Gia sư Thành Được
www.daythem.edu.vn
ĐỀ 02 (2016 – 2017)
Câu 1: Ở người, bệnh P được qui định bởi gen lặn a nằm trên NST thường, alen A trội hoàn toàn qui định không
bệnh P; bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X qui định, alen
trội B qui định máu đông bình thường. Hai bệnh này nằm trên 2 cặp NST khác nhau gây ra. Một cặp vợ chồng là
Qúy và Hằng đều bình thường; sinh được con trai là Hòa vừa bị bệnh P vừa bị bệnh máu khó đông, con gái là
Oanh bình thường về 2 bệnh trên. Oanh lớn lên kết hôn với người đàn ông đến từ quần thể khác đang ở trạng thái
cân bằng di truyền là Thuận, có tần số alen gây bệnh P là 0,2 và bình thường với bệnh máu khó đông; sinh được
con gái là Thủy. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Hương đều bình thường sinh được con trai là Hùng vừa bị
bệnh P vừa bị bệnh máu khó đông, chị của Hùng là Huyền lớn lên kết hôn với người đàn ông là Nam; Nam bị
bệnh máu khó đông; và không bị bệnh P nhưng mang kiểu gen dị hợp về bệnh P. Huyền và Nam sinh được con
trai là Bắc ; Bắc và Thủy lớn lên kết hôn với nhau và sinh con. Cho rằng không có đột biến mới phát sinh. Nhận
định nào sau đây là đúng?
A. Xác suất Thủy và Bắc sinh con gái không bị bệnh P không bị bệnh máu khó đông, có kiểu gen dị hơp là
26
.
957
B. Xác suất con sinh ra của Thủy và Bắc mắc cả 2 bệnh là
21
5404
C. Có 8 người có thể xác định được chính xác kiểu gen của họ trong gia đình trên.
D. Xác suất sinh con không bị bệnh P, mang kiểu gen dị hợp; nhưng bị bệnh máu khó đông là
65
2525
(Biết các gen liên kết hoàn toàn)
A. 0,25 , 0,475
B. 0,475 , 0,25
C. 0,468 , 0, 32
D. 0,32 , 0,468
Câu 4 : Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp
gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P),
thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình,
trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái
đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng với phép lai trên?
1
Gia sư Thành Được
www.daythem.edu.vn
(1) F2 có 10 loại kiểu gen.
(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 16%.
(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%
A. (1), (2) và (3).
B. (1), (2) và (4).
C. (1), (2) và (5).
Câu 5: Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng
A. cơ quan thoái hóa.
trong một thời gian ngắn.
(2) Nuôi cấy mô thực vật.
(b) Được xem là công nghệ tăng sinh ở động vật
(3) Tách phôi động vật thành nhiều phần, mỗi phần (c) Có sự dung hợp giữa nhân tế bào sinh dưỡng với tế
phát triển thành một phôi riêng biệt
bào chất của trứng.
(4) Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân ở (d) Tạo được các dòng đồng hợp về tất cả các cặp gen.
động vật
(e) Cơ thể lai mang bộ NST của hai loài bố mẹ.
(5) Dung hợp tế bào trần
Tổ hợp ghép đúng là:
A. 1d, 2a, 3b, 4c, 5e.
B. 1d, 2b, 3a, 4c, 5e.
C. 1d, 2c, 3b, 4e, 5a.
D. 1e, 2a, 3b, 4c, 5a.
Câu 8 : Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột
biến xảy ra.Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về
một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là
A. 25% và 50%.
B. 50% và 50%.
B. 3.
C. 4.
D. 6.
Câu 10: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân li độc lập với nhau. Ở đời con của phép lai
AaBBDdEeHH x AaBbDdeeHh, tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen trội chiếm tỉ lệ:
A.
9
16
B.
21
128
C.
27
64
D.
27
256
Câu 11: Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBb và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra
A. Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao.
B. Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao.
C. Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai.
D. Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về kiểu
hình.
Câu 14: Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà tạo giống
bằng cách lai hữu tính thông thường không thể thực hiện được?
A. Nuôi cấy hạt phấn.
C. Dung hợp tế bào trần.
B. Gây đột biến nhân tạo.
D. Nhân bản vô tính.
Câu 15: Điều nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của các loại ARN trong quá trình dịch mã?
A. ARN thông tin được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm.
3
Gia sư Thành Được
www.daythem.edu.vn
B. Sau khi tổng hợp xong prôtêin, mARN thường được các enzim phân hủy.
C. ARN vận chuyển có chức năng mang axit amin tới ribôxôm, bộ ba đối mã đặc hiệu trên tARN có thể
nhận ra và bắt đôi bổ sung với côđon tương ứng trên mARN.
D. ARN ribôxôm kết hợp với mARN tạo nên ribôxôm, ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin.
Câu 16: Điều nào sau đây sai khi nói về vai trò của các loài cộng sinh trong địa y?
