Điều tra tình hình hoạt động sản xuất và tiêu thụ rau trên địa bàn xã yên mỹ huyện thanh trì hà nội - Pdf 43

A.ĐẶT VẤN ĐỀ

Rau là một loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con
người. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm để đảm bảo sức khỏe người dân đang
được đặt ra ngày càng nóng bỏng, trong đó nhu cầu rau đạt tiêu chuẩn an toàn ngày
càng tăng, nhất là các thành phố lớn đặc biệt là thành phố Hà Nội. Thực tế Hà Nội
mới chỉ tự cung cấp khoảng 50- 60% nguồn rau sạch cho thị trường, phần còn lại
phụ thuộc vào các tỉnh lân cận như Bắc Ninh,Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương và
rau từ Trung Quốc. Song do lượng rau đó gần như không kiểm soát được nguồn
gốc, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.... nên rau xanh từ lâu đã trở thành vấn đề bức
xúc của hầu hết người tiêu dùng Thủ đô.
Tuy nhiên, sau khi mở rộng,thủ đô Hà Nội có tới hơn 300.000 ha đất nông
nghiệp , trong đó có gần 12.000 ha sản xuất rau,phân bố ở 22 quận, huyện, thị xã.
Trong đó nhiều huyện có vùng trồng rau chuyên canh khá lớn như Mê Linh, Hoài
Đức, Đan Phương, Phúc Thọ... Hiện tại diện tích rau an toàn (RAT)trên địa bàn
thành phố mới chỉ có hơn 2.100 ha, đáp ứng được 14% nhu cầu. Một trong những
vấn đề quan trọng trong sản xuất RAT là việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên
cây thực phẩm, đặc biệt là rau còn quá tùy tiện không đúng kỹ thuật,xem thường
sức khỏe người tiêu dùng, nhiều khi mang tính vu lợi... nhiều loại rau quả khi bán
và sử dụng còn dư lượng thuốc trừ sâu vượt mức cho phép. Mặc dù có khá nhiều
địa phương áp dụng mô hình RAT nhưng chủ yếu các khâu bón phân, sử dụng
thuốc hóa học vẫn còn theo kinh nghiệm, thực tế mới chỉ có một số dự án RAT áp
dụng tiêu chuẩn VietGAP điển hình là tại Yên Mỹ- Thanh Trì. VietGAP: hướng
dẫn nông dân và nhà sản xuất ngăn ngừa hoặc giảm đến mức tối đa những mối
nguy hiểm gồm có giống,đất đai,phân bón, hóa chất, nước.. để đảm bảo an toàn vệ
sinh, cung cấp cho người tiêu thụ những loại rau sạch, an toàn.


Vì vậy, để hiểu biết hơn về tình hình hoạt động sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt
Nam, nhóm em đã tiến hành: “Điều tra tình hình hoạt động sản xuất và tiêu thụ
rau trên địa bàn xã Yên Mỹ- huyện Thanh Trì- Hà Nội”.

Hiệp;phía Tây giáp với Tứ Hiệp;phía Đông giáp với sông Hồng với đê bao dài
2700m.
Với diện tích đất tự nhiên là 361 ha trong đó đất nông nghi ệp là 159 ha. Dân
số của xã là 4700 người với 2980 nhân khẩu nhận ruộng và hơn 1000 lao
động trực tiếp lao động nông nghiệp. Như vậy đây là một xã có tỷ lệ lao đ ộng
đạt 63,4%.
1.2. Khí hậu, thủy văn.
Khí hậu của xã đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm của vùng đồng
bằng châu thổ sông Hồng. Nhiệt độ trung bình hàng năm 23ºC, nóng nh ất t ừ
tháng 6 đến tháng 8, lạnh nhất từ tháng 11 đến tháng 2. Độ ẩm trung bình
năm khoảng 85 %,trong tháng 2-3 lên đến 89 %.lượng mưa hàng năm 17002000mm, tổng số ngày mưa là 143 ngày. Mưa tập trung nhi ều nh ất vào tháng
7-8 với lượng mưa bình quân tháng là 200-300mm. Tổng số gi ờ n ắng trong
năm khoảng 1640h với 220 ngày có nắng.
Chế dộ thủy văn của xã chịu ảnh hưởng lớn của chế dộ thủy văn sông Hồng.
Vào mùa mưa lũ, xã bị ngập 2-3 tháng không thể sản xuất được. Hệ thống giao
thông thủy lợi tương đối thuận lợi để phục vị sản xuất nông nghiệp và đời
sống.
1.3.Địa hình
Đây là vùng đất phù sa bồi tụ thường xuyên nên có độ cao trung bình th ường
cao hơn vùng đất trong đê của huyện. Độ cao trung bình của khu đất dân cư là
8- 9,5m, các vùng bãi canh tác có độ cao từ 7- 7,5m. Gi ữa vùng bãi và đê có
nhiều hồ đầm trũng chạy ven chân đê là nơi giữ nước hàng năm, thường b ị
ngập nước 2-3 tháng mùa mưa lũ.
1.4. Đất đai


Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 361ha trong đó đất nông nghi ệp là
150ha chiếm 41,56% tổng diện tích đất. Đất phi nông nghiệp chiếm 30%, đ ất
khác chiếm 28,44%.
Đất nông nghiệp chủ yếu là đất trồng rau và trồng lúa. Di ện tích ao h ồ đ ược


-Gần trung tâm thủ đô Hà Nội đây là điều kiện thuận lợi giúp giảm chi phí
vận chuyển và tiêu thụ rau.

Hình ảnh:ruộng rau ở gần đường giao thông
2.2. Khó khăn
- Là xã thuần nông , diện tích đất canh tác ít. Đất canh tác không bằng
phẳng, không tập trung
- Khí hậu thuộc loại khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, hơn nữa do địa hình nên
hàng năm vào mùa lũ có 90% diện tích đất bị ngập lụt 2-3 tháng, gây khó
khăn cho sản xuất rau.
- Mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng lớn gây ảnh hưởng đến sản xuất rau
an toàn.
- Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm, ít tiếp thu giống
mới để đa dạng hóa các sản phẩm phục vụ nhu cầu thị trường.
-Tâm lí người dân không an tâm đầu tư vào đất đai. Ruộng đất cho sản xuất
nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn nói riêng vẫn còn manh mún.
- Trình độ lực lượng lao động còn rất hạn chế. Lực lượng lao động cho sản
xuất rau an toàn chủ yếu là nữ do đó những công việc cần nhiều sức lực như:
vận chuyển rau, thu gom rau họ không thể đảm nhận tốt được .Khả năng thu
hút lao động có sức khỏe,lao động có chuyên môn là rất khó khăn.
3. Tình hình, thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau.
3.1. Tình hình sản xuất rau.


Sản xuất nông nghiệp của xã Yên Mỹ chủ yếu là trồng rau, củ, quả an toàn. Diện
tích sản xuất là 70ha với nhiều chủng loại sản phẩm rau màu các loại :cà chua, súp
lơ,rau cải, xu hào, bắp cải.... Trong đó hơn 35ha được sở nông nghiệp và phát triển
nông thôn Hà Nội cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.Mỗi ngày
hợp tác xã cung cấp cho thị trường từ 18-20 tấn rau các loại.

36.000 40
Bắp
20.000 20
Bắp
16.000 20
cải
cải
cải

15.000 15

12.000 15
Lạc
3.000
20
chua
chua
Hoa lơ 9.000
30
Hoa lơ 48.000 80
Ngô
2.2000 11
Rau
11.200 28
Rau
14.000 28
Rau
24.000 40
cải
cải

