Các mẫu hồ sơ mời thầu
Mua sắm cho các công trình xây dựng
Các hợp đồng nhỏ
Ngân hàng Phát triển Châu á
Tháng 2 năm 1996
Tài liệu này được dịch ra từ nguyên bản tiếng Anh để phục vụ đông đảo bạn đọc hơn.
Tuy nhiên, tiếng Anh vẫn là ngôn ngữ chính thức của Ngân hàng Phát triển Châu Á và
chỉ nguyên bản tiếng Anh của tài liệu này mới đáng tin cậy (nghĩa là chỉ nguyên bản tiếng
Anh của tài liệu này mới được chính thức công nhận và có hiệu lực). Do vậy, bất cứ trích
dẫn nào cũng phải tham khảo nguyên bản tiếng Anh của tài liệu này.
________________________________________________________________________
Các mẫu hồ sơ mời thầu
Mua sắm cho các công trình xây dựng
(Các hợp đồng nhỏ)
Tháng 2 năm 1996
Ngân hàng Phát triển Châu á
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
ii
Mục lục
Các hớng dẫn, iii
Ghi chú về Th mời thầu,1
Th mời thầu (IFB), 2
Chơng 1
Hớng dẫn Nhà thầu, 4
Mục lục, 5
A. Hớng dẫn chung, 6
B. Hồ sơ mời thầu, 10
C. Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu, 12
D. Nộp Hồ sơ dự thầu, 21
E. Mở và Đánh giá Hồ sơ dự thầu, 22
F. Trao Hợp đồng, 30
Chơng2
Các điều kiện của Hợp đồng, 34
Mục lục, 35
Chơng 3
Dữ liệu Hợp đồng, 58
iii
Các hớng dẫn
Các hồ sơ mời thầu mẫu này đợc coi nh là mô hình cho kiểu
hợp đồng chia phần (Bảng kê số lợng và đơn giá) và hợp đồng tổng
chi phí, là hai kiểu hợp đồng thông dụng nhất trong các hợp đồng xây
dựng. Hợp đồng tổng chi phí đợc sử dụng đặc biệt trong các trờng
hợp xây dựng các toà nhà hoặc các công trình khác khi công việc xây
dựng đợc xác định rõ ràng và ít có khả năng thay đổi về số lợng hay
đặc tính kỹ thuật và trong các trờng hợp những điều kiện phức tạp
và khó lờng trớc về tình trạng của địa điểm xây dựng (ví dụ nh các
vấn đề không lờng trớc đợc về nền móng) ít có khả năng xảy ra.
Phần chính của tài liệu này nói về các hợp đồng chia phần. Các điều
khoản và đề mục thay thế để dùng cho hợp đồng tổng chi phí cũng
đợc cung cấp (xem trang kế bên). Các Đơn vị Thực hiện phải chú ý
chọn lựa cẩn thận các điều khoản thay thế.
Ngời sử dụng cũng phải chú ý kiểm tra tính phù hợp của các
điều khoản của các hồ sơ mẫu đối với các yêu cầu cụ thể của các công
trình cần mua sắm. Ngời sử dụng nên chú ý tới các định hớng sau
khi sử dụng tài liệu này:
(a)
Tất cả các tài liệu đợc liệt kê trong Mục Lục thờng là bắt
buộc cho công tác mua sắm. Tuy nhiên các tài liệu này phải
đợc thay đổi cho phù hợp với điều kiện của từng dự án hoặc
từng Ngời vay cụ thể.
(b)
trong các hồ sơ mẫu này. Hãy tham khảo tài liệu Hớng dẫn
về Sơ tuyển Các nhà thầu Công trình Xây dựng có sẵn tại
Văn phòng Dịch vụ Dự án Trung tâm, Ngân hàng Phát triển
Châu á.
________________________________________________________________________
vi
Các hớng dẫn
Các hợp đồng tổng chi phí
Các hợp đồng tổng chi phí có thể đợc sử dụng cho các công
trình có thể đợc xác định một cách đầy đủ bởi các đặc điểm vật lý và
định tính trớc khi gọi thầu, hoặc trong các trờng hợp khi rủi ro về
thay đổi một cách đáng kể thiết kế là tối thiểu - thờng đợc sử dụng
trong việc xây dựng các toà nhà, tháp truyền điện và một loạt các
công trình kiến trúc nhỏ, nh chỗ chờ xe buýt hay khu công trình phụ
của trờng học.
