Đề thi thử THPTQG Môn Hóa_Lần 3_Trường THPT Phụ Dực _ Thái Bình
Câu 1: Cho các dãy chất: tripanmitin, glucozơ, saccarozơ, nilon 6-6; tơ lapsan và gly-gly-ala.
Số chất cho được phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là:
A. 6
B. 4
C. 5
D. 3
Câu 2: Công thức của triolein là:
A. (CH3[CH2]16COO)3C3H5
B. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
C. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
D. (CH3[CH2]14COO)3C3H5
Câu 3: Ion Cu2+ oxi hóa được kim loại nào sau đây?
A. Ag
B. Al
C. Cu
D. Au.
Câu 4: Trong các chất sau, chất nào không phải ma túy:
A. Heroin.
C. CrO3
D. Al2O3
Câu 8: Cho các phát biểu sau:
(1) Tinh bột là chất rắn vô định hình, không màu, không tan trong nước nguội.
(2) Trong quả chuối xanh chứa nhiều glucozơ.
(3) Glu-gly không có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 trong điều kiện thường .
(4) Thủy phân saccarozơ, sản phẩm thu được đều làm mất màu dung dịch Br2
(5) Sản phẩm của phản ứng xenlulozơ và anhiđrit axetic là nguyên liệu để điều chế tơ visco
Số phát biểu sai là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 9: Nhôm là kim loại hoạt động mạnh nên trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Hợp
chất của nhôm có mặt ở khắp nơi, như có ở trong đất sét, mica, quặng boxit và criolit...Công
thức của quặng boxit là:
A. Al2O3.2 SiO2.2 H2O B. Al2O3
C. Al2O3.2H2O
D. 3NaF.AlF3
Câu 10: Cho m gam kim loại Ba và nước dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
4,48 lít H2 (đktc). Giá trị của m là
C. amit
D. cacbonyl
Câu 13: Canxi hiđroxit không có ứng dụng hay tính chất nào sau đây?
A. Được dùng trong công nghiệp sản xuất ammoniac (NH3)
B. Dung dịch có những tính chất chung của một bazơ tan.
C. Sản xuất clorua vôi dùng để tẩy trắng và khử trùng.
D. Ở điều kiện thường, tan rất tốt trong nước.
Câu 14: Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào sai ?
A. Sắt là kim loại nặng, có màu trắng hơi xám, có tính nhiễm từ
B. Gang trắng có màu sáng hơn gang xám, được dung để luyện thép
C. Muối FeCl2 được dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ
D. Trong khối lượng của vỏ Trái Đất, sắt đứng hàng thứ tư trong các nguyên tố
Câu 15: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là:
A. Fe, Pb, Na
B. Fe, Cu, Ni
C. Ca, Fe, Cu
D. Pb, Al, Fe
Câu 16: Có 4 thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và nhúng trong các
dung dịch HCl như hình vẽ dưới đây
Thanh sắt bị hòa tan chậm nhất sẽ là thanh được tiếp xúc với .
A. Zn.
B. Sn.
Câu 18: Đồng trùng hợp giữa Buta-1,3-dien và Acrilonitrin xúc tác Na ta thu được cao su
buna N. Đốt cháy một mẫu cao su trên trong không khí vừa đủ ta thu được hỗn hợp khí và
hơi. Đưa hỗn hợp trên về điều kiện tiêu chuẩn thu được hỗn hợp có tỉ khối M=30,53. Tỉ lệ
giữa số mắt xích Buta-1,3-dien và Acrilonitrin gần nhất với A
A. 2:3
B. 1:2
C. 2:1
D. 3:4
Câu 19: Cho 2,94 gam H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 160 ml dung dịch HCl 0,25M,
thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung
dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 6,16.
B. 6,96
C. 7,00
D. 6,95.
Câu 20: Cho 0,2 mol este đơn chức X (mạch hở) phản ứng hoàn toàn với 250 gam dung dịch
chứa đồng thời NaOH 6,0% và KOH 2,8%, thu được 267,2 gam dung dịch Y. Cô cạn dung
dịch Y, thu được 27,6 gam chất rắn khan. Số chất X thỏa mãn là:
A. 4
B. 1
B. Na.
C. Ca.
D. Mg.
Câu 24: Cách làm nào dưới đây không nên làm?
