ĐĐ……
…………………………………………….
HỒ SƠ MỜI THẦU
CÔNG TRÌNH: ……………………………………………………………….
ĐỊA ĐIỂM : ………………………………………………………………
CHỦ ĐẦU TƯ : ………………………………………………………………
NĂM 2004
1
PHAÀN 1
2
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Nội dung của gói thầu:
a. Giới thiệu gói thầu:
− Xây mới ……………………… thuộc dự án đầu tư ………………………………
− Chủ đầu tư: …………………………………………………………
− Các công việc cần thi công bao gồm:
• ………………………………………………
• ……………………………………………….
b. Hình thức đấu thầu:
− Hình thức đấu thầu : Đấu thầu hạn chế.
− Phương thức áp dụng : 1 túi hồ sơ
c. Đặc điểm khu đất xây dựng công trình:
− Công trình được xây dựng trong khuôn viên của ……………., đòa chỉ: …………
+ Đơng Nam giáp ……………
+ Tây Bắc giáp ……………….
+ Tây Nam giáp ………………………
+ Đơng Bắc giáp ……………………………….
- Về bố cục cơng trình: ………………………
- Đánh giá hiện trạng cũ: ……………………… …
- Địa hình: ………………………
Trước khi thi công …………… mới cần phải tháo dỡ ……………… cũ hiện hữu , các vật liệu vừa tháo dỡ phải vận
mỹ thuật của công trình để có thể đảm bảo tiến độ và chất lượng theo yêu cầu của thiết kế và chủ
đầu tư .
− Nhà thầu phải có ít nhất là 05 (năm) năm kinh nghiệm thi công các công trình dân dụng và công
nghiệp và đã hoàn thành ít nhất là 03 (ba) công trình có quy mô bằng hoặc lớn hơn công trình này.
− Doanh thu trung bình hàng năm tính theo 03 năm gần nhất (2001, 2002, 2003) tối thiểu phải là 50 tỉ
đồng Việt Nam.
− Nhà thầu phải nêu rõ khả năng tài chính cung cấp cho công trình và phải được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
7. Các chi phí khi tham gia dự thầu:
− Các nhà thầu khi tham gia dự thầu phải chòu các chi phí sau đây:
• Chi phí mua hồ sơ mời thầu: Nhà thầu sẽ được mua 01 bộ hồ sơ mời thầu hoàn chỉnh với chi phí
500.000 đ (năm trăm ngàn đồng Việt Nam) tại đòa điểm và thời gian quy đònh trong thông báo
mời thầu (phụ lục 1).
• Chi phí thăm hiện trường.
• Chi phí lập hồ sơ dự thầu.
− Bên mời thầu không chòu trách nhiệm hoàn trả các khoản chi phí trên cho nhà thầu dù nhà thầu có
trúng thầu hay không.
− Bảo lãnh dự thầu: nhàthầu phải nộp bảo lãnh dự thầu với số tiền là ………….đ (…………… đồng Việt nam)
vào một ngân hàng (theo mẫu phụ lục 3 ).
− Trong quá trình đấu thầu, nếu chủ đầu tư có yêu cầu làm rõ, bổ sung hồ sơ mời thầu của mình bằng
văn bản (fax, điện tử, …) hoặc mời nhà thầu đến để làm rõ hồ sơ dự thầu, thương lượng hoặc thảo
luận thì mọi chi phí đi lại, ăn ở, in ấn của nhà thầu sẽ do nhà thầu chòu.
8. Thăm hiện trường:
− Để lập hồ sơ dự thầu được tốt, nếu thấy cần thiết, nhà thầu có thể đăng ký trước với bên mời thầu để
đến thăm hiện trường và khu vực xung quanh.
− Bên mời thầu sẽ tổ chức cho các nhà thầu đến thăm hiện trường khi nhận được đăng ký của nhà
thầu.
− Bên mời thầu không chòu trách nhiệm về những vấn đề liên quan với nhà thầu vì lý do nhà thầu
không đến thăm và khảo sát hiện trường.
