điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn bò thực hành tại huyện hoàng su phì, hà giang - Pdf 24

Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
Phần i
Mở đầu
1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi là một ngành phát triển trên thế giới, cho đến nay tại Việt
Nam ngành chăn nuôi là một ngành chính trong sản xuất nông nghiệp. Chăn
nuôi không những mang lại nguồn thực phẩm cho tiêu dùng trong nớc mà còn
là nguồn xuất khẩu mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế quốc dân.
ở Việt Nam, chăn nuôi bò đã đợc hình thành từ xa xa trải qua nhiều
giai đoạn lịch sử, ngày nay nó đang trên đà phát triển mạnh mẽ cả về số lợng
và chất lợng, từng bớc đợc cơ khí hoá, hiện đại hoá, dần tiếp cận với trình độ
chăn nuôi tiên tiến trên thế giới.
Chăn nuôi bò ở nớc ta hiện nay đang giúp cho ngời nông dân có công
ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống, góp phần xoá đói giảm
nghèo cho ngời dân.
Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc. Khí hậu chia làm 4 mùa rõ rệt
là mùa: xuân, hạ, thu, đông, đất đai rộng phù hợp với việc trồng cây lơng thực
nh ngô, khoai, sắn và phát triển chăn nuôi. Nông dân sống chủ yếu bằng nghề
nông nghiệp nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn. Kỹ thuật chăn nuôi còn rất
hạn chế, thức ăn dùng cho chăn nuôi chủ yếu là tận dụng các sản phẩm và phụ
phẩm của ngành trồng trọt, khẩu phần không cân đối về dinh dỡng, công tác vệ
sinh chăm sóc, quản lý và khai thác cha đảm bảo hợp lý. Hơn nữa dịch bệnh đe
doạ thờng xuyên làm cho năng suất chăn nuôi bò của xã không cao.
Trớc thực trạng trên, đợc sự đồng ý của Khoa Thú y trờng Đại học Nông
nghiệp Hà Nội và sự tiếp nhận của Ban thú y xã Tụ Nhân, dới sự giúp đỡ và h-
ớng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS Nguyễn Văn Thọ chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn bò
thực hành thú y tại xã Tụ Nhân huyện Hoàng Su Phì - tỉnh Hà Giang.
1.2. Nhằm mục đích
- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi bò tại xã Tụ Nhân huyện Hoàng Su
Phì - tỉnh Hà Giang.

* Bò Vàng Việt Nam
Hiện nay vẫn cha có tài liệu nào khẳng định về nguồn gốc của bò Vàng
Việt Nam. Bò Vàng Việt Nam đợc phân bố rộng ở nhiều vùng trong nớc và có
một số biến động về màu sắc và thể vóc theo địa phơng. Bò thờng có lông màu
vàng, vàng nhạt hoặc vàng cánh dán. Bò thờng đợc gọi theo tên địa phơng nh
bò Thanh Hoá, bò Nghệ An, bò Lạng Sơn, bò Phúc Yên bò không có thiên
hớng sản xuất rõ rệt.
Ngoại hình bò Vàng cân xứng, đầu con cái thanh, sừng ngắn, con đực
2
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
đầu to, sừng dài chĩa về phía trớc, mạch máu và gân mặt nổi rõ, mắt tinh, lanh
lợi. Cổ con cái thanh, cổ con đực to, lông thờng đen, yếm kéo dài từ đầu đến
xơng ức, da có nhiều nếp nhăn, u vai con đực cao, con cái không có u, lng và
hông thẳng, hơi rộng. Bắp thịt nở nang, mông hơi xuôi, hẹp và ngắn. Ngực
phát triển tốt, sâu nhng hơi lép. Bụng to tròn nhng không sệ, bốn chân thanh,
cứng cáp, 2 chân trớc thẳng, 2 chân sau đi thờng chạm kheo. Tầm vóc nhỏ:
khối lợng sơ sinh từ 14 15kg, lúc trởng thành con cái nặng 160 200 kg,
con đực nặng 250 280kg. Tuổi phối giống lần đầu vào khoảng 20 24
tháng, tỷ lệ đẻ hàng năm khoảng 50 80%.
Khả năng cho sữa thấp, khoảng 2kg/ngày trong thời gian 4 5 tháng
(chỉ đủ cho con bú). Tuy nhiên tỷ lệ mỡ rất cao từ 5 5,5%, năng suất thịt
không cao, tỷ lệ thịt xẻ là 40 44%, thịt hồng ít mỡ, khẩu vị thơm ngon.
Sức kéo trung bình của con cái 380 400 Nuton (N), con đực 440
900N, sức kéo tối đa của con cái 1000 1500N, con đực 1200 1800N. bò
Vàng có khả năng làm việc dẻo dai ở những chân đất nhẹ, tốc độ đi khá
nhanh.
Bò Vàng có u điểm nổi bật là chịu đựng kham khổ tốt có khả năng
chống bệnh tật cao, thích nghi với nhiều vùng khí hậu trong nớc.
* Bò lai Sind
Bò lai Sind là kết quả lai tạo giữa bò Redsindli hoặc bò Sahiwal với bò