A. Giảm mùi tanh của cá (có metylamin, etylamin...) bằng giấm ăn.
B. Giảm vết sưng hoặc ngứa do ong đốt bằng cách bôi vôi.
C. Dùng than củi để giảm bớt mùi khê cho cơm khi cơm bị khê.
D. Ướp cá biển bằng phân đạm để cá tươi lâu.
Câu 25: Cho m gam hỗn hợp X chứa metylamin, đimetylamin, trimetylamin tác dụng với
dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phấn muối khan đem đốt cháy
hoàn toàn cần dùng 0,7 mol O 2, thu được 2,4 mol hỗn hợp gồm CO 2, H2O và N2. Giá trị của
m là:
A. 16,32 gam
B. 15,2 gam
C. 15,76 gam
D. 16,88 gam
Trang 3 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 26: Điện phân với điện cực trơ có màng ngăn dung dịch gồm a mol NaCl và 2a mol
Cu(NO3)2, đến khi nước bắt đầu điện phân ở hai cực thì dừng điện phân. Điều khẳng định nào
sau đây là sai?
A. Dung dịch sau điện phân làm quỳ tím hóa đỏ
B. 7,2
C. 8,4
D. 6
Câu 30: Cho m gam kim loại gồm Mg và Al vào 500 ml dung dịch chứa Cu(NO 3)2 0,5M và
AgNO3 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được (m+57,8) gam 2 kim loại. Cho lượng kim loại
vừa thu được tác dụng với HNO3 dư thu được 6,72 lít NO (đktc). Giá trị của m gần nhất với
A. 9
B. 11
C. 8
D. 15
Câu 31: Kim loại nào sau đây khi cho tác dụng với dung dịch HCl và khí clo đều cho một
loại muối clorua
A. Cr.
B. Mg.
C. Cu.
D. Fe.
Trang 4 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 34: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (M XnY)T là este tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm
X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 6,048 lít O 2 (đktc) thu được m gam hỗn hợp khí và hơi. Dẫn hết
hỗn hợp khí và hơi thu được vào bình chứa H2SO4 đặc, dư thấy có 0,71m gam khí không bị
hấp thụ. Mặt khác 7,48 gam hỗn hợp E trên phản ứng tối đa với 100ml dung dịch KOH 1M
(đun nóng).
Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T
- Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25%
- Phần trăm số mol của X trong E là 12%
- X không làm mất màu dung dịch Br2
- Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5
- Z là ancol có công thức là C2H4(OH)2
Số phát biểu sai là:
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 35: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
+ FeSO4 + X
+ NaOH
+ NaOH ,Y
K2CrO7
NaCrO2
→ Cr2(SO4)3 →
→ Na2CrO4
ra 4,928 lít hỗn hợp C gồm N2, NO2, N2O, NO, H2, CO2 có tỉ khối với H2 bằng
379
(trong C
22
có chứa 0,03 mol H2). Cho dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B đến khi thu được lượng kết
tủa lớn nhất thì dùng hết 830 ml. Sau phản ứng thấy thoát ra 0,224 lít một khí mùi khai. Sau
đó lấy khối lượng kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 17,6 g
chất rắn. Tính phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp A gần nhất với?