− Nhà thầu phải chòu các chi phí và phương tiện đi lại cho việc thăm hiện trường.
công móng.
− Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường , biện pháp chống giảm tiếng ồn , phòng cháy chữa
cháy:
• Do xung quanh công trình là …………………… đang hoạt động cho nên việc đảm bảo vệ sinh môi
trường, an toàn lao động, an toàn cho người và công trình xung quanh , biện pháp chống giảm
tiếng ồn là điều hết sức quan trọng.
• Nhà thầu phải che chắn công trình kín đáo theo chiều cao công trình gồm 2 vòng: vòng trong sát
công trình, vòng ngoài là khu vực tiếp giáp với các công trình hiện hữu đang sử dụng (xem thêm
bản vẽ sơ đồ hiện trạng được đính kèm với hồ sơ mời thầu này).
• Mọi sự hư hỏng như: thảm cỏ, cây xanh, các hiện trạng kiến trúc khác phải được các nhà thầu
đền bù kòp thời theo hiện trạng ban đầu.
• Công nhân của nhà thầu không được ở lại đêm tại công trình, chỉ giải quyết cho thủ kho, bảo vệ
nhưng số lượng không quá 4 (bốn) người.
• Việc vận chuyển vật tư, thiết bò thi công từ bên ngoài vào công trình phải đi vào theo cổng
……………, nhưng nhà thầu phải cử công nhân trực thường xuyên để dọn dẹp vệ sinh các vật tư, đất,
cát rơi vãi trên đường, sửa chữa kòp thời các hư hỏng do quá trình vận chuyển gây ra cho mặt
đường và các công trình liên quan.
• Đơn vò thi công phải làm nhà vệ sinh tạm cho công nhân, không được sử dụng nhà vệ sinh của
trường.
• Công nhân không được đi lại ngoài khu vực quy đònh cho công trình, các phương tiện đi lại của
cá nhân đều phải được gởi vào bãi giữ xe cổng trước theo quy đònh. Toàn bộ công nhân phải
5
được nhà thầu trang bò đầy đủ thiết bò phòng hộ cá nhân theo các quy đònh có liên quan đến an
toàn lao động.
Vì vậy, nhà thầu phải thuyết minh các biện pháp an toàn trong suốt quá trình thi công công trình này.
− Các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng công trình:
• Nêu rõ nguồn gốc và chất lượng vật tư sử dụng cho công trình.
• Nêu rõ các biện pháp kiểm tra chất lượng vật tư trước khi nhập vào công trình.
− Thuyết minh cụ thể các biện pháp quản lý chất lượng và bảo dưỡng sản phẩm xây lắp hoàn thành
cho từng loại công việc.
hoặc chở từ nơi khác đến. Nước dùng cho thi công trong bất cừ trường hợp nào cũng phải có
kiểm đònh của các cơ quan chức năng về các chỉ tiêu đạt yêu cầu sử dụng cho thi công (xây, tô,
bê tông, …), nếu không đạt phải qua xử lý và được kiểm đònh lại. Chi phí kiểm đònh và kiểm đònh
lại (nếu có) chất lượng nước do nhà thầu chòu trách nhiệm chi trả.
• Điện sẽ được lấy từ nguồn điện của ……………. và qua đồng hồ, đơn vò thi công trả tiền điện theo
quy đònh chung.
• Công nhân không được đi lại ngoài khu vực quy đònh cho công trình, các phương tiện đi lại của
cá nhân đều phải ………………
Cụ thể giới hạn cho phạm vi công trường …………. như sau:
• Cách ………. và ………….: tối thiểu ……m
• Khoảng cách bao che xung quanh khuôn viên ……….: ……….m
• Biện pháp thi công móng phải đảm bảo các vấn đề sau:
♦ Hố móng không bò ngập nước nếu có mưa trong khi đang đổ bê tông móng.