* Thức ăn thô
- Thức ăn thô xanh: là loại thức ăn chiến lợc của trâu bò nh: cỏ tơi và
các loại thức ăn thô xanh khác nhau chiếm tỷ lệ cao trong khẩu phần của t bò. Có
thể sử dụng thức ăn thô xanh gồm có: cỏ voi, cỏ Ghinê, cỏ Mộc Châu
- Thức ăn khô thô: gồm cỏ khô, rơm là loại thức ăn dự trữ tốt trong mùa
đông, giá trị dinh dỡng của cỏ khô không biến động rộng, phụ thuộc vào thành
phần thực vật của cỏ phơi khô, đất đai, điều kiện khí hậu, giai đoạn thu hoạch
và kỹ thuật phơi khô. Cỏ phơi khô ở giai đoạn còn non, tỷ lệ tiêu hoá đạt
76,6% ở giai đoạn ra hoa là 65,9% và sau khi ra hoa là 59,4%. Đặc biệt, cỏ
khô chứa một lợng vitamin D cao. Rơm là loại thức ăn truyền thống của trâu
bò ở các vùng nông nghiệp, loại thức ăn này chứa hàm lợng chất xơ cao
(36/42%), hàm lợng protein từ 3 4% và hàm lợng mỡ rất thấp chỉ 1 2%.
Vitamin và các chất khoáng nghèo nàn tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô thấp chỉ từ
30 40%. Trớc khi cho ăn nên dùng urê, NaOH để kiềm hoá, khi dùng rơm,
làm thức ăn của trâu bò nên bổ sung gỉ mật đờng mía, urê và các chế phẩm
men.
- Thức ăn ủ xanh: ủ xanh là phơng pháp lý tởng dự trữ cỏ tơi trong vụ
đông xuân ở Việt Nam. Hàng năm ở nông trờng Phù Đổng đã dùng cây ngô,
cỏ voi ủ xanh từ 200 400 tấn. Nông trờng Mộc Châu ủ hàng nghìn tấn mỗi
năm. So với phơi khô ủ tơi sự tổn thất dinh dỡng thấp hơn, tỷ lệ tiêu hoá là
71,5%, bổ sung urê và các chất vào quá trình ủ xanh cây ngô sẽ nâng cao giá
4
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
trị dinh dỡng của thức ăn ủ xanh.
Thức ăn ủ xanh chất lợng tốt không cần xử lý trớc khi cho ăn. Nếu thức ăn
ủ xanh quá nhiều axit, cần đa vào khẩu phần ăn củ, quả nhng không thấp hơn
30% khối lợng thức ăn ủ xanh. Cỏ khô họ đậu loại tốt và các muối phốt phát.
Trong khẩu phần, thức ăn cỏ xanh phẩm chất tốt có thể đạt tới 30
35kg. Nhìn chung, dùng loại thức ăn này không cần hạn chế về số lợng, chỉ cần
xây dựng khẩu phần ăn cân đối và chú ý đến lợng axit của thức ăn ủ xanh.