Trong các hợp đồng tổng chi phí, khái niệm "thời biểu công việc" có
đề giá đợc đa ra để có thể tiến hành thanh toán theo nh tiến độ
hoàn thành các "công việc". Việc thanh toán cũng có thể đợc thục
hiện dựa trên tỷ lệ phần trăm hoàn thành của từng công việc. Các ví
dụ về công việc nh sau:
trong hợp đồng lát lại đợc cao tốc: từng km đợc hoàn thành.
không.
Th mời thầu cũng phải đợc đa vào tài liệu mời
thầu.
________________________________________________________________________
2
Th mời thầu
Ngày gửi th:[thời điểm gửi th mời]_________
Khoản vay số:___________________________
Hợp đồng số:____________________________
1. _________________________[tên của bên vay] đã nhận đợc1 một khoản vay từ
Ngân
hàng
Phát
triển
Châu
á
(ADB)
để
chi
phí
cho
________________________[tên của dự án] và chủ trơng sử dụng một phần của
khoản vay này để chi trả cho các chi phí theo hợp đồng2 cho
_______________________[tên của hợp đồng]. Gói thầu này đợc mở cho tất cả
các nhà thầu có đủ t cách từ các nớc đợc Ngân hàng Phát triển Châu á chấp
nhận.
các hồ sơ thầu và đề xuất giảm giá đều phải đợc mở và đánh
giá một cách đồng thời để có thể xác định đợc các hồ sơ
thầu hoặc sự kết hợp của các hồ sơ thầu, bao gồm các đề xuất
khuyến mại, đem lại giải pháp rẻ nhất cho "Bên mời thầu".
________________________________________________________________________
3
3
Bên vay và Bên mời thầu có thể cùng là một chủ thể hay là các chủ
thể khác nhau. Nội dung của Th mời thầu và nội dung của các tài
liệu khác ở đây phải nêu rõ cơ quan nào đóng vai trò Bên mời thầu.
4.
Các nhà thầu hợp lệ quan tâm tới gói thầu có thể mua bộ hồ sơ mời thầu đầy
đủ sau khi đã nộp một đơn xin tham gia cho văn phòng nói trên và đã trả đủ
khoản lệ phí không hoàn lại là _____________________________ [điền số tiền
và loại tiền tệ].4
5.
Tất cả các hồ sơ thầu đều phải đợc gửi kèm với một bảo lãnh dự thầu là
5
____________ _________ hoặc một khoản tiền tơng đơng bằng một loại
tiền tệ đợc chuyển đổi tự do và phải đợc chuyển đến
__________________________________________________________________
[nêu rõ địa điểm, địa chỉ] vào hoặc trớc thời điểm __________
Phần này của tài liệu mời thầu phải cung cấp các thông tin
cần thiết cho các nhà thầu để họ có thể chuẩn bị hồ sơ dự
thầu theo đúng các yêu cầu của Bên mời thầu. Phần này
cũng phải cung cấp các thông tin về việc nộp thầu, mở thầu,
đánh giá, và trao hợp đồng.
Các vấn đề chi phối việc thực hiện Hợp đồng hoặc thanh
toán theo Hợp đồng, hoặc các vấn đề ảnh hởng tới các rủi
ro, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên ký Hợp đồng thờng
không đợc nêu trong phần này, mà thờng đợc nêu trong
các phần thích hợp của tài liệu Các điều kiện của Hợp đồng
và/hoặc Dữ liệu Hợp đồng. Nếu nh việc nhắc lại một số chủ
đề tại các phần khác nhau của tài liệu là không thể tránh
khỏi thì cần phải chú ý để tránh sự mâu thuẫn giữa các
điều khoản liên quan tới cùng một chủ đề.
Phần Hớng dẫn nhà thầu không phải là một phần của
Hợp động và sẽ hết hiệu lực một khi Hợp đồng đợc ký kết.
