Tuần 7
Tiết 7 Bài 6 THỰC HÀNH:TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ
THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
Ngày soạn:………………………
Ngày dạy:…………………………
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Học sinh cần biết cách sử dung đòa bàn để tìm phương hướng của các đối
tượng đòa lí trên bản đồ.
- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi dưa lên lược đồ.
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học trên giấy.
II/ CHUẨN BỊ
- Đòa bàn: 4 chiếc
- Thước dây: 4 cái
- Thước đo , com pa.
III/ TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1/ ổn đònh. Kiểm tra só số học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ.
- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải?
- Có các loại và dạng kí hiệu nào trên bản đồ
3/ Giảng bài mới. (vào bài )
Hoạt dộng của thầy và trò
Gv: Giới thiệu về đòa bàn.
CH: Cho biết đòa bàn gồm những bộ phận
nào?
(gồm kim nam châm,vòng chia độ)
Gv: Giới thiệu về vòng chia độ.
Số độ từ 0
0
- 360
0
đòa để đưa lên giấy
Gv: lưu ý hs đối với khổ giấy thường dùng
nên tính tỉ lệ 1:50
Bước 4. vẽ sơ đồ lớp học :
- Vẽ khung lớp học trước
- Vẽ các yếu tố bên trong sau.
- Ghi chú bản đồ: tỉ lệ mũi tên chỉ bắc,
tên sơ đồ.
Nếu không đủ thời gian vẽ trên lớp có thể
cho hs về nhà vẽ hoàn thiện.
2/ Vẽ sơ đồ lớp học.
4/ Đánh giá. Dặn dò.
Hs tự đánh giá kết quả thực hành của mình dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Phân biệt kinh tuyến, vó tuyến. Vẽ hình minh hoạ
- Bản đồ là gì?vai trò của bản đồ trong việc học đòa lí?
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải?
- Làm bài tập 1,2 tr1.tr17. Bài 2,3 tr14. bài 3 tr19
5/ Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
Tuần 8
Tiết 8 KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn:…………………………
Ngày làm:………………………….
I/ MỤC TIÊU.
Nhằm đánh giá , kiểm tra kết quả học tập của hs để từ đó điều chỉnh cách dạy
ĐÁP ÁN
I/ TỰ LUẬN .
Câu 1/ Hs cần nói được:
- Kinh độ, vó độ của 1 điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh
tuyến ,vó tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến ,vó tuyến gốc.( 0,5)
- Kinh độ và vó độ gọi chung là toạ độ đòa lí của 1 điểm (0.25 )
10
0
Đ
VD: A
20
0
N (0.25)
Câu 2/ Với bản đồ 1: 200.000. 7cm sẽ là:
7cm * 200.000 = 1400.000 cm = 14km ( 1đ )
Với bản đồ 1: 2000.000. 7cm sẽ là:
7cm * 2000.000 = 14.000.000 = 140km (1đ)
Với bản đồ 1: 6000.000. 7cm sẽ là:
7cm * 6000.000 = 42.000.000cm =420km (1đ )
Câu 3/ Từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105km = 10.500.000cm.(0.75đ )
Đo được 15cm trên bản đồ.(0.75đ)
Vậy ta có :10.500.000cm : 15cm = 700.000cm (1đ )
Vậy bản đồ có tỉ lệ là: 1: 700.000 (0.5đ )
II/ TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu đúng được 0.75đ.
Câu 1 b câu 2 c câu 3 a
Câu 4 TB B ĐB
T Đ
TN N ĐN
Gv: lưu ý hs đây chỉ là 1 trục tưởng tượng nối
2 cực ,trục nghiêng 66
0
33’ trên mặt phẳng quỹ
đạo?
Hs :quan sát h19 sgk cho biết Trái Đất tự quay
theo hướng nào?
Hs :lên bảng thể hiện hướng quay trên quả
đòa cầu
Gv chuẩn kiến thứcvà lưu ý hs hướng quay đó
ngược chiều kim đồng hồ.
Hỏi:Trái Đất tự quay quanh trục 1 vòng hết
bao nhiêu thơì gian?
Gv:mở rộng . thực tế Trái Đất tự quay 1 vòng
Nội dung
1/ Sự vận động của Trái Đất quanh
trục
Trái Đất tự quay quanh trục theo
hướng từ tây sang đông và nghiêng
66
0
33’ trên mặt phẳng quỹ đạo
Thời gian tự quay 1 vòng hết 24 giờ
quanh trục hết 23
h
56’4s ta gọi đó là ngày thực
( ngày thiên văn )
còn 3’56s là thời gian gì? Đó chính làthời gian
Trái Đất phải quay thêmđể thấy được vò trí
xuất hiện ban đầu của Mặt Trời
gì?
Nhận xét diện ích không được chiếu sáng gọi
là gì?
Gv: quay quả đòa cầu từ từ hs nhận xét ánh
Bề mặt Trái Đất dược chia làm 24 khu
vực giờ
Mỗi khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ
khu vực.
Khu vực có kinh tuyến gốc đi qua
được chọn làm giờ quốc tế GMT và
đánh số 0
Phía đông có giờ sớm hơn phía tây
2/ Hệ quả của sự vận động tự quay
quanh trục của Trái Đất
a/ Hiện tượng ngày đêm
- Diện tích được chiếu sáng gọi
là ngày
- Diện tích nằm trong bóng tối