B¸o c¸o thực tập tèt nghiÖp Hoµng §×nh HËu
Khoa Thó Y Trêng §HNN - Hµ Néi
1
Báo cáo thc tp tốt nghiệp Hoàng Đình Hậu
I- NHNG HIU BIT C BN V MT S BNH TRUYN
NHIM THNG GP TRU
1.1. Bệnh lở mồm long móng ( Foot and mouth desease ).
a. Căn bệnh
- Bệnh do 1 loài virus gây ra, virus có rất nhiều typ: A, O, C, Asia, Sat1,
Sat2, Sat3. Bệnh lây lan nhanh, mạnh trên diện rộng, sự miễn dịch chéo giữa các
typ rất thấp.
- Bệnh tạo ra những vết loét ở trên da do virus là loại virus hớng thợng bì.
- Sức đề kháng của virus tơng đối mạnh, virus sống trong cỏ khô từ 8 10
ngày, trong đất ẩm sống hàng năm, trong nớc sôi virus chết ngay, trong nớc 60
70
0
C sống đợc 15 phút.
b. Bệnh nhiễm học
- Bệnh chỉ gây ra với động vật guốc chẵn, ngời cũng có khả năngmắc.
* Chất chứa virus
- Virus có trong mụn nớc, hạch lâm ba
- ở trong máu, trong các cơ quan nội tạng, bắp thịt
- Virus có trong các chất bài tiết: phân, nớc tiểu, nớc mắt, nớc mũi.
* Đờng xâm nhập:
- Đờng tiêu hoá là đờng chủ yêú virus thông qua thức ăn nớc uống có chứa
mầm bệnh xâm nhập qua đờng tiêu hoá gây ra các mụn nớc ở xoang bụng.
- Lây qua đờng hô hấp: Gia súc ốm thải mầm bệnh vào không khí, mầm
bệnh sẽ xâm nhập qua đờng hô hấp vào gia súc khoẻ vì vậy bệnh lở mồm long
móng lây lan rất nhanh trên diện rộng, khó khống chế.
c. Triệu chứng
- Thời gian nung bệnh từ 3 8 ngày, con vật sốt cao 41 42
những ngày trâu bò làm việc vất vả phải cho ăn thêm thức ăn tinh: ngô, thóc,
cám nên có ngày nghỉ tránh cho gia súc làm việc qúa sức.
- Kiểm dịch động vật:
Khoa Thú Y Trờng ĐHNN - Hà Nội
3
Báo cáo thc tp tốt nghiệp Hoàng Đình Hậu
Không mổ thịt bán gia súc bệnh mà cha xử lý. Bao vây ngăn chặn xuất
nhập gia súc từ vùng có bệnh tới nơi an toàn.
Súc vật chết phải xử lý, chôn sâu, rắc vôi bột xung quanh và lấp đất thật kỹ.
* Điều trị
- Vệ sinh vết thơng, bôi thuốc sát trùng để chống bội nhiễm
- Vệ sinh môi trờng, tiêu độc bằng hoá chất đối với chuồng nuôi, dụng cụ
chăn nuôi, đờng đi lối lại, quần áo, giày dép.
- Tiêm kháng sinh để chống bội nhiễm nh: Chlotetsadexa, Genta, Ampl-
Septon
- Tiêm trợ sức, trợ lực đặc biệt đối với con gày yếu truyền thêm đờng, nớc
sinh lý.
- Dùng các chất chua, chát xát trùng nhẹ nh: chanh, khế chua, nớc muối
thấm vào bông vải trà vào niêm mạc miệng.
- Rửa sạch vùng móng viêm bằng các nớc sát trùng nhẹ nh: lá trầu không,
dấm, Iodine
- Bôi các vết loét bằng 1 trong các chất sau cồn Iốt 3 - 5 % bột than
xoan; xanh metylin nh: Chloteteaclexa, Genta - cótein, Tetrafura, Ampi - septol.
