Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi cục thuế thành phố ninh bình - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NINH BÌNH



LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp
với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắng của bản
thân.
Để đạt được kết quả này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành quý
Thầy, Cô giáo trường Đại học Lâm Nghiệp đã nhiệt tình truyền đạt cho tôi những
kiến thức quý báu trong thời gian tôi học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc nhất đến cô TS. Vũ Thị Phương Thuỵ là người trực tiếp đã tận tình
hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
tốt luận văn này cũng như hoàn thiện kiến thức chuyên môn của mình.
Cho phép tôi được được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo Chi cục
thuế thành phố Ninh Bình, Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Ninh Bình, Cục thuế tỉnh Ninh
Bình UBND thành phố Ninh Bình, Chi cục Thống kê TP Ninh Bình, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đóng trên địa bàn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và thực hiện luận văn này cũng như trong công tác.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè những
người đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Ninh Bình,

tháng

năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phượng




iv

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục thuế thành phố Ninh Bình ............. 42
2.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính Chi cục Thuế thành Phố Ninh Bình
......................................................................................................................... 45
2.2.4. Tình hình nhân sự của Chi cục thuế thành phố Ninh Bình .................. 46
2.2.5. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật.......................................................... 47
2.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 48
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .................................................... 48
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 49
2.3.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 50
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu đề tài .................................................................. 51
2.4.1. Chỉ tiêu phản ảnh đăng ký và kê khai thuế GTGT đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ ....................................................................................................... 51
2.4.2. Chỉ tiêu phản ảnh kết quả và chất lượng quản lý thuế GTGT ............. 52
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 54
3.1. Tình hình chung về DNVVN và công tác tổ chức dự toán thu thuế tại
Chi cục thuế TP. Ninh Bình ............................................................................ 54
3.1.1. Khái quát tình hình hoạt động của các DNVVN tại Chi cục thuế TP. Ninh
Bình.................................................................................................................. 54
3.1.2. Thực trạng công tác dự toán thuế và thực hiện dự toán thu ngân sách tại
Chi cục thuế TP. Ninh Bình ............................................................................ 57
3.2. Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với DNVVN tại Chi cục thuế TP ... 62
3.2.1. Quản lý doanh nghiệp kê khai đăng ký thuế - Cấp mã số thuế ............ 62
3.2.2. Xác định các căn cứ tính và xác định mức thuế GTGT ....................... 62
3.2.3. Quản lý kê khai, tính thuế GTGT ......................................................... 65
3.2.4. Quản lý khấu trừ và hoàn thuế GTGT .................................................. 67
3.2.5. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT ............................................. 71

CP

: Cổ phần

CSKD

: Cơ sở kinh doanh

DN

: Doanh nghiệp

DNTN

: Doanh nghiệp tư nhân

DNVVN

: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ĐTNN

: Đầu tư nước ngoài

ĐTNT

: Đối tượng nộp thuế

GDP


NSNN

: Ngân sách nhà nước

NNT

: Người nộp thuế

NQD

: Ngoài quốc doanh

PL

: Pháp lệnh

QMR

: Đại diện lãnh đạo về chất lượng

TP

: Thành phố

TNCN

: Thu nhập cá nhân

TTĐB


1.2

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

8

1.3

Minh họa thuế giá trị gia tăng mà người tiêu dùng phải nộp

11

1.4

Minh họa hoàn thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp

18

2.1

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội 2013

40

2.2

Tình hình nhân sự Chi cục thuế thành phố Ninh Bình

46


3.6

3.7

3.8
3.9

Nợ thuế các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo sắc thuế giai đoạn
2011 – 2013
Phân loại nợ theo nhóm nợ thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại chi cục thuế thành phố Ninh Bình 2011- 2013
Các biện pháp cưỡng chế đã thực hiện để thu thuế GTGT đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ qua các năm 2011- 2013
Số lượng các cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2011 – 2013.

3.10 Kết quả xử lý thuế tại trụ sở NNT giai đoạn 2011 – 2013
3.11

Thực trạng thu nộp các sắc thuế của doanh nghiệp tại chi cục thuế
thành phố Ninh Bình

71

73

76
77
79
84


cơ chế tự khai tự nộp

3.20 Ý kiến của doanh nghiệp về công tác thanh tra tại trụ sở ĐTNT
3.21

Đánh giá của các cán bộ thuế về quản lý thuế GTGT của doanh
nghiệp vừa và nhỏ

86

86

88
88
89
89
91

93
95
95

Tỷ lệ đạt được của các chỉ tiêu chất lượng trong quản lý thuế GTGT
3.22 tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình với doanh nghiệp vừa và nhỏ

115

năm 2014-2015
3.23 Đề xuất kế hoạch thu thuế GTGT của doanh nghiệp vừa và nhỏ


Bình
3.4

Thu thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng lớn trong thuế doanh
nghiệp vừa và nhỏ đóng tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình

83

Tên sơ đồ
2.1

Sơ đồ bộ máy Chi cục thuế thành phố Ninh Bình

45

3.1

Lập và theo dõi mục tiêu chất lượng

111


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách Thuế là một trong những nội dung quan trọng của chính sách Tài
chính quốc gia. Nguồn thu từ thuế đáp ứng phần lớn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước,
giúp Nhà nước tạo thế chủ động về tài chính, kinh phí để thực hiện tốt chức năng,
nhiệm vụ của mình.