♦ Phải có biện pháp làm khô hố móng nếu có mưa trong khi đang đổ bê tông móng.
♦ Phải có hệ thống hố thu, bơm nước chờ sẳn để phục vụ cho công tác làm khô hố móng.
♦ Phải có mái che nếu gặp mưa trong khi đang đào móng.
♦ Trường hợp móng bò ngập nước, nhà thầu phải xử lý nền đất dưới hố móng theo đúng kỹ
thuật mà đã được bên A chấp nhận, để đảm bảo không gây lún lệch cục bộ và tổng thể.
Toàn bộ chi phí xử lý do nhà thầu gánh chòu, chủ đầu tư sẽ không chi trả cho các khoản phí
này .
d. Tiến độ thi công công trình:
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, nhà thầu lập khối lượng và vạch tiến độ thi công chi tiết theo ngày phù hợp
với trình tự thi công ( Tiến độ thời gian và nhân lực ).
Lưu ý : các nhà thầu phải dự kiến trước khối lượng cốp pha, cây chống. Chủ đầu tư không cho phép tháo
dỡ cốp pha trước 15 ngày (kể từ ngày đổ bê tông) nếu có dùng chất phụ gia đông kết nhanh (ngay cả khi
sự đảm bảo từ phía nhà cung cấp chất phụ gia) và trước 21 ngày nếu không dùng chất phụ gia. Riêng với
6
các cấu kiện chòu uốn có nhòp lớn hơn 8m, chủ đầu tư không cho phép tháo dỡ cốp pha trước 28 ngày kể
từ ngày đổ bê tông
e. Nghiệm thu và bàn giao.
số tiền bảo lãnh dự thầu nộp muộn hơn thời hạn chót đã ghi trong phụ lục 1 thì hồ sơ dự thầu sẽ bò
loại.
− Nếu không trúng thầu, bảo lãnh dự thầu sẽ được trả lại cho nhà thầu không quá 30 ngày kể từ ngày
công bố kết quả đấu thầu.
− Nếu trúng thầu, nhà thầu sẽ được nhận lại bảo lãnh dự thầu sau khi đã nộp bảo lãnh thực hiện hợp
đồng.
− Trong các trường hợp sau đây, nhà thầu sẽ không được bên mời thầu hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu:
• Nhà thầu trúng thầu nhưng từ chối ký hợp đồng.
• Nhà thầu rút đơn dự thầu sau hạn chót nộp hồ sơ và trong thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu.
• Vi phạm điều 60 của quy chế đấu thầu ban hành theo nghò đònh 88/NĐ-CP của chính phủ .
6. Thời gian chuẩn bò hồ sơ dự thầu và thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu.
− Sau khi phát hành hồ sơ mời thầu, nhà thầu có thời gian là 15 ngày để chuẩn bò hồ sơ dự thầu.
− Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là 90 ngày kể từ ngày đóng thầu (ngày hết hạn nộp hồ sơ dự
thầu). Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu có quyền kéo dài thời hạn hiệu lực của hồ sư dự
thầu và sẽ có thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu biết. Nếu nhà thầu không chấp nhận thì vẫn
được bên mời thầu trả lại tiền bảo lãnh dự thầu.
7
7. Cam kết thực hiện hợp đồng , bảo lãnh thực hiện hợp đồng .
− Nếu trúng thầu , nhà thầu phải cam kết thực hiện các điều khoản như đã ghi trong mẫu hợp đồng của
hồ sơ mời thầu ( phụ lục ).
− Mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng 5% của giá trò hợp đồng . Nhà thầu phải nộp số tiền bảo lãnh
thực hiện hợp đồng vào một ngân hàng ( theo mẫu phụ lục ).
8
III. NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU.
1. Trình bày hồ sơ dự thầu và niêm phong
− Các tài liệu của hồ sơ dự thầu phải được trình bày rõ ràng và tuân thủ theo hướng dẫn và các biểu
mẫu của hồ sơ mời thầu.