A. Nấm và vi khuẩn sử dụng cacbohiđrat do tảo tổng hợp qua quang hợp.
B. Tảo sử dụng vitamin, hợp chất hữu cơ do nấm chế tạo, sử dụng nước trong tản của nấm để quang hợp.
C. Tảo và vi khuẩn sống trong tản của nấm, nhờ vỏ dày của tản nấm nên chống được ánh sáng mạnh và
giữa ẩm.
D. Tảo có lợi, nấm và vi khuẩn không có lợi cũng không có hại gì.
x ♀ AaBb
De
. Giả sử trong quá trình giảm
de
phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các
sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa
các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử 2n + 1 ( thể 3) với kiểu gen
khác nhau?
A. 36
B. 48
C. 84
D. 24
Câu 20: Bằng chứng tiến hóa, cho các nội dung:
(1)Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân, đây là ví dụ về
cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
(2) Cơ quan tương đồng chúng bắt nguồn từ 1 cơ quan tổ tiên, nay có thể chức năng khác nhau, phản ánh sự tiến
hóa phân li.
(3) Cơ quan tương tự có nguồn gốc khác nhau nhưng có chức năng tương tự nhau, phản ánh sự tiến hóa đồng
quy.
(4) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền là bằng chứng sinh học phân tử.
Có bao nhiêu nội dung đúng?
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 21: Ở một loài thực vật, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Gen trội A
D. P:
Aa ×
Aa, f= 20%.
Câu 22 : Trong một hệ sinh thái
A. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và
được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
B. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và
không được tái sử dụng.
C. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi
trường và không được tái sử dụng.
D. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi
trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
Câu 23 : Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh
gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
C. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi
của môi trường.
D. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự
cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 24 : Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n=46. Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này thấy NST
thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường. Điều giải thích nào sau đây là hợp lý?
A. Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn không
tương hỗ
B. Hội chứng Đao phát sinh do cặp NST 21 có 2 chiếc nhưng 1 chiếc trong số đó bị tiêu biến
C. Hội chứng Đao phát sinh do đột biến lặp đoạn trên NST 14 dẫn đến kích thước NST 14 dài ra
D. Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn tương hỗ
(quần thể) người cân bằng di truyền có tần số alen a = 0,4, xét một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị.
Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng đó có thể sinh ra 3 người con trong đó có 2 con trai phân biệt
được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là?
A. 1,72%.
B. 1,97%.
C. 5,27%.
D. 9,4%.
Câu 28 : Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất khi nói về cơ chế tiến hóa
A. Nhân tố tiên hóa là nhân tố phải làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Đột biến gen làm biến đổi đột ngột và lớn tần số alen của 1 gen nào đó, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp
chủ yếu cho tiến hóa.
C. Giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hóa nên không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.
D. Nhân tố tiên hóa là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể hoặc chỉ thay đổi
thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 29: Khi nói về cơ chế tiến hóa nói chung, quá trình hình thành loài mới nói riêng, phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Theo thuyết tiến hóa của ĐacUyn để tiến hóa được thì sinh vật phải không ngừng phát sinh biến dị, chọn
lọc tự nhiên không ngừng tác động, trong đó chọn lọc sẽ tác động trực tiếp tới kiểu hình và gián tiếp tới kiểu gen
của từng cá thể sinh vật.
B. Theo thuyết tiến hóa hiện đại thì có nhiều con đường hình thành loài mới, nhưng chỉ hình thành được loài
mới hoàn chỉnh khi xuất hiện cơ chế cách li, vì cách li ngăn ngừa sự giao phối tự do, duy trì sự khác biệt tần số
alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
C. Theo thuyết hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu tiến hóa chính là biến dị di truyền gồm đột biến và biến dị tổ
hợp, trong đó đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, còn biến dị tổ hợp chủ yếu do giao phối không ngẫu nhiên
tạo ra sẽ cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
D. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, để sinh vật tiến hóa được thì phải có sự thay đổi cấu trúc di truyền (thay đổi
khác.
B. Trao đổi đoạn kép tại 2 cặp NST tương đồng.
C. Trao đổi đoạn 2 điểm không cùng lúc ở 2 trong số các cặp NST tương đồng
D. Trao đổi đoạn tại một điểm ở 2 cặp NST tương đồng.
Câu 33: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?
A. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN.
B. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được
với bộ ba mở đầu trên mARN.
C. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được
với bộ ba khởi đầu trên mARN.
D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN.
Câu 34: Ở một quần thể lưỡng bội ngẫu phối, xét một gen trên NST thường có n alen khác nhau. Theo nguyên tắc có
thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau và bao nhiêu kiểu gen dị hợp tử?