* Tập huấn
Trung tâm khuyến nông Hà Nôi, Trung tâm Kĩ Thuật rau quả Hà Nội và huyện
Thanh Trì đã phối hợp mở các lớp huấn luyện về kĩ thuật trồng rau an toàn, kĩ thuật
con giống mới, tập huấn sử dụng thuốc BVTV, quy trình quản lí dịch hại tổng
hợp…
*Tuyên truyền
Ban chỉ đạo sản xuất rau an toàn tổ chức tuyên truyền các quy trình kĩ thuật trong
các cuộc họp cán bộ với nhân dân;trên đài phát thanh của xã, thôn, … để người dân
trong xã ngày càng hiểu hơn về kĩ thuật sản xuất rau an toàn.
Xã Yên Mỹ đã thực hiện quy trình sản xuất rau an toàn như sau:
3.2.1. Chọn đất trồng
- Đất cao ráo, thoát nước thích hợp, đất cát pha, đất thịt nhẹ có phù sa bồi đắp, đất
không có dư các chất độc hại, có phản ứng trung tính và có độ PH từ 7 - 7,5.
3.2.2. Nước tưới
- Nước tưới được lấy tại các kênh, mương gần ruộng, do đó nước tưới tương đối
sạch phù hợp với sản xuất rau an toàn.


Hình ảnh: Mương nước tưới cạnh ruộng
3.2.3. Chọn giống
- Là những giống không có mầm bệnh, có sức chống chịu sâu bệnh tốt, các giống
nhập nội phải qua kiểm dịch thực vật.
- Hạt giống trước khi gieo phải qua xử lí, chỉ gieo hạt tốt.
3.2.4. Phân bón
- Không sử dụng phân tươi và các phân nước loãng bón và tưới rau.
- Sử dụng phân hữu cơ vi sinh hoặc phân chuồng hoai mục để bón lót.
- Sử dụng phân NPK bón cân đối, tùy theo giai đoạn, quy trình của từng loại rau.
3.2.5. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Không sử dụng thuốc BVTV có độc tố nhóm I, II. Khi cần thiết có thể sử dụng
thuốc BVTV có độc tố nhóm III, IV. Kết thúc sử dụng thuốc BVTV trươc khi thu

Trong những năm qua, mạng lưới tiêu thụ rau an toàn của xã Yên Mỹ đã
hình thành dưới nhiều dạng: cửa hàng, HTX tiêu thụ, bán buôn cho thương
lái, kí hợp đồng trực tiếp với các bếp ăn tập thể, công ty Liên Thảo…
Ngoài việc cung ứng rau an toàn cho các cửa hàng, lái buôn và trực tiếp
cho người tiêu dùng ở nội thành Hà Nội, Yên Mỹ còn cung ứng sản phẩm tới
các tỉnh bạn dưới dạng sản phẩm mới, tươi và chế biến…
Cùng với cơ chế thị trường xã Yên Mỹ đã dựa vào nhu cầu tiêu dùng
của thị trường đã linh hoạt đáp ứng nhu cầu phong phú về rau an toàn cho thị
trường.


D. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
I.Thông tin về nông hộ
Tên

Hộ1
Nguyễn
Thị Cúc

Hộ 2
Nguyễn
Văn
Mạnh

Hộ 3
Trần Đức
Vinh

Hộ 4
Nguyễn


50

57

56

2

Yên Mỹ - Thanh Trì.
3
1
2

1

1

1

Địa chỉ
Số lao 2
động
chính


Thời
gian
trồng
(năm)

T7-T8.
Thu
hoạch
vào T12

Vụ thuđông
trồng từ
T7-T8.
Thu
hoạch
vào T12

Vụ
đôngtrồn
g từ T8T10. Thu
hoạch
vào T12

Vụ thuđôngtrồn
g từ T8.
Thu
hoạch
vào T11

Diện
tích
trồng
(m2)

6 sào

1. Loại rau
Loại rau trồng chính của vụ Đông – Xuân ở xã Yên Mỹ- Thanh Trì thường là: Bắp
Cải, Súp Lơ, xu hào, cải ngọt, cải canh… Cung cấp lượng lớn rau an toàn cho các
thị trường như: Hà Nội, Hưng Yên…


Hình ảnh: ruộng cải bắp,xu hào đang trong thời kỳ sinh trưởng.