− Hồ sơ dự thầu được lập thành 04 bộ (01 bộ gốc và 03 bộ photo) có ký tên và đóng dấu từng trang.
− Mỗi bộ hồ sơ dự thầu được bỏ vào 01 phong bì riêng (phong bì nhỏ). Bộ nào là bộ gốc thì ghi ở góc
phong bì là bản chính. Nếu là bản photo thì ghi là bản photo.
4. Sửa đổi và rút hồ sơ dự thầu:
Nhà thầu có thể sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp với điều kiện có văn bản thông báo sửa đổi hoặc
rút hồ sơ dự thầu và bên mời thầu nhận được văn bản thông báo này trước thời hạn nộp hồ sơ cuối cùng. Văn
bản xin rút hồ sơ dự thầu có thể gửi trực tiếp, bằng telex, fax hoặc thư bảo đảm.
10
IV. MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU.
1. Mở thầu:
a. Thành phần tham gia mở thầu:
Bên mời thầu sẽ mời đại diện các nhà thầu và đại diện các cơ quan quản lý có liên quan theo quy chế
hiện hành (NĐ 88/CP và NĐ bổ sung 14/CP) đến tham dự mở thầu để chứng kiến . Đòa điểm và thời gian mở
thầu ghi trong thư mời thầu, không phụ thuộc vào sự vắng mặt của các nhà thầu được mời.
b. Trình tự mở thầu:
− Ban tổ chức thông báo số lượng, tên các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu và kiểm tra niêm phong các hồ
sơ dự thầu.
− Biên bản mở thầu bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
• Tên gói thầu.
• Ngày, giờ, đòa điểm mở thầu.
• Tên và đòa chỉ các nhà thầu.
• Số lượng bản chính và bản sao hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu.
• Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu, tiến độ thực hiện.
• Các văn bản khác có nội dung liên quan trong hồ sơ dự thầu.
− Đại diện bên mời thầu cùng các nhà thầu được mời tham dự phải ký vào biên bản mở thầu. Nếu nhà
thầu nào không có đại diện tham dự hoặc đến muộn thì hồ sơ dự thầu vẫn được mở với sự chứng kiến
của các cơ quan quản lý và của đại diện các nhà thầu khác.
− Bản chính của hồ sơ dự thầu được bảo quản theo chế độ bảo mật và việc đánh giá hồ sơ dự thầu
được tiến hành theo bản sao.
− Những hồ sơ dự thầu không hợp lệ theo quy đònh của hồ sơ mời thầu sẽ bò loại.
2. Làm rõ hồ sơ dự thầu.
− Các nhà thầu không được phép thay đổi hồ sơ dự thầu sau khi đã đóng thầu.
− Trong quá trình đánh giá các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu các nhà thầu làm rõ một
• Đơn dự thầu hợp lệ theo yêu cầu đã nêu ở mục II-2-a của hồ sơ mời thầu.
• Bảo lãnh dự thầu hợp lệ: đúng số tiền bảo lãnh, đúng đòa chỉ và thời gian bảo lãnh.
− Các văn bản nói về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.
Các tài liệu khác kèm theo, theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
− Loại bỏ hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ dự thầu bò loại bỏ khi không đáp ứng được tính hợp lệ và đầy đủ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Các điều kiện để loại bỏ hồ sơ dự thầu là:
• Tên nhà thầu không có trong danh sách đăng ký tham dự thầu.
• Hồ sơ dự thầu không có bảo lãnh dự thầu hoặc có bảo lãnh dự thầu nhưng ghi giá trò thấp hơn,
thời gian hiệu lực ngắn hơn, ghi không đúng đòa chỉ theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu.
• Hồ sơ mời thầu không có bản gốc chỉ có bản sao.
• Không nộp đủ các giấy tờ theo quy đònh như giấy đăng ký kinh doanh và quyết đònh thành lập
doanh nghiệp đã được công chứng.
• Đơn dự thầu không hợp lệ.