đó, cơ quan thuế sẽ có điều kiện tập trung nguồn lực phục vụ công tác tư vấn hỗ trợ,
tuyên truyền cho NNT, nâng cao công tác, kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh có
dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, tạo điều kiện cho cơ quan thuế tổ chức quản lý
thuế hiệu quả.
Bên cạnh những thành công đã đạt được trong quá trình thực hiện, Luật thuế
GTGT cũng bộc lộ một số các hạn chế, bất cập như hệ thống thuế chưa đồng bộ và
thường xuyên phải chỉnh sửa, Quy trình quản lý thuế chưa thật sự phù hợp với một số
trường hợp, một số đối tượng thuộc diện điều chỉnh của Luật đã tạo nhiều kẽ hở cho
người nộp thuế (NNT) có cơ hội lách luật, trốn lậu thuế, làm thất thoát một phần số thu
của NSNN hàng năm. Kể từ khi tái lập tỉnh Ninh Bình năm 1992 đến nay, thành phố
Ninh Bình vẫn là một thành phố trẻ, số thu NSNN hàng năm thấp, tỷ trọng số thuế
GTGT hàng năm xấp xỉ khoảng 80% tổng số thuế, phí và lệ phí thu được.
Tuy nhiên, số thuế GTGT thu được hàng năm của các Doanh nghiệp vừa và
nhỏ vẫn chưa tương xứng với tiềm năng mà thành phố Ninh Bình có thể đạt được,
đó là do trình độ, nhận thức của các chủ doanh nghiệp trong quá trình thực hiện
Luật thuế GTGT, Luật quản lý thuế, tình hình sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khai
khống hóa đơn đầu vào, hoàn thuế GTGT , gian lận trong việc xác định mức thuế
suất, trốn lậu thuế, tình trạng nợ đọng thuế lớn và kéo dài… đã làm ảnh hưởng rất
nhiều đến thu ngân sách.
Chính vì vậy để quản lý chặt chẽ hơn nữa số thuế GTGT phải nộp hàng năm của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố. Để thuế GTGT có thể phát huy tối
đa vai trò trong việc tạo lập nguồn thu cho NSNN và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển thì rất cần thiết được nghiên cứu và có những biện pháp khắc phục những hạn chế
này.


3

Xuất phát từ tầm quan trọng của Luật thuế GTGT và thực tế việc quản lý
thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình

3.2. Phạm vi nghiên cứu:
3.2.1. Phạm vi về không gian:
Các doanh nghiệp đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT tại Chi cục thuế thành
phố Ninh Bình.
3.2.2. Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và nâng cao chất lượng quản lý thuế
GTGT đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình.
3.2.3. Phạm vi về thời gian:
Thực hiện đánh giá thực trạng quản lý và chất lượng quản lý thuế GTGT đối
với Doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa vào số liệu thu thập từ 2011 -2013 tại Chi cục
thuế thành phố Ninh Bình thời gian tới.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Lý luận về thuế và quản lý thuế GTGT đối với DNVVN
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về thuế và thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế tiêu dùng nhằm động viên một bộ
phận thu nhập của người chịu thuế đã sử dụng để mua hàng hóa và được cung cấp
dịch vụ. Đây là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế hiện đại, được các nhà kinh tế nghiên cứu từ
rất sớm. Trên thế giới, thuế GTGT hay còn gọi là VAT đã có lịch sử từ lâu đời, lần đầu
xuất hiện năm 1917 và qua nhiều quá trình áp dụng, kiểm nghiệm ở nhiều quốc gia trên
thế giới. Do đó, có rất nhiều quan điểm, cách nhìn nhận về thuế GTGT.
Theo quan điểm chung của các quốc gia thì, thuế GTGT (thường được gọi tắt
theo tiếng Anh là VAT – Value Added Tax) là một loại thuế đánh trên phần giá trị

tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn
sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản
phẩm hoàn thành và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng.
1.1.1.2. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp vừa và
nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là
doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu
chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số
lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến
dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người
ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình.