________________________________________________________________________
5
Mục lục
A. Chỉ dẫn chung, 6
D. Nộp Hồ dự sơ thầu, 21
21. Niêm phong và Đánh dấu Hồ sơ
1. Phạm vi đấu Thầu, 6
dự thầu, 21
dự thầu, 26
12. Ngôn ngữ sử dụng trong Hồ sơ
32. Ưu đãi các Nhà thầu nội địa, 31
dự thầu, 11
13. Các tài liệu của Hồ sơ dự thầu,
F. Trao Hợp đồng 31
11
14. Giá dự thầu, 12
33. Trao Hợp đồng, 31
15. Đồng tiền Bỏ Thầu và đồng tiền
34. Quyền của Bên mời thầu Chấp
Thanh toán, 14
nhận và Loại bỏ bất kỳ nhà thầu
16. Hiệu lực của Hồ sơ dự Thầu, 14
nào, 32
17. Bảo lãnh dự Thầu, 17
35. Thông báo Trao Hợp đồng, 33
18. Các phơng án khác của nhà
36. Ký thoả thuận, 33
thầu, 19
37. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, 33
19. Cuộc họp trớc khi mở thầu, 20
38. Các hành vi tham nhũng hoặc
20. Hình thức và Chữ ký trong Hồ
gian lận, 34
sơ dự Thầu, 21
_______________________________________________________________________
8
Sử dụng đơn vị là tuần cho các hợp đồng có thời hạn
ngắn hơn 1 năm. Các số liệu đợc nêu ở đây phải giống
nh các số liệu trong phần Dữ liệu của Hợp đồng (Phần
3).
2. Nguồn vốn
2.1
___________________________________________________
________________ [tên của Bên vay] đã nhận đợc9 một khoản
tín dụng từ Ngân hàng Phát triển Châu á (sau đây đợc gọi là
ADB),
để
tài
trợ
cho
chi
phí
của
____________________________ [tên dự án] và mong muốn sử
dụng một phần của số tiền vay này để thanh toán cho các
khoản đợc quy định trong hợp đồng (sau đây gọi là Hợp
đồng) đang đợc mời đấu thầu bằng Th mời thầu này. ADB sẽ
chỉ thanh toán theo yêu cầu của [tên của Bên vay] sau khi đợc
sự chấp thuận của ADB theo đúng các điều khoản và điều kiện
của Thoả thuận vốn vay. Ngoại trừ trờng hợp ADB đồng ý
thực hiện khác, không một ai khác ngoài (tên Bên vay) đợc
cung cấp các dịch vụ t vấn trong các bớc chuẩn
bị của Công trình hoặc của một dự án mà Công
trình là một phần của dự án đó, hoặc (ii) đợc thuê
(hay là đợc đề nghị thuê) làm Kỹ s cho Hợp
đồng.10
(c) nhà thầu không bị coi là không hợp lệ do các hành
vi tham nhũng hay gian lận nh đã đợc ADB ban
bố theo Điều khoản con 38.1 (c).
10
3.2
2.
Xoá bỏ cụm từ "hoặc đợc thuê (hay là đợc đề nghị
thuê) làm Kỹ s cho Hợp đồng" nếu nh không thuê
Kỹ s.
Các nhà thầu phải cung cấp cho Bên mời thầu các bằng
chứng về tính hợp lệ của mình theo đúng các yêu cầu
hợp lý của Bên mời thầu.
Các vật t, thiết bị,
và dịch vụ hợp lệ11
________________________________________________________________________
8
tất cả các vật t, thiết bị và dịch vụ (bao gồm
không hạn chế tất cả phần cứng, phần mềm và hệ
thống máy tính, cho dù đợc mua sắm riêng hay là
đợc hợp nhất vào các thiết bị và dịch vụ khác)
phải đợc thiết kế để sử dụng trớc, trong và sau
năm 2000 sau Công nguyên (năm 2000);
(b)
chức năng và hoạt động của các vật t, thiết bị và
dịch vụ này phải không bị ảnh hởng của thời gian
trớc, trong và sau năm 2000.