• Hồ sơ dự thầu đưa ra những điều kiện trái với các yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
• Hồ sơ dự thầu có giá dự thầu không cố đònh như chào thầu theo 02 mức giá hoặc giá có kèm
điều kiện.
• Nhà thầu có tên trong 02 hoặc nhiều hồ sơ dự thầu của cùng một gói thầu với tư các là nhà thầu
độc lập hoặc liên doanh.
• Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm như đã nêu ở mục I-6.
• Nhà thầu không chấp nhận lỗi số học do bên mời thầu phát hiện và yêu cầu sửa hoặc có lỗi số
học sai khác quá 10 % giá dự thầu.
• Hồ sơ dự thầu có tổng giá trò các sai lệch vượt quá 10% so với giá dự thầu.
b. Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
Được thực hiện theo 03 (ba) bước:
Bước 1: Đánh giá về năng lực , kinh nghiệm của nhà thầu ( theo khoản 2 điều 40 của Quy chế đấu thầu ).
− Kinh nghiệm.
− Thiết bò, công nghệ và máy móc thi công của nhà thầu.
− Số lượng và trình độ cán bộ công nhân kỹ thuật của nhà thầu.
− Năng lực tài chính : Doanh thu , lợi nhuận trước và sau thuế , vốn lưu động trong khoảng thời gian từ
chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi mở thầu.
− Chủ đầu tư có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên cấp có thẩm quyền để xem xét, phê duyệt.
− Trường hợp tất cả các hồ sơ dự thầu đều không đạt yêu cầu, chủ đầu tư sẽ trình lên cấp có thẩm
quyền để xin tổ chức đấu thầu lại hoặc yêu cầu các nhà thầu chào giá bỏ thầu lại và các điều kiện
khác nếu cần thiết.
13
V. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT KHÁC ĐỐI
VỚI NHÀ THẦU
1. Khi xác đònh giá dự thầu
− Nhà thầu phải nghiên cứu kỹ Hồ sơ mời thầu, bản vẽ thiết kế, khảo sát hiện trường và các quy đònh
của Nhà nước về xây dựng cơ bản, các loại thuế và phí bảo hiểm mà nhà thầu phải chòu để giá dự
thầu hợp lý và chính xác.
− Giá dự thầu bằng khối lượng công việc nhân với đơn giá tương ứng.
− Đơn giá của từng loại công việc là đơn giá tổng hợp (đã bao gồm chi phí trực tiếp, các chi phí khác
như thuế, phí bảo hiểm, …).
2. Khối lượng công việc:
− Khối lượng công việc nêu trong hồ sơ mời thầu chỉ mang tính tham khảo. Nhà thầu phải căn cứ vào
hồ sơ thiết kế mà đã được thẩm tra và phê duyệt để tính toán chính xác khối lượng công việc. Tuy
nhiên, để có chung một điều kiện khi xác đònh giá đánh giá thì các nhà thầu sẽ lấy các khối lượng
này nhân với đơn giá tổng hợp để xác đònh giá dự thầu.
− Trường hợp nhà thầu phát hiện thấy trong bảng khối lượng ở hồ sơ mời thầu không tính hoặc tính
thừa, hoặc tính thiếu một số danh mục công tác và khối lượng thì nhà thầu lập bảng tính bổ sung
riêng kèm theo đơn giá tương ứng để xác đònh giá trò của phần khối lượng thừa, thiếu này. Khối
lượng này nếu do thiết kế tính sai sẽ được chủ đầu tư xem xét khi thương thảo để ký hợp đồng với
nhàthầu.
− Trường hợp nhà thầu phát hiện thấy trong bảng khối lượng ở hồ sơ mời thầu không tính hoặc tính
thừa, hoặc tính thiếu một số danh mục công tác và khối lượng nhưng cố tình bỏ qua không lập bảng
tính bổ sung riêng kèm theo đơn giá tương ứng, nhằm làm cho giá dự thầu thấp xuống thì chủ đầu tư
sẽ không chi trả giá trò tương ứng với phần khối lượng này, cho dù đó là lỗi của bộ phận thiết kế
hoặc bộ phận lập dự toán tính sai.