7

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNV&N ở một số nước trên thế giới
Nước

Loại doanh nghiệp

Số lao Tổng số vốn Doanh số/năm
động
giá trị tài sản

Đức

DNV&N


Hàn Quốc
Thái Lan

Singapore

DNV&N trong CN




20-100

Doanh nghiệp siêu nhỏ


lý thuế từ cơ chế chuyên quản, người nộp thuế (NNT) thực hiện nghĩa vụ thuế thụ
động, sang cơ chế tự khai, tự nộp, đề cao trách nhiệm của NNT trong việc chủ động
tính thuế, nộp thuế. Luật có phạm vi điều chỉnh toàn diện, áp dụng với tất cả các
khâu trong quá trình thu nộp các sắc thuế và khoản thu ngân sách; qui định rõ
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của NNT, công chức thuế, cơ quan thuế và đặc biệt
là Luật đã đề cao trách nhiệm pháp lý của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và cá
nhân khác trong công tác quản lý thuế.
Như vậy, Quản lý thuế giá trị gia tăng là hoạt động của cơ quan thuế nhằm
mục đích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho ngân sách Nhà nước, góp
phần phát huy tốt hơn vai trò của luật thuế GTGT.
Từ đó, có thể hiểu: Quản lý thuế là hoạt động của Nhà nước mà cơ quan thuế
là đại diện để nhằm huy động tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo những quy
định của pháp luật về thuế.
1.1.1.4. Khái niệm về chất lượng quản lý thuế GTGT
Quản lý thuế giá trị gia tăng là những hoạt động của Nhà nước mà cơ quan
thuế là đại diện để đảm bảo huy động tiền thuế giá trị gia tăng của đối tượng nộp
thuế có lực và hiệu quả vào ngân sách nhà nước theo những quy định của pháp luật
về thuế.
Vậy chất lượng quản lý thuế giá trị gia tăng là gì và có thể hiện như thế nào?
Chất lượng quản lý thuế nói chung và chất lượng quản lý thuế giá trị gia
tăng nói riêng là tổng hợp các chỉ tiêu, đặc trưng đáp ứng theo yêu cầu của người
nộp thuế, phản ánh mức độ phục vụ người nộp thuế và phù hợp với sự phát triển
của nền kinh tế xã hội.
Chất lượng quản lý thuế giá trị gia tăng được thể hiện qua sự quản lý thuế
hiệu lực và hiệu quả, hỗ trợ người hiện tốt pháp luật thuế giá trị gia tăng, xây dựng
nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính. Nâng cao chất lượng quản lý thuế giá trị
gia tăng đối với người nộp thuế là không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các đối


10


11

Ví dụ: Giả sử vải bán trên thị trường được luân chuyển qua các khâu: từ bông
kéo thành sợi, sợi dệt thành vải và bán trên thị trường, thuế suất thuế GTGT ở mỗi
khâu là 10%, có bảng sau:
Bảng 1.3: Minh họa thuế giá trị gia tăng mà người tiêu dùng phải nộp
Cơ sở kinh doanh

Giá
mua

Giá bán
(chưa có thuế

GTGT

GTGT)

Số thuế GTGT
phải nộp

(1)

(2)

(3)

(4)=(3)-(2)


80

2300

3000

700

70

3000

300

Bán trên thị trường
Tổng cộng

(Nguồn: Tác giả)
Ta thấy ở mỗi khâu luân chuyển thì cơ sở kinh doanh đều phải nộp thuế GTGT
trên GTGT tương ứng của khâu đó, và tổng số thuế GTGT ở các khâu cộng lại chính
bằng số thuế cuối cùng mà người tiêu dùng phải chịu (100 + 50 + 80 + 70 = 300).
- Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao, được biểu hiện ở hai
khía cạnh:
Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của
NNT, do NNT chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào
NSNN. Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn
thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hóa,
dịch vụ.
Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia
quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số

- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có
thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và
chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và
phí thu thêm mà Doanh nghiệp vừa và nhỏ được hưởng. Trường hợp Doanh nghiệp


13

vừa và nhỏ có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát
sinh doanh số để xác định giá tính thuế.

 Thuế suất: Luật sửa đổi, bổ sung thuế GTGT 2003; 2008 và 2013 quy định
ba mức thuế suất hiện hành là: 0%; 5% và 10%. Các sản phẩm được áp dụng với các
mức thuế suất này được quy định cụ thể trong Luật thuế GTGT 2008 và 2013 sửa
đổi như sau:
- Mức thuế suất ưu đãi 0% được áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu, vận tải quốc tế. Các hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế nếu xuất
khẩu thì sẽ áp dụng mức thuế suất 0%.
- Mức thuế suất ưu đãi 5% được áp dụng cho danh mục gồm 15 nhóm hàng
hoá, dịch vụ có những thuộc tính “gần” thiết yếu và cơ bản mà theo quan điểm Nhà
nước cũng cần ưu đãi và khuyến khích như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; thiết bị, dụng cụ
y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh…
- Mức thuế suất 10% sẽ được áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ khác không
thuộc các diện trên. Do các hàng hoá, dịch vụ khác có cơ sở thuế tiềm năng lớn hơn so
với các nhóm hàng hoá, dịch vụ “ưu đãi” trên đây nên có thể xem thuế suất 10% là phổ
thông và các mức thuế suất còn lại mang tính chất ưu đãi thuế của Chính phủ. Tuy


Trong đó:
- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán
ra ghi trên hoá đơn GTGT.
Thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu
trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch
vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải
ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng
từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá,
dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.
- Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của
hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư
cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát
sinh tại Việt Nam.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status