Trường THCS Giục Tượng
Ngày 13/02/2012
Tuần 26
Tiết 26
Bài 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau.
- Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này
sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt các loại nhiệt kế.
- Có kỹ năng sử dụng các loại nhiệt kế đúng với yêu cầu.
- Có kỹ năng đổi từ oC oF và ngược lại.
3. Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong khi quan sát các loại nhiệt kế. Tôn trong các yêu cầu của GV.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Một bộ dụng cụ thí nghiệm hình 21.1.
Chuẩn bị cho nhóm HS :
- Ba chậu thuỷ tinh, mỗi chậu đựng một ít nước.
- Một ích nước đá, một phích nước nóng.
- Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thuỷ ngân, một nhiệt kế y tế.
- Hình vẽ 22.5 /69.
2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ (5’)
a. Lực xuất hiện trong sự dãn nở vì nhiệt như thế nào ? (5đ)
b. Sửa bài tập 21.1 và 21.2 sách bài tập.(5đ)
2. Bài mới:
không xác định chính xác
mức độ nóng – lạnh.
C1: Cảm giác của ngón tay
không xác định chính xác
mức độ nóng – lạnh.
C2: Xác định nhiệt độ ở 0oC và
100oC trên cơ sỏ đó vẽ các vạch
chia độ của nhiệt kế.
- Nhiệt kế là đụng cụ dùng để
đo nhiệt độ.
- Nhiệt kế thường dùng hoạt
động dựa trên sự dãn nở vì
nhiệt của các chất.
- Có các loại nhiệt kế khác nhau
như:
C2: Xác định nhiệt độ ở 0oC và + Nhiệt kế rượu
100oC trên cơ sỏ đó vẽ các vạch + Nhiệt kế thủy ngân
chia độ của nhiệt kế.
+ Nhiệt kế y tê…
C3: Bảng 22.1
-Đo nhiệt độ
H: Nhiệt kế dùng đề làm gì?
H:Nhiệt kết hoạt động dựa trên
nguyên tắc nào?
Hãy kể tên những loại nhiệt kế mà
em biết?
Cho học sinh xem hình vẽ nhiệt kế
rượu.
Nhiệt độ nước đá đang tan là bao
nhiêu độ C?
Nhiệt độ hơi nước đang sôi là bao
nhiêu?
Như vậy: khoảng 1000C ứng với
khoảng 2120F – 320F=1800F
Vậy 10C=1,80F
00C ứng với 320F
Nhiệt kế
y tế
Giới
hạn đo
Từ :
20oC
Đến
50oC
Từ:
0oC
Đến
130o
C
Từ :
35oC
Đến:
42oC
Nghe
Đọc thông tin về nhiệt giai
(SGK)
Quan sát hình vẽ SGK
0
VD: Đổi 20 C sang độ F
200C=00C+200C
=320F+(20 x 1,80F)=680F
Hoạt động 3: Vận dụng (10’)
C5: Tính xem 30 oC, 370C ứng với
bao nhiêu oF?
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
ĐC
NN
1oC
II. Nhiệt giai:
- Trong nhiệt giai Xenxiut thì:
+ Nhiệt độ nước đá đang tan
là O0C
+ Nhiệt độ hơi nước đang sôi
là 1000C
- Trong nhiệt giai Farenhai thì :
+ Nhiệt độ nước đá đang tan
là 320F
320F
3. Củng cố:
Nhiệt kế dùng để làm gì ?đo nhiệt độ
Có các loại nhiệt kế nào ? 3 loại : nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân
Đặc điểm của các loại nhiệt giai như thế nào ? trả lời
Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở.
Ghi nhớ:SGK
4. Hứơng dẫn về nhà :
-Học bài và phần ghi nhớ
-Xem trước bài thực hành đo nhiệt độ và chuẩn bị trứơc bảng báo cáo
-Làm bài tập 22.2 và 22.3 sách bài tập.
5/Bổ sung