Nếu bệnh nặng có thể tiêm các thuốc sau:
Ampi - septol
Diệt vi trùng kế phát
1ml/10 - 12 kg thể trọng
Chloteteaclexa 10 - 12 ml/100 kg thể trọng
Linspec 5/10 1ml/10 kg thể trọng
Vitamin B
uống, ngoài ra còn xâm nhập qua đờng hô hấp.
- Bệnh có thể lây lan trực tiếp từ gia súc bệnh sang gia súc khoẻ, do nhốt
chung chuồng trại, cùng bãi chăn thả, cùng chung nguồn nớc uống.
- Bệnh có thể lây nhiễm gián tiếp qua nớc thải của ổ dịch tụ huyết trùng
cũ hoặc ổ dịch tụ huyết trùng ở lợn, gà, vịt và ngợc lại từ ổ dịch tụ huyết trùng
trâu bò có thể lây truyền sang các loài khác, gia cầm khác. Vì vậy bệnh tụ huyết
trùng sảy ra ở bất kỳ địa phơng nào cần chú ý các biện pháp phòng chống cho
các loại gia súc, gia cầm ở ngay trong vùng đó.
- Bệnh thờng phát ra trong điều kiện khí hậu thay đổi, khi chăm sóc nuôi
dỡng kém, chuồng trại ẩm thấp, ăn uống không đủ chất dinh dỡng, làm việc quá
sức trạng thái mệt mỏi, giảm sức đề kháng tạo điều kiện cho vi khuẩn
Pasteurella multocida tồn tại sẵn trong đờng hô hấp trên của trâu, bò tăng độc lực
nhân lên về số lợng và gây bệnh.
- Bệnh có thể lây truyền qua ngời ( quần áo, giầy dép) dụng cụ chăn nuôi.
Khoa Thú Y Trờng ĐHNN - Hà Nội
5
Báo cáo thc tp tốt nghiệp Hoàng Đình Hậu
- Bệnh có thể lây sang các vùng khác do việc giết mổ gia súc ốm, phân tán
thịt.
b. Triệu chứng:
- Thể quả cấp
+ Con vật trở nên hung dữ đập đầu vào tờng, húc đầu vào các loại bụi cây
gần đó và chết nhanh trong vòng vài giờ.
+ Với gia súc non có hiện tợng run rẩy
+ Bệnh có thể xẩy ra ngay khi con vật đang ăn
- Thể cấp tính
+ Sau 2 3 ngày nung bệnh con vật biểu hiện mệt mỏi, bứt rứt và sốt đến
42
0
C giảm hoặc bỏ nhai lại.
- Vệ sinh thú y
+ Vệ sinh chuồng trại, thoáng hè, ấm đông
+ Vệ sinh môi trờng, vệ sinh gia súc
+ Nâng cao sức đề kháng, đảm bảo các yếu tố: khoáng, đạm, vitamin
+ Định kỳ phun thuốc sát trùng
- Tổ chức tiêm vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng cho trâu, bò: 3 4
tháng tiêm nhắc lại.
- Có thể sử dụng kháng huyết thanh để phòng bệnh (trong trờng hợp đặc
biệt).
Khi trầu bò bị bệnh tụ huyết trùng ta có thể dùng trực tiếp huyết thanh miễn
dịch tụ huyết trùng truyền ngay cho con vật, biện pháp này có hiệu quả rất tốt
nếu kịp thời phát hiện và can thiệp sớm.
Loài vật Liều phòng Liều chữa
Bê, nghé 10 - 20 ml 20 - 40 ml
Trâu, bò 30 - 50 ml 60 - 100 ml
e. Điều trị
- Cách li con vật ốm
Khoa Thú Y Trờng ĐHNN - Hà Nội
7
Báo cáo thc tp tốt nghiệp Hoàng Đình Hậu
- Điều trị bằng kháng huyết thanh
Bê nghé: 20 40ml/1con, trâu bò: 40 100ml/con/lần
- Điều trị bằng kháng sinh: Sulfamid hoặc Streptomycin tiêm 2 3
lần/ngày, liệu trình 3 5 ngày.