(c)
các vật t, thiết bị và dịch vụ cũng nh các nguyên
tắc hoạt động của chúng, phải hoạt động trong các
khoảng thời gian nói trên mà không có các sai sót
liên quan đến các dữ liệu ngày tháng, đặc biệt là
các lỗi liên quan đến, hoặc là sản phẩm của các dữ
liệu về ngày tháng mà các dữ liệu này đại diện cho
hoặc tham chiếu tới các thế kỷ khác nhau hoặc
nhiều hơn một thế kỷ và việc coi năm 2000 nh là
một năm nhuận; và
(d)
việc cung ứng và sử dụng các vật t, thiết bị và
dịch vụ này phải không đợc vi phạm sở hữu công
tục thoả mãn các tiêu chí tối thiểu đợc đề ra trong
hồ sơ sơ tuyển:12
______________________________________________________
______________________________________________________
______________________________________________________
12
Chỉ sử dụng khi quá trình đấu thầu xảy ra sau khi sơ tuyển
quá 6 tháng. Việc cập nhật các thông tin về năng lực phải
đợc hạn chế vào một số các chỉ số quan trọng nhằm đánh
giá khả năng tiếp tục thực hiện hợp đồng, đặc biệt là khả
năng tài chính, các hợp đồng đang có, các ràng buộc trong
tơng lai và các vụ kiện đang tồn tại.
5.2
Các hồ sơ dự thầu do các liên doanh của từ hai công ty
trở lên phải tuân thủ các yêu cầu sau:
(a)
hồ sơ dự thầu, và trong trờng hợp thắng thầu,
Bản Thoả thuận phải đợc ký kết sao cho tất cả
các bên liên doanh đều phải chịu trách nhiệm
pháp lý;
(b)
một trong các bên liên doanh phải đợc uỷ
nhiệm làm ngời chịu trách nhiệm; và việc uỷ
nhiệm này phải đợc xác nhận thông qua việc
7.1
(d)
tất cả các thành viên của liên doanh phải chịu
trách nhiệm tập thể và riêng rẽ cho việc thực
hiện Hợp đồng phù hợp với các điều khoản trong
Hợp đồng, và một văn bản thích hợp cam kết về
vấn đề này phải đợc đa vào trong văn bản uỷ
nhiệm đợc nêu trong phần (b) ở trên cũng nh
trong Đơn dự thầu và Bản thoả thuận (trong
trờng hợp thắng thầu); và
(e)
một bản sao của thoả thuận liên doanh cũng phải
đợc nộp cùng với hồ sơ dự thầu.
Các nhà thầu cũng phải nộp đề án về phơng pháp và
lịch làm việc với các chi tiết đủ để chứng minh tính hợp
lý của đề án của nhà thầu và đáp ứng đợc các đặc tả kỹ
thuật, thời hạn hoàn thành đợc nêu trong Điều khoản
con 1.2 ở trên.
Mỗi nhà thầu chỉ đợc nộp một hồ sơ dự thầu một cách
độc lập hoặc nh một thành viên của một liên doanh.
Các nhà thầu nộp hoặc tham gia vào nhiều hơn một hồ
sơ dự thầu (trừ các trờng hợp quy định trong Điều
khoản con 18.1) sẽ bị loại bỏ.
8.3
Bên mời thầu cũng có thể tiến hành Thăm Thực địa
song song với cuộc Họp trớc khi mở thầu đợc nhắc tới
trong Điều khoản 19.
B. Hồ sơ mời thầu
9. Nội dung của
Hồ sơ mời thầu
9.1 Hồ sơ mời thầu là các văn bản đợc liệt kê dới đây và
phải đợc nghiên cứu cùng với các Phụ lục đợc ban
hành theo Điều khoản 11:
Chơng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
13
9.2
Th mời thầu
Hớng dẫn Nhà thầu
Hớng dẫn Nhà thầu
telex và fax) về địa chỉ của Bên mời thầu nh đã đợc
nêu trong Th mời thầu14. Bên mời thầu sẽ trả lời tất cả
các yêu cầu nhận đợc muộn nhất là ________ [điền số
ngày]15 ngày trớc thời hạn nộp hồ sơ dự thầu. Bản sao
văn bản trả lời của Bên mời thầu sẽ đợc gửi cho tất cả
các nhà thầu mua hồ sơ dự thầu cùng với câu hỏi.
14
15
Nếu nh Bên mời thầu muốn một bản sao đợc gửi về
cho ngời t vấn của mình thì yêu cầu này phải đợc nêu
trong nội dung của Th mời thầu và địa chỉ của ngời t
vấn cũng phải đợc nêu rõ. Việc bản sao của hồ sơ dự
thầu đợc chuyển đến ngời t vấn muộn không phải là
lý do để loại bỏ hồ sơ dự thầu.