A. Tổng số kiểu gen: (n+1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n-1)/2
B. Tổng số kiểu gen: n(n-1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n+1)/2
C. Tổng số kiểu gen: n(n+1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: n(n-1)/2
D. Tổng số kiểu gen: (n+1)x2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n-1)x2
Câu 35: Giao phấn giữa hai cây hoa trắng (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu
được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Ở F2 lấy ngẫu nhiên một cây có hoa
màu đỏ giao phấn với cây hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, xác suất xuất hiện cây hoa
trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là
A. 1/64.
B. 1/36.
C. 1/81.
D. 1/21
Câu 36: Ở một loài động vật có bộ NST lưỡng bội 2n=10, mỗi cặp NST đều có 1 chiếc từ bố và 1 chiếc từ mẹ. Nếu
trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 32% số tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 1; 40% tế bào
xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 2, các cặp NST còn lại phân li bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Số loại
tinh trùng tối đa được hình thành và tỉ lệ tinh trùng mang NST có trao đổi chéo lần lượt là:
A. 128 và 36%
thành giao tử.
B. sự phân li đồng đều của các nhân tố di truyền trong mỗi cặp nhân tố di truyền.
C. thế hệ P thuần chủng, tính trạng trội phải trội hoàn toàn, số lượng cá thể phân tích phải đủ lớn.
D. sự phân li đồng đều các alen của từng cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Câu 39: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa.
B. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các
nhân tố tiến hóa.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối
với tiến hóa.
D. Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu
gen của quần thể vẫn có thể bị thay đổi.
Câu 40: Hãy sắp xếp trình tự đúng để làm tiêu bản tạm thời nhiễm sắc thể (NST) của tế bào tinh hoàn châu chấu
đực.
(1) Dùng kéo cắt bỏ cánh, chân của châu chấu đực.
(2) Tay trái cần phần đầu ngực, tay phải kéo phần bụng ra (tách khỏi ngực) sẽ có một số nội quan trong đó
có tinh hoàn bung ra.
(3) Đưa tinh hoàn lên phiến kính, nhỏ vào đó vài giọt nước cất.
(4) Dùng kim mổ tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt sạch mỡ ra khỏi phiến kính.
(5) Đậy lá kính, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lá kính cho tế bào dàn đều và làm vỡ tế bào để NST bung ra.
(6) Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong thời gian 15 - 20 phút.
(7) Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: lúc đầu dùng bội giác nhỏ để xác định các tế bào, sau đó dùng bội
giác lớn hơn.
(8) Đếm số lượng và qua sát hình thái của NST.
A. (1) (2) (4) (3) (5) (6) (7) (8).
B. (1) (2) (3) (4) (6) (5) (7) (8).
C. (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8).
D. (1) (2) (4) (5) (3) (6) (7) (8).
Câu 41: Ở một loài thực vật dạng quả do 1 gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định:A: quả tròn; a: quả dài. Màu hoa
do 2 gen phân li độc lập quy định: B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng; màu hoa chỉ biểu hiện
(3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%.
(4) Tần số hoán vị gen bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị.
(5) Hoán vị gen làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp.
Có bao nhiêu nội dung đúng?
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 43: Phát biểu nào sau đây không đúng về người đồng sinh ?
A. Những người đồng sinh khác trứng thường khác nhau ở nhiều đặc điểm hơn người đồng sinh cùng
trứng.
B. Những người đồng sinh cùng trứng không hoàn toàn giống nhau về tâm lí, tuổi thọ và sự biểu hiện các
năng khiếu.
C. Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì
các tính trạng đó do kiểu gen quy định là chủ yếu.
D. Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các
tính trạng đó chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
Câu 44: Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ
quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.
B. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được
gọi là cơ quan tương đồng.
C. Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên
nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
D. Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể
có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.
alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F 1 gồm: 750 cây thân cao,
hoa đỏ, quả tròn; 249 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 376 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 124 cây thân thấp, hoa
đỏ, quả dài; 376 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 125 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra
đột biến, kiểu gen của (P) là
9
Gia sư Thành Được
A. Aa
Bd
www.daythem.edu.vn
.
B. Aa
BD
.
C.
bd
bD
AB
(2)
ab
AB
x
ab
(7)
AB
AB
x
ab
.
(5)
Ab
x
AB
AB
Ab
ab
.
Ab
x
aB
aB
x
Ab
ab
.
ab
aB
x
Ab
.
ab
A. 3.
B. 4.
D. 34%
Câu 50: Ở một loài thực vật, gen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng; gen B qui
định thân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp. Các gen phân li độc lập. Cho một cá thể (P) lai với
một cá thể khác không cùng kiểu gen , đời con thu được nhiều loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa trắng, thân
cao chiếm tỉ lệ ¼. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
A. 2 phép lai
B. 1 phép lai
C. 5 phép lai
-----------------------------------------------------------------------
10
D. 3 phép lai