- Đồng thời tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamin C, vitamin B
Chỉ chữa tốt khi bệnh mới phát, cha đến giai đoạn trầm trọng lắm. Trong
trờng hợp nặng có thể tăng liều chữa lên 100 - 250 ml. không thể chữa đợc bệnh
ở thể quá cấp tính.
Ngo i ra có thể dùng một số kháng sinh để điều trị.
5- tháng 9 ở nuớc ta.T.evansi thơng ký sinh lâu trong trâu, bò(2-3 năm):ngựa,
lừa(5 năm), ngoài ra lợn chó và động vật hoang dã cũng là vật chủ bảo tồn. Đó là
nguôn reo rắc truyền lây căn bệnh.
- Sức đề kháng của căn bệnh; yếu, dễ chết trong nớc cất, cồn, thuốc sát
trùng.
b. Triệu chứng
- Thơì gian nung bệnh khoảng 1 tuần.
- Con vật sốt cao 40- 41C .
- Niêm mạc mắt tụ thành màu đỏ tía , chảy nớc mắt, mắt có dử âm đạo
vàng
- ở chân, háng, vú, bìu dịch hoàn, âm hộ, bụng, nách, ngực, hầu, dới hàm
có hiện tợng thuỷ thũng. Hạch háng, nách, duới hàm sng to.
-Nhiều trâu bị liệt hai chân sau, hoặc chân bị cứng lại, có khi liệt cả chân
sau đứng không vững, run rẩy.
- Trâu bò gầy sút nhanh kém ăn, kém nhai lại, đi táo, lông xù, da khô.
- Trờng hợp nặng; sốt cao đột ngột, lăn nh điên rồi chết. Hoặc trâu đang
cày kéo bỗng thở gấp, 4 chân run rẩy, ngã lăn và chết sau 15 phút đến 1 ngày.
c. Điều trị
- Kết hợp điều trị diệt căn bệnh, dung thuốc hỗ trợ tim,và tăng cờng chăm
sóc nuôi dỡng cho con vật.
Khoa Thú Y Trờng ĐHNN - Hà Nội
9
Báo cáo thc tp tốt nghiệp Hoàng Đình Hậu
- Azidin liều 0,5-0,8g/100kg thể trọng thuốc pha theo tỉ lệ: 0,8-1g cho
5ml nớc cất. Tiêm vào bắp thịt, dới da. Trong trờng hợp cấp tính có thể tiêm tĩnh
mạch , nhng dung dịch phải pha loãng 1g cho 10ml nớc cất, và tiêm trợ sức truớc
khi điều trị.
- Naganol liều dùng:
+ Ngày thứ nhất: liều 0,01g/kg thể trọng.
+ Ngày thứ hai, thứ ba cho gia súc nghỉ.
- Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đặc trưng của bệnh.
- Tỷ lệ ốm, chết.
3.1.4. Kết quả điều trị một số con bị ốm.
3.2. Nguyên liệu
- Trâu mọi lưa tuổi xã Quan Sơn- Chi Lăng_ Lạng Sơn.
Các loại vacxin và thuốc sử dung trong phòng và trị bệnh cho đàn trâu của
xã Quan Sơn.
3.3. Phương pháp nghiên cứu:
* Các số liệu được chúng tôi thu thập từ 2 nguồn:
- Số liệu thu thập từ các phòng, ban của xã Quan Sơn và huyên Chi Lăng
( theo mẫu biểu điều tra có sẵn).
- Số liệu có được từ phổng vấn trực tiếp từ cán bộ chăn nuôi trong xã (theo
phiếu điều tra chuẩn bị trước).
* Công tác thú y tại cơ sở
- Tiêm phòng cho đàn Trâu của xã.
- Chẩn đoán và điều trị các bệnh thông thương trên đàn Trâu.
