điều tra tình hình chăn nuôi,dịch bệnh và các đặc điểm dịch tễ học của bệnh gumboro tại địa điểm thị trấn đông anh – hà nội - Pdf 43

Nội Dung
-Đặt vấn đề
-Giới thiệu chung về bệnh
-Các yếu tố liên quan đến bệnh
- Phương pháp nghiên cứu
-Khuyến cáo


I . ĐẶT VẤN ĐÊ
Trong chăn nuôi vấn đề dịch bệnh sảy ra là rất đa dạng và phô
biến. Nó sảy ra trên tất cả các đàn không chỉ mình gà mà vịt ngan
ngỗng... đều mắc bệnh với những căn bệnh như đầu đen, hen, suyễn,...
và cũng không quên một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà đó là bệnh
Gumboro .
Bệnh Gumboro là bệnh có tỷ lệ nguy cơ mắc bệnh là 100% và tỷ lệ chết
từ 10-50%. Hiện nay ở trên địa bàn thị trấn Đông Anh cũng đã sảy ra
dịch bệnh này gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi.
Tiến hành điều tra tình hình chăn nuôi,dịch bệnh và các đặc điểm dịch
tễ học của bệnh Gumboro tại địa điểm thị trấn Đông Anh – Hà Nội.


II. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH GUMBORO:
1.

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA DƯ BỆNH:

Bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm 1962 tại vùng Gumboro Bang Dalaware ở Mỹ. Lúc ấy người ta gọi là bệnh hư thận trên gà do
triệu chứng không tái hấp thu được nước tiểu, làm gà tiêu chảy rất nặng,
gây mất nước. Về sau bệnh lan dần và hiện nay khắp các châu lục đều có
bệnh. Kể từ khi phát hiện bệnh Gumboro cho đến nay, bệnh đã xảy ra và
gây thiệt hại lớn về kinh tế đối với các nước có chăn nuôi gà công

Phân tiêu chảy loãng trắng,sau loãng và nâu,dính xung quanh hậu
môn
• Trọng lượng giảm nhanh,đi lại run rẩy
• Bệnh lây lan và tiến triển rất nhanh, chỉ sau 2-5 ngày có thể toàn
dàn bị lây nhiễm
• Trước khi chết gà kêu ré lên và liệt chân.





4. Bệnh tích:
• Ngày 1: Túi fabricius sưng to,có nhiều dịch màu trắng.
• Ngày 2: Túi fabricius sưng đỏ, Thận sưng nhạt màu, Ruột

sưng có nhiều dịch nhày.
• Ngày 3: Túi fabricius xuất huyết lấm tấm hoặc cả đám
• Ngày 4: Túi Fabricius teo nhỏ lại, Cơ đùi,cơ ngực bầm tím
từng vết, xác nhợt nhạt


5.

Phòng bệnh



Dùng vaccin đúng theo hướng dẫn.






Cung cấp vitamin bằng B-Comblex 1 gram/lít nước, kết hợp
vitamin C: 1 gram/ 2 lít nước.



Cung cấp chất điện giải: điện giải, glucose-k-c 1 gram/ lít nước



Cung cấp năng lượng bằng MARPHASOL-THAO DƯỢC:



Phòng ngừa stress: 5 gram/ 4 lít nước, cho gà uống liên tục cho đến
khi khỏi bệnh.



Điều trị mất nước, mất chất điện giải: 10 gram/ 4 lít nước hoặc 10
gram/ 2 kg thức ăn. Dùng liên tục trong 4 - 5 ngày



CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH

III.
1.

Ghi chép những thông tin liên quan đến đàn gà nghiên cứu bao
gồm: giống gà, lứa tuôi, có sử dụng vaccine hay không (số lần sử
dụng), phương thức chăn nuôi, số gà bệnh, số gà chết, điều kiện vệ
sinh.
2.Chẩn đoán phòng thí nghiệm

2.1 Chẩn đoán phân biệt
Bệnh Gumboro là bệnh truyền nhiễm xảy ra nhanh, mãnh liệt, đặc trưng
về tuôi mắc bệnh (3-6 tuần tuôi), bệnh tích đại thể điển hình (ở túi
Fabricius và xuất huyết cơ), triệu chứng lâm sàng cũng có những nét
riêng biệt (uống nước nhiều, tiêu chảy phân loãng…)
2.2 Chẩn đoán virus học
Dùng huyễn dịch 10% hoặc 20% từ bệnh phẩm là túi Fabricius hoặc
lách của gà mắc bệnh nhỏ vào miệng, mắt, hậu môn cho gà mẫn cảm từ
3 – 6 tuần tuôi. Những gà này chưa tiêm vaccine Gumboro, không nằm
trong vùng có dịch Gumboro và không có kháng thể kháng virus
Gumboro. Sau khi gây nhiễm, triệu chứng lâm sàng phát hiện đầu tiên là
gà quay đầu mô vào hậu môn của chính nó. Sau 2 – 3 ngày, gà tiêu chảy
phân lỏng, mô khám thấy có bệnh tích đại thể là túi Fabricius sưng to, có
dịch nhầy bên ngoài, cơ ngực, cơ đùi xuất huyết
2.3 Chẩn đoán huyết thanh học
Virus Gumboro khi xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể sinh ra
kháng
thể dịch thể, kháng thể này có trong máu với một lượng tương đối lớn,
do đó có thể dùng các phản ứng huyết thanh học để phát hiện kháng thể
này khi có kháng nguyên chuẩn là virus Gumboro và ngược lại khi có
kháng huyết thanh chuẩn Gumboro thì có thể phát hiện kháng nguyên. .


3.Điều tra dịch tễ

Gà broiler

Lấy thịt

Lấy trứng

Khác

• Hình thức chăn nuôi:

Tại gia

Gia trại

Trang trại

thả vườn

đàn:


 Tiêu thụ:

Tự bán
Bán cho người buôn
Xuất khẩu
Khác
 Lứa

tuôi


có

tiết):

không

không

Tiếp xúc với người ngoài
(thương lái, khách thăm…)
 Nguồn

……………………………………………………………………

nước:


 Địa điểm chăn nuôi

Có

Không

Gần đường giao thông chính
Gần kênh, rạch, sông, ngòi
Gần ao
Khác:
…………………………………………………………………


 Chuồng nuôi cách li

có

không
+Thời gian nuôi cách li:…………………………………………..
+Thời gian nghỉ giữa các lứa:…………………………………….
 Xử lí khi phát hiện vật nuôi ốm:

Giết thịt
Đem bán
Chữa trị(có cách li)
Tiêu hủy
 Nếu vật nuôi chết:

Giết thịt (ăn/bán)
Chôn (có xử lí bằng chất sát trùng)
Vứt ở nơi chứa rác thải
Vứt xuống kênh, rạch, sông, hồ
4. Tiêm phòng vaccine



Không

 Đã tiêm phòng vacxin cho vật nuôi trong 12 tháng qua
 Đã từng mắc dịch bệnh trong vòng 12 tháng qua
 Thực trạng tiêm phòng vacxin (chi tiết) :

Thống kê bệnh dịch đã mắc:

Khuyến cáo
Chuồng trại phải được vệ sinh định kì, để tiêu diệt mầm bệnh từ
bên ngoài môi trường và bên trong chuồng nuôi
Định kì vệ sinh: sử dụng vôi bột hoặc thuốc sát trùng để sát trùng
chuồng trại ví dụ có thể 7-10 ngày 1 lần...
Định kỳ thay chất độn chuồng 1 tháng 1 lần hoặc 1 lứa 1 lần để
loại bớt mầm bệnh




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status