Cần phải cung cấp đủ thời gian cho các nhà thầu để
nghiên cứu và xử lý câu trả lời của Bên mời thầu trong
quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Đôi khi cần phải gia
hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu (xem Điều khoản con
11.3).
11. Bổ sung, sửa đổi Hồ sơ mời thầu
11.1 Vào bất kỳ thời điểm nào trớc thời hạn nộp hồ sơ dự
thầu, Bên mời thầu có thể, vì bất cứ lý do nào xuất phát
từ nhu cầu của mình hay xuất phát từ câu trả lời một
điểm đợc một nhà thầu tơng lai yêu cầu làm rõ, sửa
tài liệu in ấn do nhà thầu cung cấp có thể đợc viết bằng
một ngôn ngữ khác nếu nh các tài liệu này đợc đi
kèm với bản dịch chính xác sang tiếng Anh của các
đoạn văn cần thiết, và trong trờng hợp này thì bản
dịch tiếng Anh có giá trị quyết định trong cách hiểu nội
dung của thầu.
13. Các tài liệu của Hồ sơ dự thầu
13.1
16
13.2
17
Hồ sơ dự thầu do nhà thầu nộp vào phải bao gồm các tài
liệu sau: Đơn dự thầu và Phụ lục cho Hồ sơ dự thầu;
chứng từ Bảo lãnh dự thầu; Bảng kê số lợng và giá16;
thông tin về tính hợp lệ và năng lực của nhà thầu; các
đề nghị khác nếu đợc yêu cầu; và tất cả các tài liệu
khác để hoàn tất hồ sơ dự thầu theo đúng yêu cầu trong
tài liệu Hớng dẫn Nhà thầu. Các tài liệu đợc liệt kê
trong các phần 5, 6 và 7 của Điều khoản con 9.1 phải
đợc điền đầy đủ không có ngoại lệ, đồng thời các hình
thức khác của chứng từ bảo lãnh dự thầu cũng phải chịu
các ràng buộc này cộng với các điều đợc quy định
trong Điều khoản con 17.2.
Trong các hợp đồng tổng chi phí, thay cụm từ "Bảng
kê số lợng và giá" bằng "Lịch biểu công việc và giá".
14.2
20
Trong các hợp đồng tổng chi phí xoá cụm từ "bảng kê số
lợng và giá" và thay vào đó dùng cụm từ "Lịch biểu
công việc và giá".
Nhà thầu phải điền đơn giá và mức giá cho tất cả các
hạng mục của Công trình đã đợc mô tả trong Bảng kê
số lợng19. Các hạng mục không đợc điền số lợng hay
giá sẽ không đợc Bên mời thầu thanh toán khi đợc
thực hiện và đợc coi là đã đợc bao hàm trong giá và
số lợng của các hạng mục khác đợc mô tả trong Bảng
kê số lợng.19
Trong các hợp đồng tổng chi phí, thay cụm từ "đợc mô
tả trong Bảng kê số lợng" bằng cụm từ "đợc mô tả
trong các Bản vẽ thiết kế và đợc liệt kê trong Lịch biểu
công việc".
Tất cả các khoản thuế hải quan, thuế, và các lệ phí phải
trả của Nhà thầu theo Hợp đồng, hoặc do bất cứ lý do
nào khác, vào thời điểm 28 ngày trớc thời hạn nộp
thầu, phải đợc đa vào trong phần số lợng, giá20 và
tổng giá thầu do nhà thầu đa ra và phải đợc Bên mời
thầu đánh giá và so sánh một cách tơng ứng, với
trờng hợp ngoại lệ là các khoản thuế hải quan, thuế và
lệ phí phải trả của nhà thầu cho các thiết bị, máy móc
xây dựng đợc tạm nhập để thi công và tái xuất sau khi
công việc đợc hoàn thành có thể đợc xác định một
cách riêng rẽ và trong trờng hợp này sẽ đợc tách ra
đợc điều chỉnh với bất kỳ lý do nào trừ các trờng hợp
ngoại lệ đợc quy định trong Điều khoản 41 của tài liệu
Các điều kiện của Hợp đồng.
Trong các hợp đồng tổng chi phí thay thế cụm từ "đơn
giá và giá" bằng cụm từ "giá thành Tổng chi phí".