* Phương pháp sử lý số liệu
- Số liệu được xử lý trên máy tính theo chương trình Excel.
- Công thức tính:
Số gia súc mắc bệnh trong một thời kỳ
Tỷ lệ mắc bệnh = –––––––––––––––––––––––––––––––– x 100
Tổng số gia súc theo dõi trong thời kỳ đó
Số gia súc chết do bệnh trong 1 thời kỳ
Tỷ lệ chết = –––––––––––––––––––––––––––––––––––– x 100
Tổng gia súc theo dõi
Khoa Thó Y Trêng §HNN - Hµ Néi
12
Báo cáo thc tp tốt nghiệp Hoàng Đình Hậu
S gia sỳc cht do bnh trong 1 thi k
T l t vong = x 100
Dạng địa hình núi đất là phổ biến có độ dốc trên 25
0
chiếm 88% diện tích,
thích hợp cho trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên. Một số nơi thấp
có thể phát triển trồng cây ăn quả.
* Khớ hu.
Xã Quan Sơn thuộc vùng khí hậu mang tính nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ
rệt: mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, ma nhiều, nhiệt độ trung bình năm là 21
0
C,
điều kiện khí hậu nh vậy làm thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt, chăn nuôi,
lúa 2 vụ rất năng suất và hoa màu nhiều về thu đông.
Mùa ma bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa khô lại ít ma, khô hanh và
rét kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình là 24
0
C, nhiệt
độ trung bình mùa hè là 37 - 38
0
C ( tháng 7). Mùa đông nhiệt độ trung bình là
12
0
C có lúc hạ xuống 3
0
C (tháng 1).
Khoa Thú Y Trờng ĐHNN - Hà Nội
14
Báo cáo thc tp tốt nghiệp Hoàng Đình Hậu
Lợng ma bình quân trong năm là: 1540mm, số ngày ma 134 ngày. Do sự
phân bố lợng ma không đều gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao
thông vào mùa ma hạn hán vào mùa khô hớng gió thịnh hành là Đông - Bắc và
Tng giỏ tr sn lng 12.240 triu ng/nm
+ Giỏ tr trng trt: 8.427,8 triu ng/nm
+ Giỏ tr chn nuụi: 3.812,2 triu ng/nm.
4.1.2 Tình hình chăn nuôi tại xã Quan Sơn.
Quan Sơn là một xã thuộc vùng núi. Đa số ngời dân trong huyện sống bằng
nghề nông nghiệp nên các sản phẩm của ngành trồng trọt các loại cây màu, phế phụ
phẩm khá rồi rào đủ để cung cấp một lợng thức ăn cho ngành chăn nuôi trâu bò và
các loại gia cầm khác. Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất cha sử dụng còn
lớn có nhiều bãi chăn thả thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi Trâu.
Thi tit khớ hu ca xó cng mang tớnh cht chung ca khớ hu min bc.
Nm cú bn mựa rừ rt 9 xuõn, h, thu, ụng).nhit bỡnh quõn 24
0
C, lng
ma trung bỡnh l 1540mm l iu kin thun li cho cỏc cõy c l thc n ca
trõu phỏt trin tt. Ngoi ra xó Quan Sn cú h thng cỏc khe sui nhiu thớch
hp cho ging trõu m.
Tt c nhng iu kin t nhiờn v xó hi trờn u ói gúp phn lm cho
nghnh nụng nghip xó Quan Sn ngy cng phỏt trin trong ú khụng th
khụng k n s thun li cho vic phỏt trin nghnh chn nuụi. Nghnh chn
nuụi ca xó ngy cng phỏt trin trong ú cú chn nuụi trõu. Nú cung cp sc
kộo cho nụng nghip ngoi ra nú cng cung cp thc phm cho th trng v gúp
phn tng thu nhp v nõng cao i sng cho ngi lao ng.