− Sau giai đoạn đấu thầu , Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ dự thầu của đơn vò trúng thầu được sử dụng như
một bộ phận cấu thành của Hợp đồng kinh tế giữa Chủ đầu tư và đơn vò trúng thầu cũng như làm cơ
sở để giám sát chất lượng công trình và nghiệm thu thanh toán giữa 2 bên .
− Những vấn đề được qui đònh trong hồ sơ mời thầu nếu chưa rõ, chưa đủ , nhà thầu phải hiểu là được
tuân theo “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng “ ban hành kèm theo Nghò đònh số 52/1999/NĐ-CP
ngày 08/7/1999, Nghò đònh số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 sửa đổi bổ sung Nghò đònh
52/1999/NĐ-CP của Chính phủ, Nghò đònh số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ và
“Quy chế đấu thầu“ ban hành kèm theo nghò đònh 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 và Nghò đònh
14/2000/NĐ-CP ngày 1/9/1999 do Chính phủ ban hành.
15
PHAÀN 2
16
Phụ lục 1:
THÔNG BÁO MỜI THẦU.
Ban Quản Lý công trình " …………………" - ………………. chuẩn bò tổ chức đấu thầu thi
công công trình "………………………".
Đòa điểm: …………………
Xin mời các nhà thầu có đủ điều kiện và năng lực tới mua hồ sơ dự thầu và
đăng ký tham gia đấu thầu tại đòa chỉ: Ban Quản Lý công trình "……………." số ………
- Quận ………… - TP Hồ Chí Minh.
Lệ phí mua hồ sơ là : 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).
Tất cả các hồ sơ dự thầu đều phải đóng bảo lãnh dự thầu là …………… đồng
(……… đồng) bằng tiền mặt hoặc giấy bảo lãnh dự thầu do ngân hàng phát hành.
Hồ sơ dự thầu và bảo lãnh dự thầu phải được chuyển đến đòa chỉ Ban Quản Lý
công trình " ……… " trước 15 giờ ngày tháng năm 200….
Thời gian mở thầu: Dự kiến mở thầu vào lúc 8 giờ ngày tháng năm
2004.
BAN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH ……………
17
Phụ lục 2:
Ngân hàng chúng tôi xin cam kết trả cho …………………….số tiền nói trên ngay sau khi
nhận được văn bản yêu cầu mà không cần chứng minh số tiền phải trả là do nhà
thầu vi phạm một trong các yêu cầu sau đây:
1. Nếu nhà thầu rút đơn dự thầu trong thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu có
qui đònh trong đơn dự thầu.
2. Nếu nhà thầu đã được chủ đầu tư thông báo trúng thầu trong thời hạn có hiệu
lực của đơn dự thầu mà nhà thầu:
a. Từ chối thực hiện hợp đồng.
b. Không có khả năng nộp hoặc từ chối nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có giá trò trong ngày kể từ ngày hết hiệu lực của hồ sơ dự
thầu. Bất cứ yêu cầu nào liên quan đến bảo lãnh này phải gửi tới ngân hàng trước thời
hạn nói trên.
TÊN NGÂN HÀNG BẢO LÃNH
(kí tên và đóng dấu)
19
Phụ lục 4:
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HP ĐỒNG
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2004.
Kính gửi: (Tên chủ đầu tư)
Ngân hàng (tên ngân hàng) có trụ sở tại (ghi đòa chỉ ngân hàng).
Do (tên nhà thầu) đã cam kết theo hợp đồng số , ngày tháng
năm 2004 thực hiện xây dựng công trình "……………" và do yêu cầu của ……………….trong
hợp đồng là nhà thầu phải nộp giấy bảo lãnh của ngân hàng với số tiền là (loại tiền,
số lượng bằng số và bằng chữ) là sự bảo đảm trách nhiệm của nhà thầu trong thời
gian thực hiện hợp đồng đã ký.