tuỳ thuộc vào thành phần của nguyên liệu. Thờng phổ biến phối chế khoảng
2500 3000 Kcal ME trong 1 kg thức ăn tinh với lợng chứa protein từ 12
14%. Lợng thức ăn tinh trong khẩu phần thờng khoảng 1/4 so với nhu cầu. ở
trâu bò cao sản tỷ trọng thức ăn tinh có thể đạt 34 40% tính theo đơn vị
thức ăn. Tiêu chuẩn Nhà nớc về thức ăn tinh trong chăn nuôi trâu bò sữa ở nớc
ta khoảng 300g/1 kg sữa.
* Thức ăn bổ sung
Nhằm cân bằng dinh dỡng cho hai đối tợng:
- Vi sinh vật dạ cỏ: là tác nhân chuyển hoá thành phần của thức ăn
thành các nguồn dinh dỡng cho bò nh: protein vi sinh vật.
- Bò ngoài nguồn dinh dỡng cung cấp nhờ nguồn tiêu hoá của dạ cỏ có
thể cần thêm các chất dinh dỡng khi nhu cầu dinh dỡng tăng cao.
Thức ăn bổ sung gồm: thức ăn tinh, cây họ đậu, cỏ hoà thảo vụ đông,
bánh đá dinh dỡng.
2.2. Những bệnh thờng xuất hiện trên đàn bò
2.2.1. Bệnh truyền nhiễm
Nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm là các loại vi sinh vật bao gồm các
loại virus, vi khuẩn. Là những bệnh xảy ra có tính chất lây lan mạnh, gây thiệt
hại và giết chết nhiều trâu, bò, ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của
ngành chăn nuôi. Bệnh truyền nhiễm cấp tính xảy ra cần phải có đủ 3 khâu
của quá trình sinh dịch.
- Mầm bệnh: là khâu đầu tiên và không thể thiếu của quá trình sinh dịch
Khác với bệnh không truyền nhiễm, các bệnh truyền nhiễm có một đặc
tính chung là có tính chất lây lan do các loại vi sinh vật gây nên. Vi sinh vật là
nguyên nhân trực tiếp gây nên bệnh truyền nhiễm
Mầm bệnh dịch gồm vi khuẩn, virus, Mycoplasma, nấm. Trong đó vi
khuẩn và virus là các mầm bệnh phổ biến nhất.
+ Vi khuẩn: phần lớn vi khuẩn đòi hỏi những điều kiện nhất định mới
gây đợc bệnh: vi khuẩn tác động bằng nội, ngoại độc tố hoặc bằng những cơ
chế lý hoá khác.

rất nguy hiểm trong việc gây bệnh. Chúng truyền bệnh theo hai phơng thức cơ
học và sinh vật, chúng thờng tiếp xúc với động vật nuôi, chích hút máu và gây
bệnh cho gia súc khoẻ.
* Các đồ vật dụng cụ
Mọi đồ vật dụng cụ dùng cho động vật bệnh hoặc tiếp xúc với con bệnh
đều có thể mang mầm bệnh. Khi tiếp xúc với động vật nó sẽ truyền bệnh sang
động vật đó. Đây cũng là yếu tố truyền bệnh khá phổ biến.
- Tình trạng dùng chung kim tiêm, bơm tiêm không đợc xử lý kỹ cũng
là một yếu tố khá quan trọng làm lây lan bệnh.
* Các động vật khác
Các động vật khác cảm thụ hoặc ít cảm thụ đều là những nhân tố trung
7
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
gian truyền bệnh.
Ngời: có thể mang rất nhiều mầm bệnh, nhất là ngời trực tiếp tiếp xúc
với gia súc nh: công nhân chăn nuôi, ngời vắt sữa mầm bệnh dính vào quần
áo, dụng cụ cá nhân.
Nhìn chung, nhân tố trung gian truyền bệnh giúp nhiều loại bệnh truyền
từ con ốm sang con khoẻ, bằng rất nhiều nhân tố trung gian.
Do đặc điểm tự nhiên, điều kiện khí hậu của Hà Giang rất thuận lợi cho
các loài côn trùng, loại gặm nhấm (chuột) sinh sôi nảy nở và phát triển với số
lợng lớn, chúng mang mầm bệnh khắp nơi. Biện pháp quan trọng trong công
tác phòng chống dịch là phải tìm cách phá huỷ các nhân tố trung gian đó nh:
giữ vệ sinh thức ăn, nớc uống, tiêu diệt côn trùng, động vật gặm nhấm gây
hại
- Súc vật cảm thụ
Là khâu thứ 3 không thể thiếu đợc của quá trình sinh dịch để nguồn
bệnh và nhân tố trung gian truyền bệnh đợc thuận lợi nhng nếu cơ thể súc vật
không cảm thụ với bệnh thì dịch cũng không thể phát sinh.
Súc vật cảm thụ là những động vật mẫn cảm với mầm bệnh, phụ thuộc