Vi quy mụ nh hin nay ó cú nhiu h gia ỡnh cú s u t chung
tri , thuc thỳ y, tỡm hiu chn nuụi.Theo iu tra ca chỳng tụi cho thy ging
Khoa Thú Y Trờng ĐHNN - Hà Nội
16
Báo cáo thc tp tốt nghiệp Hoàng Đình Hậu
trõu a phng cú kh nng thớch nghi cao v em li hiu qu kinh t cho
ngi chn nuụi, phự hp vi iu kin chn nuụi ca xó.
Hình thức chăn nuôi chủ yếu dụng tận bãi chăn thả tự nhiên. Thức ăn chủ
nhà nớc và tỉnh cả về vốn và kỹ thuật mặt khác do điều kiện tự nhiên u đãi có
nhiêù bãi chăn thả, nhiều thức ăn nên đàn trâu đã phát triển trở lại. Tình hình
phát triển của đàn trâu trong từng thôn chúng tôi điều tra và tổng kết lại ở bảng
sau:
Bảng 2: Tình hình chăn nuôi Trâu taị các thôn thuộc xã Quan Sơn- Chi
Lăng- Lạng Sơn từ năm 2006 đến năm 2008.
Kết quả bảng 2 cho thy tt c cỏc thụn trong xó u cú chn nuụi trõu.
Trong ú nm 2008 nhiu nht l thụn C Na, Mu-Cai-Pha, Lng mn.
+ Mu- Cai- Pha: 204 con trờn tng n l 1726 con chim t l 11.82%.
+ C na: : 226 con trờn tng n l 1726 con chim t l 13.09%.
+ Lng mn: 192 con trờn tng n 1726 con chim t l 11.10%.
Cho thy chn nuụi trõu vn l ngh chn nuụi chớnh, truyn thng lõu i
ca ngi dõn trong xó vỡ chn nuụi trõu tn dng c ph phm ca nụng
nghip v cỏc thụn ny iu kin t nhiờn i nỳi rng nhiu bói chn th thc
Khoa Thú Y Trờng ĐHNN - Hà Nội
18
B¸o c¸o thực tập tèt nghiÖp Hoµng §×nh HËu
ăn nhiều thích hợp với chăn nuôi trâu. Còn một số thôn Làng Hăng I, Làng Hăng
II, Lũng Trâu số lượng trâu năm 2008 lại giảm so với năm 2006. Nguyên nhân là
diện tích bãi chăn thả tự nhiên bị thu hẹp do người dân phát rừng làm nương
trồng cây ăn quả và các thôn này nhiều hộ gia đình bán trâu mua máy cày.
Qua khảo sát tình hình chăn nuôi trâu ở xã Quan Sơn chúng tôi thấy con
nhiều vấn đề cấp bách đáng quan tâm. mặc dù chăn nuôi trâu vẫn là vật nuôi
chính của người dân nhưng kỹ thuật chăn nuôi, xây dựng chuồng trại …Đặc biệt
về công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn trâu còn bị hạn chế nhiều.
4.2. Kết quả điều tra tình hình phòng, chống dịch bệnh cho đàn trâu
nuôi tại xã Quan Sơn.
Để đạt được các chỉ tiêu về kỹ thuật, kinh tế nhằm duy trì tốt sự phát triên
của đàn trâu trong toàn xã Quan Sơn . Được sự ủng hộ và giúp đỡ tận tình của
cán bộ lãnh đạo xã, mà trực tiếp là ban khuyến nông, khuyến lâm xã,bà con nông
đình thu dọn phân trong chuồng để nơi riêng. Phân trâu được để một nơi ủ thành
đống cho hoai mục để bón ruộng, trồng rau mầu.
Công tác vệ sinh phòng bệnh của người dân còn kém nên cuối năm 2007
đầu năm 2008 có đợt rét đậm, rét hại làm chết 122 trâu cày kéo và 105 nghé.
