Bài tập pháp luật về chủ thể kinh doanh có đáp án - Pdf 43

NHẬN ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ
KINH DOANH
CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1. Mọi chủ thể kinh doanh đều có thể trở thành thành viên của hợp tác

SAI
Chỉ cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và phải đáp ứng điều kiện luật định


Tổ chức không phải pháp nhân không được.
CSPL: Điều 13 Luật HTX 2012

Câu 2. Mọi cá nhân là người nước ngoài đều có thể trở thành thành
viên hợp tác xã
SAI
Người nước ngoài chỉ có thể là thành viên HTX khi cư trú hợp pháp tại
Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
CSPL :Điểm a Khoản 1 Điều 13 Luật HTX 2012
Câu 3. Các thành viên được sở hữu vốn góp không hạn chế trong hợp
tác xã
SAI
Vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của
điều lệ nhưng không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.
CSPL: Khoản 1 Điều 17 Luật HTX 2012


Câu 4. Thành viên hợp tác xã biểu quyết tại đại hội thành viên dựa
trên số vốn góp trong hợp tác xã.
SAI
Mỗi thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự

đốc).
CSPL: Khoản 10 Điều 32 LHTX 2012
Câu 9. Chủ tịch hội đồng quản trị của hợp tác xã bắt buộc phải là
thành viên của hợp tác xã đó
Chủ tịch HĐQT được bầu tại hội nghị thành lập HTX hoặc tại Đại hội
thành viên và phải là thành viên của HTX
CSPL: Điểm b Khoản 3 Điều 20, Khoản 11 Điều 32 Luật HTX
Câu 10. Thu nhập được phân phối chủ yếu dựa trên vốn góp của các
thành viên hợp tác xã
SAI
Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu
theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên
hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc
làm.
CSPL: Khoản 5 Điều 7 Luật HTX
Câu 11. Các loại tài sản trong hợp tác xã đều là tài sản không chia
của hợp tác xã.
SAI
Tài sản không chia chỉ là một bộ phận tài sản của hợp tác xã. Tài sản
không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
b) Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước; khoản được tặng,
chữ theo thỏa thuận là tài sản không chia;
c) Phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hằng năm được đại hội thành
viên quyết định đưa vào tài sản không chia;
d) Vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia.
CSPL: Khoản 4 Điều 4, Khoản 2 Điều 48 Luật HTX


Câu 12. Hợp tác xã phải trả lại vốn góp cho thành viên khi chấm dứt

CSPL: Khoản 1 Điều 54 LPS 2014
Câu 3. Các chủ thể kinh doanh khi lâm vào tình trạng mất khả năng
thanh toán các khoản nợ đến hạn đều là đối tượng áp dụng của Luật phá
sản 2014.
SAI
Không phải mọi chủ thể kinh doanh khi lâm vào tình trạng mất khả năng
thanh toán các khoản nợ đến hạn đều là đối tượng áp dụng của Luật phá sản
2014. Đối tượng áp dụng của Luật phá sản chỉ gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và
liên hiệp hợp tác xã. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân không phải là doanh


nghiệp dù có lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cũng không là đối
tượng áp dụng của Luật phá sản 2014.
CSPL: Điều 2 Luật phá sản 2014
Câu 4. Nghĩa vụ mà doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá
sản phải thanh toán chỉ là các nghĩa vụ về tài sản.
Câu 5. Các hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp, hợp tác xã
lâm vào tình trạng phá sản phải được tạm đình chỉ thực hiện.
SAI
Trừ trường hợp xử lý các khoản nợ có bảo đảm theo Điều 53 LPS.
Ngoài ra, chỉ tạm đình chỉ khi việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
sẽ có khả năng gây bất lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ nợ, doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có yêu cầu Tòa án nhân dân ra quyết
định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng.
CSPL: Khoản 1 Điều 61 LPS 2014
Câu 6. Thẩm phán có quyền ra quyết định tuyên bố DN, HTX phá
sản sau khi Hội nghị chủ nợ đã được hoãn một lần.
Hội nghị chủ nợ được hoãn một lần thì Thẩm phán lập biên bản và ghi ý
kiến của người tham gia Hội nghị chủ nợ, thông báo ngay trong ngày hoãn Hội
nghị chủ nợ cho người tham gia thủ tục phá sản về việc hoãn Hội nghị chủ nợ.

