Ngày soạn : 28/10/2015
Ngày dạy: 1/10: 7B; 3/10: 7A
Tiết: 27
QUAN HỆ TỪ
I. Mục tiêu bài học
- HS nắm được khái niệm về quan hệ từ; nhận biết quan hệ từ.
- HS biết cách sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị
ngôn ngữ.
- HS có ý thức sử dụng quan hệ từ khi nói, khi viết một cách hợp lí, giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt.
1. Kiến thức
- HS nhớ và hiểu được thế nào là quan hệ từ và việc sử dụng quan hệ từ trong giao
tiếp và tạo lập văn bản.
2. Kĩ năng
- HS phát hiện quan hệ từ trong câu; bước đầu phân tích được tác dụng của quan
hệ từ.
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng quan hệ từ phù hợp với tình huống giao
tiếp.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân
về cách sử dụng quan hệ từ tiếng việt.
III. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: Soạn bài
IV. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Phân tích, quy nạp, trao đổi đàm thoại.
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật dạy học "Động não" vào phần phần II của bài.
V. Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức : 1'
2. Kiểm tra bài cũ : 3'
H: Trong một số trường hợp dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm như
những câu trên?
H: Các quan hệ từ nói trên liên kết
những từ ngữ hay những câu nào với
nhau? Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ
từ?
a. của: Nối định ngữ với trung tâm
b. như: Nối bổ ngữ với trung tâm
c. bởi...nên: Nối hai vế của câu ghép
d. nhưng: Nối hai câu trong một đoạn
văn
H: Qua phân tích bài tập em hiểu thế
nào là quan hệ từ ?
- Quan hệ từ biểu thị các ý ngĩa quan hệ:
sở hữu, so sánh, nhân quả... giữa các bộ
phận của câu, giữa câu với câu
- Học sinh đọc phần ghi nhớ 1 SGK -tr
97.
- GV khái quát nội dung ghi nhớ.
1. Bài tập
a. “của”: liên kết từ ngữ “đồ
chơi”
với “chúng tôi ” -> sở hữu.
`b.“như ”: liên kết “người đẹp”
với “hoa” -> so sánh.
c.- “bởi”, “nên”: liên kết các vế
câu -> quan hệ nhân quả.
-“và”: liên kết giữa hai vị ngữ
trong câu -> quan hệ bổ sung.
d. "nhưng" : liên kết giữa hai
- Khái niệm quan hệ từ.
b. Bài tập 2
- Các cặp quan hệ từ:
Nếu ... thì
; Vì ... nên ;
- HS phát biểu ý kiến.
- GV ghi tất cả các ý kiến lên bảng phụ,
sau đó phân loại các ý kiến, loại trừ các ý
kiến trùng lặp. Tổng hợp và kết luận.
- HS đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa
tìm được.
- GV gọi 1-2 em lên bảng đặt câu
H: Từ những bài tập trên, em hãy rút
ra nhận xét về việc sử dụng quan hệ
từ?
+ Có trường hợp bắt buộc phải dùng
quan hệ từ, có trường hợp không bắt
buộc dùng quan hệ từ
+ Có một số quan hệ từ được dùng thành
cặp.
- Học sinh đọc ghi nhớ 2 SGK - tr 98
- GV chốt kiến thức
* Bài tập củng cố.
Cho biết có mấy cách hiểu đối với câu:
Đây là thư Lan.
- Cách 1: Đây là thư của Lan.
- Cách 2: Đây là thư do Lan viết
3. Ghi nhớ 2( SGK - tr 98)
- Cách sử dụng quan hệ từ
III - Luyện tập
1. Bài tập 1: (SGK-tr98)
- Quan hệ từ có trong đoạn văn
trích "Cổng trường mở ra"
- của, còn, như, nhưng, nhưng
2.Bài tập 2:(SGK-tr98) Điền
các quan hệ từ thích hợp vào
chỗ trống trong đoạn văn.
- HS chia nhóm trao đổi, thảo luận(3p)
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
- Lớp tranh luận, nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, cho điểm.
* Nếu không còn thời gian GV hướng
dẫn hs thực hiện bài tập 4, 5 ở nhà giờ
sau kiểm tra
- Các từ cần điền theo thứ tự là:
với, và, với, với, nếu, thì, và
3. Bài tập3 (SGK-tr98)
- Câu đúng: b, d, g, i, k, l
- Câu sai: a, c, e, h
4. Bài tập 4 (SGK-tr98)
5. Bài tập 5(SGK-tr98)