4.2.2. Phòng bệnh bằng vacxin
Phương pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất là tiêm phòng. Hiện nay trên địa
bàn huyện Chi Lăng các đợt tiêm phòng đều sử dụng vacxin của xí nghiệp thuốc
thú y trung ương I. Vacxin được bảo quản tại Trạm thú y huyện Chi Lăng, mỗi
đợt tiêm phòng các trưởng thú y xã lấy vacxin từ trạm chuyển về xã và tổ chức
tiêm phòng tại địa bàn xã của mình.
Phương tiện bảo quản: Phíc lạnh.
Phương tiện vận chuyển: Xe máy
Hình thức tiêm phòng được các cán bộ thú y xã tiến hành tiêm cho đàn
trâu từng thôn một, trong một ngày nhất định. Kế hoạch tiêm được báo trước cho
Khoa Thó Y Trêng §HNN - Hµ Néi
20
B¸o c¸o thực tập tèt nghiÖp Hoµng §×nh HËu
bà con thông qua các trưởng thôn, các đợt tiêm phòng ngoài các thú y viên có
trình độ trung cấp còn co lực lương chưa qua đào tạo tham gia vào tiêm nên ảnh
hửơng không nhỏ tới hiệu quả tiêm phòng.
Trong điều kiện chăn nuôi ở việt nam vấn đề sử dụng vacxin trong chăn
nuôi để tạo miễn dịch chủ động chống bệnh truyền nhiễm được coi là biện
Nhận thức được vấn đề đó hàng năm cán bộ thú y xã đã tổ chức tiêm
phòng định kỳ cho đàn trâu tại địa phương. Các loại vacxin tiêm định kỳ hàng
năm là: Vacxin tụ huyết trùng trâu bò, vacxin lở mồm long móng, vacxin tiên
mao trùng.
Tình hình sử dụng vacxin phòng bệnh cho đàn trâu nuôi tại các nông hộ xã
Quan Sơn được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3: Điều tra kết quả tiêm phòng trên đàn Trâu xã Quan Sơn từ
năm 2006 đến năm 2007.
52,19
1744 1086 62,27
Qua bảng 3 chúng tôi thấy tình hình tiêm phòng ở xã Quan Sơn trong hai
năm 2006 và 2007 tỷ lệ tiêm phòng còn thấp. tỷ lệ tiêm phòng các năm là:
Năm 2006: Trạm thú y huyện đã triển khai tiêm phòng bệnh cho đàn trâu
của xã Quan Sơn:
Khoa Thó Y Trêng §HNN - Hµ Néi
21
B¸o c¸o thực tập tèt nghiÖp Hoµng §×nh HËu
+ Bệnh tụ huyết trùng : Tỷ lệ tiêm đạt thấp số con được tiêm 912 trên tổng
số 1713 con chiếm 53,24%.
+ Bệnh lở mồm long móng : Số con được tiêm là 1438 trên tổng số con
cân tiêm là 1713 chiếm 83,95%.
+ Bệnh tiên mao trùng: Số con tiêm được trên tổng số 1713 con là 894 đạt
52,19%.
Năm 2007: Trạm thú y huyện đã triển khai tiêm phòng bệnh cho đàn trâu
của xã Quan Sơn:
+ Bệnh tụ huyết trùng : 75,92%
+ Bệnh lở mồm long móng : 86,35%
+ Bệnh tiên mao trùng: 62,27%
Vói bệnh Lở mồm long móng tiền vacxin và tiền cho người đi tiêm phòng
được nhà nước tài trợ hoàn toàn nên đạt tỷ lệ khá cao. Tuy nhiên với hai bệnh tụ
huyết trùng và tiên mao trùng thì tỷ lệ tiêm phòng còn thấp do người dân không
ủng hộ vì tiêm phòng hai bệnh này phải mất tiền vacxin, nên người dân hạn chế
sử dụng.
Trong công tác tiêm phòng do là xã miền núi đi lại khó khăn vất vả và
điều kiện bảo quản vacxin chưa tốt dẫn đến tỷ lệ miễn dịch trong đàng trâu được
tiêm phòng chưa cao. Nên hàng năm bệnh vẫn xảy ra khá nhiều.
