CHỦ đề 1 lực TƯƠNG tác TĨNH điện vật lí 11 - Pdf 43

CHỦ ĐỀ 1:LỰC TƯƠNG TÁC TĨNH ĐIỆN
DẠNG 1: TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM ĐỨNG YÊN
1.Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm ql và q2 (nằm yên, đặt trong chân không) cách nhau đoạn r có:
 phương là đường thẳng nối hai điện tích.
 chiều là: chiều lực đẩy nếu qlq2 > 0 (cùng dấu).
chiều lực hút nếu qlq2 < 0 (trái dấu).
 độ lớn: * tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của hai điện tích,
* tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

F= k

q1q2
 r2

Trong đó: k = 9.109N.m2/C2.
q 1 , q 2 : độ lớn hai điện tích (C )
r: khoảng cách hai điện tích (m)
 : hằng số điện môi . Trong chân không và không khí  =1
Chú ý:
a) Điện tích điểm : là vật mà kích thước các vật chứa điện tích rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
-Công thức trên còn áp dụng được cho trường hợp các quả cầu đồng chất , khi đó ta coi r là khoảng
cách giữa tâm hai quả cầu.
2. Điện tích q của một vật tích điện: q  n.e
+ Vật thiếu electron (tích điện dương): q = + n.e
+ Vật thừa electron (tích điện âm): q = – n.e
Với: e  1,6.10 19 C : là điện tích nguyên tố.
n : số hạt electron bị thừa hoặc thiếu.
3. Một số hiện tượng
 Khi cho 2 quả cầu nhỏ nhiễm điện tiếp xúc sau đó tách nhau ra thì tổng điện tích chia đều cho mỗi quả
cầu

Dạng 2: Hợp lực do nhiều điện tích tác dụng lên một điện tích.

* Phương pháp: Các bước tìm hợp lực Fo do các điện tích q1; q2; ... tác dụng lên điện tích qo:
Bước 1: Xác định vị trí điểm đặt các điện tích (vẽ hình).
Bước 2: Tính độ lớn các lực F10 ; F20 ... , Fno lần lượt do q1 và q2 tác dụng lên qo.






Bước 3: Vẽ hình các vectơ lực F10 ; F20 .... Fn 0



Bước 4: Từ hình vẽ xác định phương, chiều, độ lớn của hợp lực Fo .
+
Các trường hợp đặc biệt:
2 Lực:
Góc  bất kì:  là góc hợp bởi hai vectơ lực.
F02  F102  F202  2 F10 F20 .cos 

-2-


Bài tập ví dụ:
Trong chân không, cho hai điện tích q1  q 2  10 7 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8cm. Tại điểm
C nằm trên đường trung trực của AB và cách AB 3cm người ta đặt điện tích q o  10 7 C . Xác định lực
điện tổng hợp tác dụng lên qo.
Tóm tắt:

F20  F10  0,036 N ( do q1  q 2 )
+ Do F20  F10 nên hợp lực Fo tác dụng lên qo:
Fo  2F10 . cos C1  2.F10 . cos A  2.F10 .

AH
AC

4
Fo  2.0,036.  57,6.10 3 N
5

+ Vậy Fo có phương // AB, cùng chiều với vectơ AB (hình vẽ) và có độ lớn: Fo  57,6.10 3 N

B.BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1. Cho hai điện tích điểm q1  2.107 C; q2  3.107 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách
nhau 5cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên qo  2.107 C trong hai trường hợp:
a/ qo đặt tại C, với CA = 2cm; CB = 3cm.
b/ qo đặt tại D với DA = 2cm; DB = 7cm.
ĐS: a/ Fo  1,5N ; b/ F  0, 79 N .
Bài 2. Hai điện tích điểm q1  3.108 C ; q2  2.108 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không, AB = 5cm.
Điện tích qo  2.108 C đặt tại M, MA = 4cm, MB = 3cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên qo .
ĐS: Fo  5, 23.103 N .
-3-


Bài 3. Trong chân không, cho hai điện tích q1  q2  107 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10cm. Tại
điểm C nằm trên đường trung trực của AB và cách AB 5cm người ta đặt điện tích q o  10 7 C . Xác định
lực điện tổng hợp tác dụng lên qo.
ĐS: Fo  0, 051N .
Bài 4. Có 3 diện tích điểm q1 =q2 = q3 =q = 1,6.10-6 c đặt trong chân không tại 3 đỉnh của một tam giác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status