Sử dụng đồ dùng trực quan theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy bài 21 “ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền bắc, đấu tranh chống đế quốc mĩ và chính quyền sài gòn ở miền nam (1954 1965)” lớp 12, trường THPT” để n - Pdf 43

A. MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục và đào tạo đóng vai trò chủ yếu trong việc giữ gìn phát triển và
truyền bá tri thức nhân loại. Trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ hiện
nay, trí tuệ trở thành động lực chính của sự tăng tốc phát triển giáo dục và đào
tạo, được coi là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia trên trường
quốc tế và sự thành đạt của mỗi ngươi trong cuộc sống. Chính vì vậy, chính phủ
và nhân dân đánh giá cao vai trò của giáo dục và đào tạo, coi Giáo dục là quốc
sách hàng đầu và tiến hành cải cách Giáo dục.
Thực hiện chủ trương đổi mới Giáo dục và Đào tạo của Đảng, nhà nước,
dưới sự chỉ đạo hướng dẫn của bộ giáo dục và Đào tạo, trong năm học 2010 –
2011, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa quán triệt sâu sắc hơn nữa việc đổi
mới phương pháp dạy học và phát động sâu rộng phong trào “Mỗi thầy cô giáo là
một tấm gương tự học, tự sáng tạo”
Thực hiện sự chỉ đạo của phòng THPT mà trực tiếp là đồng chí chuyên
viên phụ trách môn Lịch sử thì đổi mới phương pháp dạy học lịch sử theo hướng
giảm kênh chữ, tăng kênh hình cho học sinh tiếp cận với nguồn sử liệu gốc, giảm
bớt phần lịch sử quân sự, tăng phần lịch sử kinh tế văn hóa...đặt ra yêu cầu phải
đổi mới phương pháp dạy học môn, từ “ thầy nói trò nghe” ( phương pháp thuyết
trình ) sang phương pháp “ thầy và trò cùng làm việc”, đa dạng hóa loại hình dạy
học, đòi hỏi bắt buộc phải có đồ dùng trực quan.
Để công tác thực hiện chương trình, sách giáo khoa Lịch Sử THPT mới
cũng như việc đổi mới phương pháp dạy học lịch sử ở các trường THPT tỉnh
Thanh Hóa thuận lợi và có kết quả tốt, tôi chọn nội dung “ Sử dụng đồ dùng
trực quan theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy Bài 21 “
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính
quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965)” lớp 12, trường THPT” để nghiên
cứu.
2 . LỊCH SỬ VẤN ĐỀ:

1

- Nhóm cốt cán bộ môn Lịch sử THPT tỉnh Thanh Hóa.
2


- Học sinh THPT Nguyễn Mộng Tuân
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về đối tượng: bài Bài 21 “Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh
chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965)” lớp 12,
trường THPT.
- Về không gian: địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài kết hợp tất cả các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp điều tra
khảo sát, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh,
phương pháp tường thuật miêu tả.phương pháp đối chiếu, phân tích, giải thích,
phương pháp logic, phương pháp quy nạp...Trong đó đặc biệt coi trọng phương
pháp miêu tả, phương pháp tường thuật, phương pháp logic, phương pháp diễn
giải, phương pháp kể chuyện.

3


B. NỘI DUNG
1. CÁC LOẠI ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN CÓ THỂ SỬ DỤNG TRONG
VIỆC DẠY BÀI NÀY.
- Hệ thống các kênh hình trong sách giáo khoa:
+ Hình 57: Đồng bào Hà Nội dẫn bộ đội vào tiếp quản Thủ đô
+ Hình 58: Nông dân được chia ruộng đất trong cải cách ruộng đất
+ Hình 59: Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm công trình thủy nông Bắc – Hưng
– Hải (1958)
+ Hình 60: Thanh niên xung phong tham gia khôi phục đường sắt Hà Nội