S
T
T

1
2
3
4
5
6
7
8
Tổ
ng
T
B

Tên
Nông
hộ



1

Cải Cà
ngọt chu
a

1

5
23

3

2

3

2

2

0,5

1

2,5

1,5



600

150
0
100
0

1

0,7

0,3 0,4

1,6

4,5 3,3

1,4 0,55 0,5

0,2

919

900

Rau
muố
ng,
mồn

0

119 562

* Nhận xét:
- Diện tích trồng rau ở mỗi hộ là khác nhau dựa vào điều kiện kinh tế, số lao động,
của từng hộ.
- Lao động đa số là người trung tuổi và lớn tuổi, ít có thanh niên tham gia sản xuất
rau.
- Nông dân có kinh nghiệm, kĩ thuật sản xuất rau an toàn, cho năng suất, chất
lượng cao.
- Ở vụ này người dân không trồng luân canh và xen canh. Sau khi thu hoạch nông
dân lại vệ sinh đất để trồng một lứa mới.

3600
mớ
450
mớ


2. Kỹ thuật và chăm sóc cây rau
a) Kỹ thuật trồng
Hộ
Chỉ
Tiêu
Số lượng
(cây/
sào)
Khỏang
cách


Nguyễn
Thị Tâm

An Thị
Đào

1200

1000

1200

1200

1000

1100

1200

1100

40x50

45x55

40x50

40x50

>1 000
000

>1 000
000

>1 000
000

>1 000
000

>1 000
000

>1 000
000

Thuê máy cày và bừa ,lên luống, làm cỏ (sau mấy năm mới làm lại đất mấy vụ
tiếp theo người dân làm đất thủ công rồi trồng luôn).
Cao25c
m
Rộng
120cm
Rãnh
25cm

Cao
20cm
Rộng

m

Cao
25cm
Rộng120
cm
Rãnh
30cm

Cao
20cm
Rộng
120cm
Rãnh
20cm


Hình ảnh: Luống trồng rau
* Nhận xét:
- Giống: Các giống được người dân sử dụng đều là các giống có năng suất cao,
chống chịu sâu bênh tốt, được sử dụng phổ biến(hầu như do hợp tác xã bán cho
nông dân).
- Số lượng cây các gia đình trồng trên cùng một diện tích gần xấp xỉ nhau, không
có sự khác biệt nhiều.
- Thời gian trồng của các hộ không lệch nhau nhiều do cùng trồng trong 1 vụ
- Các thông số của luống gần như giống nhau giữa các hộ.
b) Kĩ thuật chăm sóc


Hộ Nguyễn Nguyễn Trần

lân +
lân
lân+ tro
ó
bếp
+75kg
tro bếp
bếp
n
Super
lân
p
36kg
60kg
333kg
30kg
15kg
30kg
h Bón
Urê
Urê
Urê
Urê
Urê
Urê
â thúc
24kg
40kg
224kg
20kg


An Thị
Đào

ruộng
30kg
25kg
super lân Super
lân
+ tro bếp
24kg
Urê
16 kg
Kali
sunfat

18kg
Urê
12kg
Kali
sunfat

510 000

390 000

* Nhận xét:
- Nguồn nước tương đối sạch, mương cạnh ruộng thuận lợi cho việc tưới rau
- Đa số người dân sử dụng phương pháp truyền thống là làm cỏ bằng tay hoặc có
thể dùng hoạt chất sinh học phân giải trong thời gia ngắn.

Thị Cúc

Văn
Mạnh
Sâu xanh Sâu
Thỗi
xanh
nhũn
Sâu
Sâu
khoang
khoang
Bọ nhảy

Phòng Diệt thủ Chế
trừ
công,
phẩm
dùng chế Bt
phẩm
sinh học
V-S1

Chi
phí

>1 triệu

Đức
Vinh

Bọ nhảy

Bọ nhảy
Nấm hại

Sâu
cuốn lá
Sâu
đục
thân
Rệp
Bọ rùa
Thuốc
trừ sâu
sinh
học
Boema
19EC

Diệt thủ
công
bằng tay,
sử dụng
chế
phẩm
sinh học
Bt dạng
bột
biotox
và V-S1

cao thích hợp cho nhiều loại sâu bệnh hại phát triển nên bà con phải rất chú ý để
phòng sâu bệnh hại kịp thời.
- Hầu như các hộ đều có sử dụng các hoạt chất sinh học để phun phòng trừ do là
rau an toàn nên các hộ hạn chế tối đa việc dùng thuốc hóa học để phòng bệnh.
- Người dân luôn tuân thủ thời gian phun để đảm bảo rau an toàn cho người dùng.
- Vỏ thuốc, vỏ vỏ chế phẩm sinh học được vất đúng nơi quy định đảm bảo vệ sinh
môi trường.
- Chi phí cho các chế phẩm sinh học, hoạt chất, thuốc BVTV tùy từng hộ sẽ khác
nhau, phun càng nhiều thì chi phí càng cao.
Hình ảnh 1 số sâu bệnh trên cây rau