Chúng tôi đồng ý cấp cho nhà thầu giấy bảo lãnh này và khẳng đònh rằng:
Chúng tôi thay mặt cho nhà thầu chòu trách nhiệm trực tiếp với ………………… với số tiền
đảm bảo là (loại tiền, số lượng bằng số và bằng chữ).
Khi nhận được văn bản yêu cầu của (tên chủ đầu tư) và không cần bất kỳ sự
giải thích nào, chúng tôi cam đoan sẽ trả cho (tên chủ đầu tư) số
……………………
- Căn cứ Thông báo trúng thầu số ngày tháng năm 2004 của ………………….
Hôm nay, ngày tháng năm 2004 tại
Đại diện chủ đầu tư (bên A)
Ông : Chức vụ:
Điện thoại :
Đòa chỉ :
Số tài khoản:
Đại diện bên nhận thầu (bên B)
Ông : Chức vụ:
Điện thoại :
Đòa chỉ :
21
Số tài khoản :
Mã số thuế :
Hai bên A và B đồng thỏa thuận ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: KHỐI LƯNG GIAO THẦU, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN.
1. Khối lượng giao thầu:
Bên A giao cho bên B nhận thầu khoán gọn thi công công trình : "…………….”.
(theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh đã được duyệt).
2. Đòa điểm: ………………………………
3. Thời gian hoàn thành là : ngày.
Kể từ ngày tháng năm 2004 đến ngày tháng năm 2005
Nhà thầu không hoàn thiện đúng thời gian sẽ phải trả tiền phạt là 0,1% tổng
giá trò hợp đồng cho mỗi ngày trễ hạn.
ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HP ĐỒNG.
Giá trò giao thầu khoán gọn là:
- Giá trò giao thầu khoán gọn sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện
hợp đồng nếu bên B thi công đúng theo thiết kế được duyệt.
- Giá trò giao thầu khoán gọn sẽ bò điều chỉnh giảm trong những trường hợp:
- Cung cấp cho bên B 03 bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật và kết quả thăm dò đòa chất
công trình.
- Cử cán bộ kiểm tra, giám sát các loại vật tư đưa vào công trình, các công tác
thi công, xác nhận khối lượng hoàn thành theo từng giai đoạn.
- Tổ chức nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo từng giai đoạn và
tổng nghiệm thu công trình.
- Thanh, quyết toán hợp đồng theo đúng thời hạn và phương thức đã qui đònh
trong hợp đồng.
- Liên hệ với cơ quan chức năng có liên quan, cùng với bên B giải quyết kòp thời
các vướng mắc trong quá trình thi công công trình.
2. Trách nhiệm của bên B.
- Tổ chức thực hiện tốt toàn bộ khối lượng công tác giao thầu theo đúng thời
gian đã cam kết.
- Mở sổ nhậât ký công trình. Theo dõi và ghi chép đầu đủ việc thực hiện tiến độ
thi công và các diễn biến hàng ngày trên công trường.
- Chòu trách nhiệm về an toàn lao động cho công nhân, người và công trình
chung quanh, bảo đảm an ninh và vệ sinh môi trường xung quanh khu vực thi
công.
- Cử cán bộ kỹ thuật có năng lực tổ chức thi công và trình độ chuyên môn để
đảm bảo chất lượng công tác thi công.
- Thuê công ty tư vấn kiểm đònh để khẳng đònh chất lượng công trình theo đúng
qui đònh của Nhà nước và tự trang trải chi phí kiểm đònh.
- Chi phí thử nghiệm bê tông, sắt, thép theo qui đònh của giám sát công trình
do bên B chòu.
- Chòu sự giám sát của tổ giám sát tư vấn của bên A.
- Lập hồ sơ quyết toán và bản vẽ hoàn công để quyết toán công trình.
ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
23
- Hai bên A và B có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh, không bên nào được
tự ý làm trái hay thay đổi các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này.