chiếc ô tô có gắn dải lụa đỏ ở mui trước xe, đầu xe gắn lá cờ đỏ sao vàng. Các
chiến sĩ trên xe ai cũng nở nụ cười sung sướng, hân hoan vẫy trào nhân dân.
Không khí thật trang nghiêm, xúc động nhưng cũng thật sôi động, vui tươi mà
không có ngòi bút nào tả xiết. Đó là niềm vui của một dân tộc, một quân đội vừa
chiến thắng kẻ thù xâm lược sau 9 năm kháng chiến trường kì gian khổ.
Khi bộ đội tiếp quản các khu phố, công nhân và thanh niên tự vệ các khu
đã cùng bộ đội, công an được phân vào Hà Nội từ chiều hôm trước, giữ gìn an
ninh trật tự. Đến 4 giờ chiều, tên lính cuối cùng của quân Pháp rút hết sang phía
Bắc cầu Long Biên, đến 4 giờ 30 phút, quân đội ta hoàn toàn kiểm soát Hà Nội.
Chiều 10 - 10 - 1954, mấy chục vạn nhân dân Hà Nội đã trang nghiêm dự
lễ trào cờ do ủy ban quân chính thành phố tổ chức.
Thật là một ngày vui lớn, ngày vui hội nghộ của những người con chiến thắng,
của một dân tộc đã chiến thắng.
2.1.3 Phương pháp sử dụng.
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị ở nhà:
Sưu tầm các tài liệu nói về ngày giải phóng Thủ đô, các tác phẩm thơ văn,
các bài hát, các bản nhạc viết về ngày giải phóng Thủ đô.
* Sử dụng trong tiến trình lên lớp.
Bước 1: Tổ chức học sinh quan sát sách gióa khoa.
- Giáo viên có thể tổ chức học sinh quan sát bức ảnh này trong SGK
- Nếu trường có đèn chiếu thì dùng đèn chiếu phóng to bức ảnh lên phông
để cả lớp thuận tiện, tập chung theo dõi.
- Cũng có thể quét, phóng ảnh ra khổ lớn.
Bước hai: Giáo viên nêu các nội dung gợi mở vè bức ảnh.
Bước ba: GV tổ chức học sinh kết hợp với tài liệu tham khảo để miêu tả thật sinh
động.
5


Bước bốn: ẩío viên bổ sung và chốt lại theo nội dung trên.

6


-Nếu trường có điều kiện thì phóng to bức ảnh để treo tường cho học sinh tập
trung trong qua trình học.
Bước hai: GV giới thiệu bức ảnh và bổ sung ý: “Từ năm 1958 đến 1960 bên cạnh
việc thực hiên cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế văn hóa của
đất nước, Đang ta còn ra sức củng cố chính quyền dân chủ nhân dân. Điều đó
được thể hiên qua kì họp thứ nhất Quốc hội khóa II đã bầu ra những người lãnh
đạo cao nhất của đất nước.
2.3. Hình 60 – Lược đồ phong trào “ Đồng khởi” .
Lược đồ này được sử dụng khi dạy mục III, ý 2 – Phong trào đồng khởi
(1959-1960) của bài.
2.3.1. Nội ndung cần nắm.
Đây là lược đồ phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam những năm 19591960. Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã tìm cách
phá hoại hiệp định, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam,
nhằm chia cắt lâu dài đất nước ta. Từ năm 1954 đến năm 1959, Mĩ – Diệm đã
đàn áp khốc liệt đồng bào miền Nam gây lên những tội ác man rợ. Chính những
hành động đó đã làm cho toàn thể nhân dân miền Nam với đế quốc Mĩ và tay sai
ngày càng thêm sâu sắc.
Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng ta đã họp (1-1959) và chỉ rõ con đường cho cách mạng miền Nam. Dưới
ánh sáng nghị quyết Hội nghị 15, ngọn lửa “Đồng khởi” trên nhiều vùng ở miền
Nam đã bùng lên mạnh mẽ.
Tháng 2-1959, nhân dân ở vùng Đông và Tây Bắc Ai (Ninh Thuận) đã nổi
dậy phá tề, trừ gian; tháng 4-1959, nhân dân làng Tà Booc, huyện Đắc Lây (Kon
Tum) và nhiều làng khác ở Kon Tum,Đắc Lắc đã nổi dậy diệt ác, dời làng vào
rừng chống Mĩ- Diệm. Thangs8- 1959, tại các xã Trà Phong,Trà lãnh, Trà
Quân...thuộc huyện trà Bồng (Quảng Ngãi) nhất loạt chieng trống, tù và nổi lên
hiệu triệu nhân dân đứng dậy tiêu diệt bọn cảnh sát, bảo an...Phong trào phát