Mặt khác xã lại chưa có trưởng thú y nên công tác tuyên truyền cho bà con
về nguyên nhân xảy ra bệnh và cách phòng tránh cách phòng bệnh cho đàn trâu
5
§«ng Må –
Nµ KÐ
163 141 86,50 153 93,87 120 73,62
6 Lµng H¨ng I 158 121 76,58 150 94,94 103 65,19
7 Lµng H¨ng II 148 124 83,78 127 85,81 124 83,78
8 Lòng Tr©u 98 70 71,43 91 92,86 60 61,22
9 Lµng Thîng 111 79 71,17 95 85,59 65 58,56
10 CÇu NgÇm 27 13 48,15 23 85,19 10 37,04
11 Lµng H¹ 109 81 74,31 100 91,74 78 71,56
12 §ång GhÌ 154 121 78,57 145 94,16 110 71,43
13
Tổng cộng
1726 1391 80,59 1576 91,31 1283 72,89
Qua bảng 4 tỷ lệ tiêm phòng của năm 2008 đã đạt được là khá cao:
- Bệnh tụ huyết trùng: 80,59%
- Bệnh tiên mao trùng: 72,89%
- Bệnh lở mồm long móng: 91,31%
Với bệnh tụ huyết trùng tỷ lệ tiêm phòng khá cao trong đó Mu- cai- pha,
Củ na, Suối cái, Đông mồ- nà ké, là các thôn đạt được tỷ lệ tiêm phòng cao
nhất trên 86%. Còn lại các thôn khác tỷ lệ tiêm phòng đạt loại khá.
Khoa Thó Y Trêng §HNN - Hµ Néi
23
Báo cáo thc tp tốt nghiệp Hoàng Đình Hậu
Vi bnh L mm long múng l bnh cú t l tiờm phũng t cao nht.
Duy ch cú bn thụn: Cu ngm, Lng thng, Lng hng II l thp nht so vi
cỏc thụn khỏc.
T l tiờm phũng bnh tiờn mao trựng l thp nht trong 3 bnh tiờm
phũng .trong ú thụn C na t l cao nht 87.61%, thp nht l thụn Cu Ngm
t l tiờm phũng t 37,04%.
4 Cảm lạnh 23 1,34 128 7,42 99 5,74
5 Chướng hơi dạ cỏ 15 0,88 12 0,70 9 0,52
6 Giun - sán 79 4,61 58 3,36 43 2,49
Qua bảng 5: Chúng tôi thấy tình hình mắc bệnh trên đàn trâu trong xã
Quan Sơn diễn biến khá phức tạp, gây tổn thẩt lớn cho người chăn nuôi nhất là
các bênh: Tụ huyết trùng, bệnh tiên mao trùng. Nhưng bệnh lở mồm long móng
không xảy ra. Năm 2008 số trâu mắc bệnh giảm so với năm 2006 và năm 2007.
Do xã đã có một trưởng thú y viên, nên đã tuyên truyền nhiều hơn cho người dân
nên người dân đã có hiểu biết nhiều hơn về bệnh qua đó biết cách phòng tránh
bệnh cho đàn trâu nhà mình qua đó tình hình mắc bệnh trên đàn trâu của xã qua
từng năm lại giảm đi nhưng các bệnh gây chết nhanh cho đàn trâu vẫn xảy ra.
- Năm 2006:
+ Bệnh tụ huyết trùng: xảy ra 75 ca bệnh trên tổng đàn 1713 con chiếm tỷ
lệ 4,38%.
+ Bệnh tiên mao trùng: xảy ra 66 ca bệnh trên tổng đàn 1713 con chiếm tỷ
lệ 3,85%.
- Năm 2008:
+ Bệnh tụ huyết trùng: xảy ra 47 ca bệnh trên tổng đàn 1726 con chiếm tỷ
lệ 2,72%.
Khoa Thó Y Trêng §HNN - Hµ Néi
25