Lựa chọn B: cho các Hợp đồng Điều chỉnh Giá23
23
14.5
24
Trong các hợp đồng dài hơn, ví dụ nh, 12 tháng, cần
phải đa vào các điều khoản về điều chỉnh giá để xử lý
các điều chỉnh chi phí của đầu vào. Trong trờng hợp
này phải sử dụng Điều khoản con "thay thế" 14.5 và
tài liệu Dữ liệu Hợp đồng phải bao gồm các khoản
điều chỉnh giá tơng ứng nh đợc quy định trong
Điều khoản 47 của tài liệu Các điều kiện của Hợp đồng.
Đơn giá và mức giá do nhà thầu chào24 có thể đợc điều
chỉnh trong thời gian thực hiện Hợp đồng một cách phù
hợp với các điều quy định trong Điều khoản 41 của tài liệu
Các điều kiện của Hợp đồng. Nhà thầu phải nộp cùng với
hồ sơ dự thầu các thông tin đợc đòi hỏi trong tài liệu Dữ
liệu Hợp đồng và Điều khoản 41 của tài liệu Các điều kiện
của Hợp đồng.
Trong các hợp đồng tổng chi phí thay thế cụm từ "đơn
giá và mức giá" bằng cụm từ "giá thành Tổng chi phí".
và (ii) ở trên cho một phần của số ngoại tệ cần thiết và
mong muốn đợc thanh toán một cách tơng ứng, phải
chỉ rõ phần này trong hồ sơ dự thầu của mình.
Trong các hợp đồng tổng chi phí thay thế cụm từ "đơn
giá và mức giá" bằng cụm từ "giá thành Tổng chi
phí".
Bên mời thầu nên lựa chọn và ghi rõ một loại tiền đợc
sử dụng rộng rãi trong thơng mại quốc tế nh đô la
Mỹ, vv....
15.2
Tỷ giá hối đoái cho nhà thầu sử dụng trong việc quy đổi
tiền tệ phải là giá bán phổ biến trong các giao dịch
tơng tự vào thời điểm 28 ngày trớc thời hạn nộp thầu
do ___________________ [tên của Ngân hàng Trung
ơng tại quốc gia của Bên mời thầu] công bố. Nếu nh tỷ
giá đợc xác định theo phơng pháp trên không đợc
công bố cho một số loại tiền tệ nhất định, nhà thầu phải
ghi rõ tỷ giá và nguồn công bố. Cho mục đích thanh
toán, tỷ giá hối đoái đợc dùng trong quá trình chuẩn
hồ sơ dự thầu phải đợc sử dụng trong thời hạn của
Hợp đồng để tránh các rủi ro tỷ giá hối đoái cho nhà
thầu.
15.3
Các nhà thầu phải chỉ rõ các yêu cầu về ngoại tệ dự tính
của mình, bao gồm nhng không bị giới hạn bởi các yêu
cầu cụ thể cho
hao mòn và sử dụng Máy móc và Thiết bị đợc
nhập khẩu của Nhà thầu kể cả các bộ phận thay
thế cần thiết cho Công trình;
(e)
bảo hiểm nớc ngoài và chi phí vận chuyển của
các vật liệu, Máy móc và Thiết bị đợc nhập
khẩu của Nhà thầu, kể cả các bộ phận thay thế;
và
(f)
tổng phí, lệ phí, lãi và các phí tổn tài chính xảy
ra bên ngoài ________________ [tên quốc gia của
Bên mời thầu] có liên quan tới Công trình.
Các nhà thầu có thể đợc Bên mời thầu yêu cầu làm rõ
các yêu cầu về ngoại tệ của mình, và chứng minh rằng
số tiền đợc đa vào đơn giá và giá nh đợc chỉ ra
trong tài liệu Dữ liệu của Hợp đồng là hợp lý và phù hợp
với Điều khoản con 15.1.
15.5
Trong quá trình tiến hành Công trình, các yêu cầu về
ngoại tệ của số d cha thanh toán của Giá Hợp đồng
có thể đợc điều chỉnh nếu Bên mời thầu và Nhà thầu
thống nhất để phản ánh các thay đổi trong yêu cầu về
ngoại tệ của Hợp đồng. Các khoản điều chỉnh nh vậy