SGK để trả lời các câu hỏi gợi mở:
Quan sát lược đồ, em thấy nhân dân nổi dậy đầu tiên ở đâu? sau đó phong
trào phát triển như thế nào? Mặt trận dân tộc miền Nam Việt Nam ra đời ở đâu?
Quan sát lược đồ, em có nhận xét gì về phong trào đồng khởi?
+ Bước ba: Sau khi trình bày xong diễn biến của cuộc đồng khởi, GV tổ
chức cho các em thảo luận về ý nghĩa của phong trào.
2.4. Hình 61 – Nhân dân nổi dậy ở Trà Bồng (Quảng Ngãi – năm 1959)
8


Bức ảnh này cũng được dùng đẻ dạy mục III, ý 2 – Phong trào “Đồng khởi”
2.4.1. Nội dung cần nắm.
Đây là bức ảnh được rút ra từ tập ảnh được lưu giữ tại bảo tàng Cách mạng
Việt Nam.
Trong ảnh là cảnh nhaandaan người dân tộc Co ở vùng cao huyện Trà
Bồng,tỉnh Quảng Ngãi mang theo các biểu ngữ kéo nhau ra rẫy, ra rừng nhằm tẩy
chay cuộc bầu cử của Mĩ – Diệm (8-1959). Đoàn người biểu tình có cả nam và
nữ. Tất cả mọi người đều mặc quần áo dân tộc đi hàng hai với khí thế hừng hực,
quyết đấu tranh với kẻ thù. Nhân dân các xã Trà Phong, trà Nham, Trà Thanh
cũng đã vùng dậy dùng vũ khí thô sơ tiêu diệt địch. Cuộc khởi nghĩa đã lan ra 16
xã vùng cao. Tất cả những người Co làm việc trong chính quyền Sài Gòn cũng
tham gia khởi nghĩa. Địch phải rút khỏi huyện lị chuồn về tỉnh. Các ủy ban tự
quản của nhân dân được thành lập. Ngayf3-9-1959, nhân dân xã Trà Phong mở
đại hội bầu ủy ban nhân dân tự quản.
Liên tục trong 8 ngày đêm nổi dậy, nhân dân Trà bồng đã đập tan bộ máy
ngụy quyền, quét sạch các đồn bốt, tiêu diệt 161 tên địch và làm bị thương hàng
trăm tên khác. Thắng lợi của cuộc khởi nghỉa ở Trà Bồng có ý nghĩa to lớn, Mở
đầu một trang sở mới, góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng ở miền Nam.
2.4.2. Phương pháp sử dụng.
* hướng dẫn học sinh chuẩn bị ở nhà: Kết hợp với lược đồ phong trào đồng khởi

mới. Đồng thời Đại hội bầu ra Ban Chấp hành Trung Ương khóa mới. Hồ Chí
Minh được bầu lại làm chủ tịch nước, Lê Duẩn được bầu làm Bí thư thứ nhất
Ban chấp hành Trung Ương Đảng.
2.5.2. Phương pháp sử dụng.
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị ở nhà.
Tìm hiểu ý nghĩa của Đại hội.
* Sử dụng trong tiến trình lên lớp.
-Bước một: GV Tổ chức học sinh quan sát bức ảnh, Gv giới thiêu bức ảnh cho
học sinh biết.
-Bước hai: GV tổ chức học sinh thảo luân về ý nghĩa của Đại hội.
2.6. Hình 63 – Chiến thuật “trực thăng vận” của Mĩ.
Bức ảnh này được sử dụng khi dạy học mục V, ý 1 – Chiến lược “chiến tranh đặc
biệt” của Mĩ ở miền Nam.
2.6.1. Nội dung cần nắm.
10