đặc lại.
- Trâu bò ho đầu tiên một tiếng một, nhng khi bị nặng thì ho nhiều hơn,
thở khó nhọc, thở nh hắt ra, thót bụng để thở.
+ Toàn bộ vùng da từ hầu đến ngực bị viêm thuỷ thũng, hạch dới hàm
viêm sng to gấp 3 đến 4 lần so với bình thờng.
- Giai đoạn cuối, trâu bò hết sốt, có thể bị đi ỉa chảy, phân nát, 5 -7
ngày chết do ngạt thở.
* Bệnh tích
- Quan sát xác chết
+ Xác trâu bò bị bệnh tụ huyết trùng vẫn béo tốt
- Cơ tim bị tụ máu hoặc xuất huyết.
- Đầu tiên phổi bị nhục hoá, màu nhạt đi, sau đó bị gan hoá, can xi hoá,
xuất huyết ngoài màng phổi.
- Gan lách bị tụ máu, đặc biệt trên bề mặt gan có hiện tợng thoái hoá.
- Rạch ruột, niêm mạc ruột tụ máu, xuất huyết và có keo nhầy.
- Niêm mạc bàng quang có hiện tợng tụ máu và xuất huyết
* Điều trị:
- Phát hiện sớm, sử dụng kháng sinh liều cao kịp thời và dùng kháng
sinh liều cao ngay từ đầu.
- Điều trị trong vòng 5 ngày, nếu không khỏi phải thay bảng thuốc ngay.
- Dùng thuốc trợ tim Cafein, thở khó dùng ephetin
- Hộ lý chăm sóc.
Bệnh lở mồm long móng
* Căn bệnh:
- Việt Nam hiện có 3 chủng: O, A, ASIA1. 3 chủng này có khả năng
9
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
biến chủng.
- Virus lở mồm long móng có miễn dịch chéo, vì vậy mỗi một biến
chủng (nếu phát hiện đợc) đều phải dùng một loại vacxin đúng chủng, đúng

+ Trâu bò phải ở nơi thoáng mát, cho ăn nớc cháo gạo, đờng glucozơ,
10
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
Vitamin 5 7 ngày, các mụn nớc khô đi, con vật khỏi.
2.2.2. Bệnh nội khoa
Bệnh nội khoa là những bệnh không lây lan của gia súc và chuyên sử
dụng những phơng pháp nội khoa để can thiệp vào con bệnh đôi khi cũng sử
dụng phơng pháp ngoại khoa để tác động vào con bệnh.
- Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân gây bệnh nội khoa gồm nhiều yếu tố nh môi trờng, vi
khuẩn, thức ăn, chế độ chăm sóc, nuôi dỡng
- Tính chất lây lan
Bệnh nội khoa không có tính chất lây lan giữa con vật khoẻ với con vật
ốm khi tiếp xúc với nhau.
- Sự hình thành miễn dịch
Bệnh nội khoa không có sự hình thành miễn dịch của cơ thể sau khi con
vật khỏi bệnh. Do vậy, trong quá trình sống, con vật có thể mắc một bệnh
nhiều lần.
Bệnh bội thực dạ cỏ
*Nguyên nhân:
- Do thức ăn:
+ Thức ăn khó tiêu
+ Thức ăn có lẫn nhiều bùn cát
- Do chăm sóc nuôi dỡng kém
- Do có phản xạ đau thờng xuyên trong cơ thể
- Do kế phát từ một số bệnh khác: kế phát từ bệnh cúm (cúm bò), liệt,
chớng hơi dạ cỏ, tích thức ăn trong dạ cỏ, kế phát từ bệnh tụ huyết trùng, bệnh
lở mồm long móng.
* Triệu chứng:
- Vùng dạ cỏ căng phồng (bên trái) và khi ấn tay vào vùng dạ cỏ nh ấn