Hình ảnh: Người dân phun thuốc bảo vệ thực vật

4. Thu hoạch và tiêu thụ
- Người dân thu hoạch rau khi rau đã cuộn chặt hoặc chín, thu lúc sáng sớm hoặc
chiều muộn. Thương lái sẽ thu mua rau ngay tại ruộng để mang đi phân phối và
tiêu thụ hoặc mang ra ca chợ dể tiêu thụ
- Theo thị trường bán buôn rau tại thời điểm điều tra thì:


+ Bắp cải: 11000đ/kg
+ Su hào:4000đ/củ
+ Súp lơ: chưa có
- Tuy giá không ổn định nhưng hầu như tất cả các hộ trồng rau an toàn đều có lãi.

Hình ảnh: Thu hái rau trên ruộng
5. Hoạch toán kinh tế
Hộ nông Nguyễn
dân

000

Trần
Đức
Vinh
329 163
000

Nguyễn
Thị Hà

Trương
Thị Thoa

Nguyễn An Thị
Thị Tâm Đào

18 350
000

Nguyễn
Thị
Thùy
37 500
000

15 250
000

19 600


Tháng
10 –
cuối
tháng 1
1

Tháng 10- Tháng
cuối
10 –
tháng 1
cuối
tháng 1
2
1

Tháng
10 –
cuối
tháng 1
1

Tháng 10
– cuối
tháng 1

29 250
000

109 721

theo nhu cầu của thị trường vì vậy rất cần sự quan tâm của các cấp chính quyền địa
phương hơn nữa
- Yên Mỹ là một xã thuần nông nên trình độ nhận thức của người dân vẫn còn
hạn chế nên mở các lớp tập huấn kĩ thuật cho bà con nông dân nhằm áp dụng
các biện pháp kĩ thuật một cách phù hợp để đem lại hiệu quả chất lượng cao
cho sản phẩm .
- Chính quyền địa phương cần đưa ra các chính sách hỗ trợ về đầu ra cho sản
phẩm của người dân để họ có thể an tâm sản xuất,tránh tình trạng sản xuất ồ
ạt dẫn đến thực trạng nông sản bị ứ đọng không bán được hoặc bị các
thương lái ép giá gây thiệt hại cho nông dân
- Chính quyền cần đầu tư vốn xây dựng thủy lợi, hệ thống đường xá, hồ tưới
nước, công tác ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật, cấp kinh phí
giống, phân bón… để thực hiện dự án.
- Người dân sản xuất theo quy mô nhỏ,manh mún vì vậy cần chuyển đổi cơ
cấu cây trồng thành những vùng chuyên canh sản xuất rau với quy mô ,sản
lượng lớn ,thu hút được sự quan tâm của các doanh nghiệp,hình thành thị
trường tại chỗ. Bên cạnh đó, việc xây dựng phải phù hợp với tiềm năng và
điều kiện của từng địa phương.
- Phát triển sản xuất gắn liền với việc tiêu thụ nông sản và chú trọng phát triển
công nghệ chế biến để nâng cao giá trị sản xuất.
- Cải thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuận tiện để tạo điều kiện cho địa
phương có khả năng áp dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản
xuất hàng hóa, mở rộng thâm canh tăng vụ.
- Ngoài ra, chú trọng phát triển sản xuất theo hướng hàng hoá, áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh tăng vụ gắn với bảo vệ và giữ gìn tài
nguyên đất canh tác, hạn chế ô nhiễm môi trường do thuốc bảo vệ thực vật.
- Đã có sự gắn kết giữa người sản xuất với tiêu thụ nên việc tiêu thụ đầu ra rất
thuận lợi.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status