cổ phần mà bà C muốn bán là cổ phần ưu đãi cổ tức, và theo theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 110 và Điều 117 LDN thì đối với cổ phần ưu đãi cổ tức thì
cổ đông sáng lập đang sở hữu nó có toàn quyền tự do chuyển nhượng phần cổ
phần này mà không cần phải qua sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông, nên việc
chuyển nhượng trên của bà C là hoàn toàn hợp pháp.
2. Anh (chị) hãy cho biết việc sáp nhập này có đúng với quy định của pháp
luật hay không? Vì sao? Nếu việc sáp nhập này là hợp pháp, hãy cho biết
hậu quả pháp lý đối với các công ty tham gia sáp nhập.
Việc sáp nhập này đúng với quy định của pháp luật.
Vì theo quy định của LDN 2014 việc sáp nhập công ty có thể áp dụng đối
với các loại hình công ty sau đây: CTCP, CTTNHH và CTHD. Như vậy việc sáp
nhập của CTCP Bình Minh với 2 CTCP khác là phù hợp. Đồng thời, để việc sáp
nhập đúng quy định của pháp luật thì CTCP Bình Minh và 2 CTCP bị sáp nhập
phải có thị phần kết hợp không quá 50% trên thị trường liên quan.
Hậu quả pháp lý:


- Công ty bị sáp nhập: chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích
hợp pháp sang cho công ty cổ phần Bình Minh đồng thời chấm dứt sự tồn tại.
- Công ty nhận sáp nhập (CTCP Bình Minh): được hưởng các quyền và
lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng
lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
CSPL: Điều 195 LDN
TÌNH HUỐNG 2.
1. Vốn điều lệ của công ty thời điểm mới thành lập là bao nhiêu?
Vốn điều lệ của công ty thời điểm thành lập là tổng giá trị mệnh giá cổ
phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong điều lệ công ty (khoản 1
Điều 111 LDN). Vốn điều lệ của công ty thời điểm thành lập là 70.000 cổ phần.
Cụ thể: A: 10.000 CPPT; B 10.000 CPPT + 10.000 CP UDBQ; C 20.000
CPPT + 10.000 CP UDBQ; D mua 5000 CPPT, E mua 5000 CPPT (điều kiện A,

- Trường hợp biểu quyết về cơ cấu (A được quyền biểu quyết, B phản đối,
D không tham gia), căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 144 thì nghị quyết của
ĐHĐCĐ không được thông qua.
- Trường hợp biểu quyết về việc A bán cổ phần cho M (A không được
quyền biểu quyết theo khoản 3 Điều 119, B phản đối, D không tham gia):
+ Trường hợp 1: Nếu thuộc điểm e khoản 1 Điều 144 thì nghị quyết này của
ĐHĐCĐ không được thông qua.
+ Trường hợp 2: Nếu thuộc khoản 2 Điều 144 thì nghị quyết này của ĐHĐCĐ
không được thông qua.
4. Tháng 7/2015, công ty X tiến hành họp ĐHĐCĐ để bầu 3 thành viên
HĐQT. Anh/chị hãy xác định số phiếu để bầu thành viên HĐQT của các cổ
đông này.
Việc bầu thành viên HĐQT phải thực hiện theo phương thức bầu dồn
phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số
cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của HĐQT và cổ đông có
quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số
ứng cử viên
Cổ đông A có 10.000*3=30.000 phiếu bầu
B có 20.000*3=60.000 phiếu bầu
C có 30.000*3=90.000 phiếu bầu


D có 5.000*3=15.000 phiếu bầu
E có 5.000*3=15.000 phiếu bầu
Cổ đông công ty ( A,B,C,D,E) có thể thực hiện bầu cho thành viên HĐQT
bằng cách chia đều phiếu bầu cho mỗi ứng viên mà mình lựa chọn vào ô phiếu
bầu của mình hoặc dồn hết hoặc một phần phiếu bầu trên để bầu cho 01 ứng
viên hoặc một số ứng viên mà mình lựa chọn theo mức độ tín nhiệm của mình.
5. CTCP X đang có dự định ký hợp đồng thuê nhà của cổ đông C để làm trụ
sở với thời hạn thuê là 10 năm, tổng số giá trị hợp đồng là 1,2 tỷ đồng.