A. 3%
B. 5%
C. 7%
D. 9%
Câu 38: Tiến hành thử nghiệm các dung dịch muối clorua riêng biệt của các cation: X 2+; Y3+;
Z3+; T2+. Kết quả như sau:
Các cation:X2+; Y3+; Z3+; T2+ lần lượt là:
A. Ca2+ ; Au3+ ; Al3+ ; Zn2+
B. Ba2+ ; Cr3+ ; Fe3+ ; Mg2+
C. Ba2+ ; Fe3+ ; Al3+ ; Cu2+
D. Mg2+ ; Fe3+ ; Cr3+ ; Cu2+
31-B
2-B
1222-B
32-C
3-B
13-D
23-A
33-B
4-D
14-C
24-D
34-A
5-D
15-B
25-B
35-B
6-C
16-A
26-D
36-C
7-B
17-C
27-C
37-A
Glu-gly không có khả năng tác dụng với Cu(OH) 2 trong điều kiện thường ( chú ý nhóm
COOH của glu có tính axit yếu không đủ mạnh để hoà tan Cu(OH)2 ) → 3 sai
Thủy phân saccarozơ sản phẩm thu được chứa Glucozo và fructozo, chỉ có glucozo làm mất
màu dung dịch Br2 → 4 sai
Sản phẩm của phản ứng xenlulozơ và CS 2 trong môi trường kiềm là nguyên liệu để điều chế
tơ visco → 5 sai
Câu 9: Đáp án C
Câu 10: Đáp án B
Câu 11: Đáp án B
Câu 12: Đáp án A
Câu 13: Đáp án D
Ca(OH)2 tan ít trong nước
Câu 14: Đáp án C
Câu 15: Đáp án B
Câu 16: Đáp án A
Câu 17: Đáp án C
HI yếu hơn HCL nên ko đẩy được
Câu 18: Đáp án A
Gọi số mol của Buta-1,3-dien (C4H6) và Acrilonitrin (C3H3N)lần lượt là x, y
C4H6 + 5,5O2 → 4CO2 + 3H2O
C3H3N + 3,75O2 → 3CO2 + 1,5H2O +0,5N2
nO2 pue= 5,5x + 3,75y → N2 trong không khí = 4. (5,5x + 3,75y)
Đưa hỗn hợp khí và hơi về điều kiện tiêu chuẩn ( 0 0C, 1atm) chứa CO2 : 4x + 3y mol và N2 :
0,5y + 4. (5,5x + 3,75y)
Có M= 30,53 → nCO2 : nN2 = 253 : 1347
→
4x + 3y
253
=
dung
dịch
Y
gồm:
NaCl 0, 04mol
H 2 NC3 H 5 ( COONa ) 2 0, 02mol
NaOH 0, 02mol
(Coi như NaOH tác dụng với HCl và axit glutamic riêng)
⇒ m = 0, 04.58,5 + 0, 02.191 + 0, 02.40 = 6,96 ( g )
Câu 20: Đáp án A
nNaOH = 0,375mol ; nKOH = 0,125mol. M X =
267, 2 − 250
= 86
0, 2
Đặt CTTB của hỗn hợp chứa NaOH và KOH là XOH. Sử dụng phương pháp đường héo, ta
có: M X = 27; nXOH = 0,5mol
⇒ 27, 6 = 0, 2.M RCOOX + 0,3.M XOH = 0, 2 ( R + 71) + 0,3.44 ⇒ R = 1
⇒ X : HCOOC3 H 5
Các CTCT của X là:
HCHOOCH = CH − CH 3 ( 2 ) ; HCOOCH 2 − CH = CH 2 ; HCOOC ( CH 3 ) = CH 2
Câu 21: Đáp án C
Câu 22: Đáp án B
Câu 24: Đáp án D
Câu 25: Đáp án B
Gọi X có công thức là CnH2n+3N
Trang 9 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
là:
Dung dịch sau phản ứng chứa CnH2n+4N2O3
CnH2n+4N2O3 + (1,5n -0,5) O2 → nCO2 + (n +2)H2O + N2
Có
1,5n − 0,5 0, 7
=
→ n = 1,5
n + n + 2 + 1 2, 4
→ nX = 0,4 mol → m = 0,4. ( 14. 1,5 + 17)= 15,2 gam.