3
, clo
-Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm nh: lao, cúm, tụ huyến trùng.
- Do cơ địa: gia súc mắc bệnh về tim mạch gây ứ máu ở hệ tuần hoàn, ứ
máu vùng thanh quản, làm cho con vật viêm thanh quản.
* Triệu chứng:
- Con vật sốt nhẹ hoặc không sốt, ăn uống bình thờng.
- Con vật ho nhiều vào đêm và sáng sớm hoặc khi vận động nhiều.
- Con vật khàn tiếng và mất tiếng.
- Do viêm thanh quản làm sng sụn tiểu thiệt.
- Sờ tay khám hạch lâm ba thấy viêm sng to.
* Điều trị:
- Dùng thuốc ho và long đờm
+ NH
4
CL đại gia súc là 15g, tiểu gia súc là 5 10g, gia súc nhỏ là 2
-5g, hoà nớc cho uống ngày 1 lần, liệu trình 3 ngày.
+ NaHCo
3
hoà nớc cho uống ngày 1 lần, liệu trình 3 ngày
- Nếu thanh quản viêm nặng gia súc có hiện tợng nhiễm trùng kế phát
dùng kháng sinh penicillin + Streptomycin. Tiêm bắp 1 lần/ngày trong 3 ngày.
- Trờng hợp viêm thanh quản mãn tính.
Rp Tinh thể Iod 1g
KI 2,5g
12
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
Nớc cất 100ml
Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch, ngày 1 lần, liệu trình từ 3 5
ngày.

Bệnh tử cung lộn bít tất
13
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
* Nguyên nhân bệnh
- Do chế độ chăm sóc nuôi dỡng gia súc có thai không hợp lý, đặc biệt
khẩu phần thức ăn không đầy đủ, thiếu vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B. Do
con vật đã già yếu và những yếu tố khác làm cho con vật bị suy dinh dỡng.
- Do bào thai quá to với gia súc đơn thai và quá nhiều thai với gia súc đa
thai, áp lực xoang bụng, xoang chậu quá cao nhất là khi vật nằm lâu trên nền
chuồng.
- Do đờng sinh dục bị khô mà con vật lại rặn đẻ quá mạnh hay kéo thai
quá nhanh.
- Do hậu quả của việc dùng thuốc kích đẻ không đúng chỉ định quá liều.
- Do kế phát từ bệnh bại liệt sau khi đẻ.
* Triệu chứng:
- Phần tử cung lộn ra ngoài màu hồng, to bằng quả bóng, màu hồng ở loài
nhai lại nhìn rõ hệ thống nhau mẹ trên niêm mạc tử cung đôi chỗ còn dính cả
núm nhau con.
- Con mẹ tỏ vẻ đau đớn, rặn liên tục, bộ phận tử cung lộn ra ngoài càng to
lên, do sự cọ sát của đuôi và sự tiếp xúc với môi trờng ngoại cảnh bên ngoài bộ
phận tử cung bị dính các chất bẩn nh: phân rác, nớc tiểu, đất, cát, niêm mạc tử
cung bị xây sát, bị nhiễm khuẩn và bị viêm. Nếu để lâu không can thiệp kịp thời
sẽ dẫn đến hiện tợng nhiễm trùng huyết, con vật lâm vào tình trạng huyết nhiễm
độc hay huyết nhiễm trùng và có thể tử vong trong vòng 4 5 ngày.
* Điều trị:
- Hộ lý: để gia súc ở nơi yên tĩnh với t thế đầu thấp đuôi cao.
- Dùng dung dịch sát trùng ở nồng độ thích hợp nh: thuốc tím 0,1%, axit
Boríc 3%, H
2
O

