na2SO4 và
BaCl2,viết pt phản ứng duời dạng ion và chỉ
ra thực chất của phản ứng là sự phản ứng
giữa 2 ion Ba2+ và SO42- tạo thành kết tủa.
- HS làm thí nghiệm, quan sát và viết pthh.
- HS : Tương tự, viết phuơng trình phân tử,
ion và rút gọn của phản ứng CuSO4 và
NaOH.
- GV lưu ý HS :
+ Chất dễ tan và điện ly mạnh viết thành
ion.
+ Chất khí, kết tủa, điện ly yếu để nguyên
dạng phân tử.
Hoạt động 2
- GV : ? Viết pt phân tử,ion và ion rút gọn
của phản ứng giữa 2 dung dịch NaOH và
HCl?
- HS viết pt phân tử,ion và ion rút gọn của
phản ứng giữa 2 dung dịch NaOH và HCl.
- GV: ? Viết phản ứng giữa Mg(OH)2 với
axit mạnh HCl?
- HS viết phản ứng giữa Mg(OH)2 với axit
mạnh HCl.
- GV làm thí nghiệm: đổ dung dịnh HCl vào
cốc đựng NaCH3COO, thấy có mùi giấm
chua.
? Hãy giải thích hiện tượng và viết phương
3. Phản ứng tạo thành chất khí:
VD1:
H+ + Cl- + 2Na+ + CO32-→ 2Na+ + 2Cl- + CO2↑ + H2O
2H+ + CO32-→ CO2↑+H2O
VD2: CaCO3 + HCl →
ra kết luận.
Hoạt động 5
- GV yêu cầu HS đọ sgk và nêu các điều
kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện li.
- HS đọc sgk và trả lời.
II KẾT LUẬN
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly thực
chất là phản ứng giữa các ion.
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly chỉ
xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:
+ Tạo thành chất kết tủa.
+ tạo thành chất khí.
+ Tạo thành chất điện ly yếu
4. Củng cố, dặn dò;
- Củng cố
Ví dụ 1: T/n: nhúng quì tím vào 4 dd :
+ Ống 1: Nước cất
+ Ống 2: Dung dịch NaCH3COO
+ Ống 3: Dung dịch Al2(SO4)3
Vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm.
III. Chuẩn bị
- Phiếu học tập và các bài tập
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 11A4: ...........................................
2. Kiểm tra bài cũ: câu 4, 6 trang 20 sgk
3. Nội dung bài mới
Hoạt động của GV – HS
Hoạt động 1
- GV tổ chức chia nhóm HS thành các nhóm nhỏ
tổng hợp kiến thức về axit, bazơ và muối.
+ Định nghĩa theo Areniut.
+ Định nghĩa muối và sự điện li của muối trong
nước.
+ Tích số ion của nước, pH.
+ Chất chỉ thị axit, bazơ.
+ Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong
dd các chất điện li.
+ Ý nghĩa của phương trình ion rút gọn.
- HS chia thành các nhóm nhỏ trong lớp và thảo
luận về các nội dung kiến thức mà GV đưa ra.
HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày, HS
khác nhận xét và bổ sung.
+ GV nhận xét chung.
Hoạt động 2
- GV tổ chức cho HS chữa bài tập trong sgk.
- HS thảo luận và chữa bài tập theo hướng dẫn
của GV.
→ H+ + PO43HPO42- ¬
→ Pb2+ + 2OHd) Pb(OH)2 ¬
→ 2H+ + PbO22Pb(OH)2 ¬
→ H+ + Fe) HBrO ¬
→ H+ + Fg) HF ¬
Bài 2
Bài 2, 3:
[H+] = 0,01M → pH = 2 và [OH-] = 10-12 M
- GV hướng dẫn:
→ Môi trường axit → quỳ có màu đỏ.
+
Dựa vào công thức tính pH, tự nồng độ H tính phenolphtalein có màu hồng.
D. H2SO4.
Câu 2: Chia dung dịch X gồm CuSO4 và Al(NO3)3 thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với
dung dịch BaCl2 dư thu được 6,99 gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi
lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 2,4.
B. 3,2.
C. 4,4.
D. 12,6.
Câu 3: Trong dãy các chất dưới đây, dãy nào mà tất cả các chất đều là chất điện li mạnh?
A. KCl, Ba(OH)2, Al(NO3)3.
B. CaCO3, MgSO4, Mg(OH)2, H2CO3.
C. CH3COOH, Ca(OH)2, AlCl3.
D. NaCl, AgNO3, BaSO4, CaCl2.
Câu 4: Trong 150ml dung dịch có hoà tan 6,39g Al(NO3)3. Nồng độ mol/l của ion NO3- có trong
dung dịch là
A. 0,2M.
B. 0,06M.
C. 0,3M.