Câu 26: Đáp án D
Câu 27: Đáp án C
Khi nhúng thanh KL Mg-Cu vào dd HCl thì sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa học, khi đó Mg đóng
vai trò là anot (cực âm) và Cu đóng vai trò là cactot (cực dương) (ngược với đp). Xét các phát
biểu:
(a) Đúng, do ăn mòn điện hóa phát sinh dòng điện => làm lệch kim điện kế
(b) Đúng, cực anot là Mg bị ăn mòn điện hóa: Mg -> Mg2+ + 2e
(c), (d) Đúng, điều đặc biệt ở ăn mòn điện hóa trong TH này là ở cả catot cũng sủi bọt khí do
e có chuyển từ Mg sang Cu nên H+ nhận e bên catot nên có sủi bọt khí, còn anot vẫn sủi bọt
khí do có bị ăn mòn hóa học (Mg + H+ -> Zn2+ + H2)
(e) Đúng, do e chuyển từ Mg sang Cu nên dòng điện chạy từ Cu sang Mg
=> 5 ý đều đúng => A
Bảo toàn khối lượng → m = 7,48 + 0,27. 32 = 16,12 gam
Khi không bị hấp thụ bởi H2SO4 đặc là CO2: 16,12.0,71 = 11,4452 gam ( 0,26 mol) → H2O=
16,12 − 0, 26.44
= 0, 26 mol
18
Vì nCO2 = nH2O → chức tỏ ancol phải no, 2 chức
Có naxit = nKOH = 0,1 mol
Cn H 2 n O2 : 0,1
Quy đổi hỗn hợp E về Cm H 2 m + 2O2 : y ( với y > 0, và z nY)
Với 2 → X là HCOOH : 0,04 mol, Y là CH 3COOH : 0,02 mol, Z là C 3H6(OH)2: 0,02 mol và
=> nGly = 0,85 - 0,1 - 0,3 = 0,45 mol
----Đặt số Gly trong X,Y,Z lần lượt là a,b,c => 0,05a + 0,1(b+c) = 0,45
Do a,b,c nguyên dương => a = 1 hoặc a = 3 (do a ≤3 ) vì a phải là số lẻ do VP là số lẻ
---Với a = 1 => X : GlyAla2 => có 5 + 2.7 - 2.2 = 15 H => chọn C
Với a = 3 => X : Gly3 => có 3.5 - 2.2 = 11 H => không có đáp án
Câu 37: Đáp án A
Trang 12 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
{Mg; MgCO3; Fe; Fe(NO3)2} + {HCl; KNO3: 0,07} -> {Mg2+; Fe2+; Fe3+; K+:0,07; Cl--; NH4+}
+ {N; O; CO2; H2} + H2O
n khí = 0,22 mol => m khí = 0,22.2.379/22 = 7,58 g
nNH4+ = nNH3 = 0,01 mol
B + NaOH: 0,83 -> ... + {K+ : 0,07 ; Na+: 0,83 ; Cl-}
BTĐT => nCl- = 0,9 mol => nHCl = 0,9 mol
BTNT(H) => nH2O = 0,4 mol. BTKL => mA = 20,6 g
---Xét trong muối thì mKL(không tính K+) = 45,74 - 0,07.39 - 0,9.35,5 - 0,01.18 = 10,88 g
=> mCO3 + mNO3 trong A = 20,6 - 10,88 = 9,72 g
Đặt nFeCO3 = x ; nFe(NO3)2 = y => 60x + 62.2y = 9,72
nO = 20,6.3840%/103.16 = 0,48 = 3x + 6y => x = 0,1; y = 0,03
Đặt nMg = z ; nFe = t => 24z + 56t = 6,8
17,6 = 40(z + 0,1) + 0,5.160.( t + 0,03) => z= 0,26 ; t = 0,01 => %mFe
Câu 38: Đáp án C
Câu 39: Đáp án A
tại x lượng kết tủa thay đổi là do OH- vừa tạo kết tủa hết với Mg 2+ rồi chuyển sang tạo kết tủa
với Al3+ nhưng do 1 mol OH- tạo với Mg2+ thì tạo được 0,5 mol Mg(OH) 2 trong khi với Al3+
thì chỉ tạo được 1/3 mol Al(OH)3 => kết tủa không tăng liên tục nữa mà tăng chậm hơn
----tại 0,85 thì kết tủa cực đại => khi đó thì phản ứng trao đổi ion xảy ra xong => n Ba(OH)2 = nSO42= 0,85 mol
Khi kết tủa không đổi, thì kết tủa gồm BaSO 4 và Mg(OH)2 trong đó nBaSO4 = 0,85 mol =>