- Phương án 2: Bổ nhiệm luôn ông Minh hiện đang là chủ tịch HĐQT công
ty giữ chức vụ giám đốc.
ĐÚNG.
HĐQT có quyền bổ nhiệm Giám đốc.
Nếu CTCP A không do Nhà nước nắm giữ trên 50% số phiếu biểu quyết
thì Chủ tịch HĐQT được quyền kiêm Giám đốc.
CSPL: Khoản 1 Điều 157; Khoản 1, Khoản 2 Điều 152 LDN 2014.
(ii) Quyết định chào bán 100.000 cổ phần chưa bán trong số cổ phần được
quyền chào bán của công ty đồng thời quyết định chào bán thêm 100.000
CP phổ thông để huy động vốn.
- Quyết định chào bán 100.000 cổ phần chưa bán trong số cổ phần được
quyền chào bán của công ty
ĐÚNG.
Quyết định này thuộc thẩm quyền của HĐQT
CSPL: Điểm c Khoản 2 Điều 149
- Quyết định chào bán thêm 100.000 CP phổ thông để huy động vốn.
SAI.
Quyết định này không thuộc thẩm quyền của HĐQT mà của ĐHĐCĐ
HĐQT chỉ có thể quyết định huy động vốn bằng hình thức khác như phát
hành trái phiếu…
CSPL: Điểm b Khoản 2 Điều 135, Điểm c Khoản 2 Điều 149 LDN 2014
(iii) Xem xét miễn nhiệm tư cách thành viên hội đồng quản trị đối với ông
Bình vì ông này đã không tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị
trong sáu tháng liên tục.


SAI.
Miễn nhiệm tư cách thành viên HĐQT không thuộc thẩm quyền của HĐQT mà
của ĐHĐCĐ
CSPL: Điểm c Khoản 2 Điều 135 LDN 2014

Câu 1. Hình thức chia và tách doanh nghiệp có thể áp dụng với mọi loại
hình doanh nghiệp.
Nhận định sai.
Hình thức chia và tách doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với công ty TNHH
và CTCP chứ không phải áp dụng được cho mọi loại hình doanh nghiệp.
CSPL: Khoản 1 Điều 192, Khoản 1 Điều 193 LDN.
Câu 2. Chia và tách doanh nghiệp đều làm chấm dứt tồn tại doanh nghiệp
bị chia hoặc tách.
Nhận định Sai.
Chia doanh nghiệp sẽ làm chấm dứt tồn tại doanh nghiệp bị chia, còn tách
doanh nghiệp thì doanh nghiệp bị tách vẫn còn tồn tại.
CSPL: Khoản 4 Điều 192, Khoản 1 Điều 193 LDN.
Câu 3. Hợp nhất doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với CTCP và công ty
TNHH.
Nhận định sai.
Hợp nhất doanh nghiệp được áp dụng cho các loại hình công ty, bao gồm:
CTCP, CT TNHH, CTHD chứ không phải chỉ áp dụng đối với CTCP và công ty
TNHH.
CSPL: Khoản 1 Điều 194 LDN.
Câu 4. Các doanh nghiệp cùng loại mới có thể tham gia vào quan hệ hợp
nhất, sáp nhập.
Nhận định Sai.
DNTN không thể tham gia vào quan hệ hợp nhất, sáp nhập mà chỉ có các
công ty mới có thể tham gia vào quan hệ này.
Luật doanh nghiệp 2014 quy định các công ty có thể hợp nhất, sáp nhập
chứ không còn quy định các công ty sáp nhập, hợp nhất phải cùng loại như luật
2005.
CSPL: Khoản 1 Điều 194, Khoản 1 Điều 195 LDN.
Câu 5. Doanh nghiệp tư nhân có thể sáp nhập vào công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên.

Nhận định sai.
Việc giải thể doanh nghiệp không cần phải thông qua Tòa án nhân dân, trừ
trường hợp giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 201.
CSPL: Điều 202, 203 LDN.


Câu 8. Kể từ ngày có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp
không được ký kết hợp đồng mới.
Nhận định sai.
Kể từ ngày có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp vẫn được
ký kết hợp đồng mới nếu nhằm mục đích để thực hiện giải thể doanh nghiệp.
CSPL: Điểm d Khoản 1 Điều 205 LDN




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status