Sau thất bại trong phong trào “Đồng khởi” 91959-1960) ở miền nam, Mĩ
chuyển sang chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, một chiến lược chiến tranh xâm
lược kiểu mới của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội tay sai do “cố vấn” Mĩ chỉ
huy. Để thực hiên mưu đồ càn quét và bình định miền Nam, chúng thực hiện
chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
Chiến thuật trực thăng vận là chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng trong
chiến tranh xâm lược Việt nam, dùng máy bay lên thẳng vận chuyển vũ khí và
quân lính chiến đấu tấn công bất ngờ đối phương. Tong ảnh là cảnh hai trực
thăng Mĩ vừa đổ quân xuống và chuẩn bị bay đi. 5 lính được trang bị đầy đủ
quân phục, giày, mũ sắt, trên lưng đeo ba lô còn súng quàng vai đưa về trước
bụng, đang chạy vội vã về phía trước. Qua bức ảnh ta thấy đây là một chiến thuật
hiện đại, diễn ra hết sức nhanh chóng bất ngờ nhằm tiêu diệt lực lượng đối
phương.

Nhà được làm bằng tre, luồng và lợp gianh (rơm, rạ dánh thành từng tấm). Có
đến gần hai chục người cả ông già và thanh niên tham gia cùng với bộ đội và du
kích. Không khí thật khẩn trương, hối hả và tràn đày quyets tâm, quân với dân
một ý chí. Đo cũng là ý chí của quân dân miền Nam quyết tâm dánh bại chiến
lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ. Qua đó cũng nói lên phần nào sự thất bại của
Mĩ – ngụy trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
2.7.2. Phương pháp sử dụng.
Bước một: GV tổ chức học sinh quan sát SGK bằng cách:
Quan sát ảnh nhỏ – hình 64 trong SGK
Cũng có thể GV sử dụng đèn chiếu phóng to bức anhrleen phông để học
sinh tập trung quan sát.
Bước hai: Gv tổ chức hộc sinh thảo luận ,trả lời các câu hỏi gợi mở:
Quan sát ảnh em thấy nổi bật lên hình ảnh gì?
Tại sao quân giải phóng lại cùng nhân dân khiêng nhà về làng cũ?
Qua đó nói lên điều gì?
Bước ba: sau khi học sinh trao đổi phát biểu ý kiến, GV bổ sung và chốt lại nội
dung ảnh thể hiện.

12


C. KẾT LUẬN
Thế kỉ XX đã kết thúc , loài người bước vào thế kỉ XXI với những chuyển
biến mới cực kì quan trọng ảnh hưởng to lớn đến tình hình các nước, các dân tộc
và cuộc sống thường nhật của con người. Trong những chuyển biến đó, nổi bật là
sự hình thành một xã hội thông tin, kinh tế tri thức và sự phát triển nhanh tróng
chưa từng thấy của khoa học công nghệ, xu thế không thể cưỡng lại được của
toàn cầu hóa. Những yếu tố đó đã tác động mạnh mẽ đến giáo dục, tạo ra một làn
sóng cải cách giáo dục chung ở các nước trên thế giới.
Ở Việt Nam vấn đề cải cách đổi mới giáo dục cũng được quan tâm đặc biệt.

Đông Sơn, ngày 19 tháng 5 năm 2011
Người thực hiện

Trịnh Văn Long

14


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Thái Duy Tuyên, tìm hiểu chiến lược phát triển phương pháp dạy học phổ
thông, tạp chí nghiên cứu giáo dục số 1-1991.
2. Phan Ngọc Liên,Trịnh Đình Tùng,Hệ thống phương pháp dạy học ở trường
phổ thông. Tạp chí NCGD,số 1-1992.
Nguyễn Thanh Hùng, Sự tồn tại của phương pháp dạy học là cụ thể, Tạp chí
NCGD số 2-1992.
3. Phan Ngoc Liên-Trần Văn Trị, Phương pháp dạy học lịch sử.

15


MỤC LỤC
A. Mở
đầu .............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................1
2. Lịch sử vấn đề....................................................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................2
3.1. Mục
đích..........................................................................................................2
3.2. Nhiệm vụ.........................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status