* Điều trị:
- Hộ lý: cách ly gia súc ốm, giảm thức ăn nhiều nớc và thức ăn có chứa
hàm lợng dinh dỡng cao nhằm giảm quá trình tạo và tiết sữa.
- Tăng cờng số lần vắt sữa và xoa bót bầu vú trong ngày.
- Dùng Norsulfasol 6 8g, cho uống 2 lần/ngày. Uống 3 4 ngày liên
tục.
- Để đề phòng viêm lan sang bầu vú kia có thể dùng Norsulfasol Natri
10%: 150 -200ml, tiêm vào tĩnh mạch, xoa bóp khắp lên bầu vú bị viêm các loại
dầu nóng hoặc cao tiêu viêm hoặc dùng phơng pháp chờm nóng.
- Khi sữa đã có biến đổi rõ thì dùng kháng sinh bơm trực tiếp vào bầu vú
thông qua lỗ đầu vú bằng kim thông vú.
2.2.5. Bệnh ngoại khoa
Bệnh ngoại khoa là những bệnh do nhiều nguyên nhân, điển hình là do
các tác động cơ giới, vi khuẩn, ánh sáng, nhiệt độ, rối loạn trao đổi chất,
khuyết tật của cơ thể
Bệnh ngoại khoa thờng làm cơ thể đổi hình dạng trở ngại cơ năng vật
15
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
động.
Can thiệp bệnh ngoại khoa thờng thủ thuật ngoại khoa. Ngoài ra có thể
dùng phơng pháp bảo tồn hoặc dùng thuốc điều trị.
Bệnh ngoại khoa cũng giống nh các bệnh sản khoa, nội khoa không tạo
ra miễn dịch cho cơ thể.
Bệnh viêm móng cấp tính
*Nguyên nhân:
- Do con vật làm việc quá sức, đi lại, đờng gồ ghềđóng móng, gọt sửa
móng.
* Triệu chứng:
- Xuất hiện ở 1,2,3 hoặc 4 chân.
- Sờ nắn con vật đau.

2%
+ Novocain 0,2% + kháng sinh tiêm vào hố thái dơng ngày 1 lần
hoặc có thể tiêm vào buồng sau nhãn cầu.
Phần iii
Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Đặc điểm của xã Tụ Nhân huyện Hoàng Su Phù tỉnh Hà Giang
3.1.1. Vị trí địa lý
Tụ Nhân là một xã vùng cao, núi đất, nằm ở phía Tây của huyện Hoàng
Su Phì tỉnh Hà Giang, cách trung tâm huyện 5km về phía tây, xã có đờng ô tô
tỉnh lộ chạy qua nối với huyện Xín Mần. Phía đông giáp với thị trấn Vinh
Quang, phía bắc giáp với xã Chiến Phố, phía tây giáp với xã Pờ Ly Ngài, phía
nam giáp với xã Bản Luốc.
Toàn xã có 5 thôn bản và 5 dân tộc sinh sống. Mặc dù xã đã có đờng
giao thông liên tỉnh chạy qua sang huyện Xín Mần nhng hệ thống đờng giao
thông tới các thôn bản rất khó khăn cha thôn bản nào có đờng ô tô, nhân dân
chủ yếu là đi bộ nên việc vận chuyển hàng hoá còn chậm cha kịp thời. Nguồn
nớc tới tiêu phục vụ cho sản xuất trông chờ vào nớc trời, cha có thôn bản nào
có kênh mơng tới tiêu vì vậy sản xuất nông nghiệp ở đây còn gặp rất nhiều
khó khăn.
3.1.2. Đất đai
Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 2664,3 ha trong đó:
17
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
+ Đất Nông nghiệp : 732,4 ha
+ Đất trồng lúa, màu : 539 ha
+ Đất vờn tạp : 50 ha
+ Đất trồng cây lâu năm : 135 ha
+ Đất khác : 65 ha
+ Đất lâm nghiệp : 1483 ha
+ Đất thổ c : 246,4 ha

vệ sinh an toàn thực phẩm do vậy trong những năm qua không có dịch bệnh
lớn rẩy ra trên địa bàn.
Về dân số gia đình và trẻ em do thực hiện tốt công tác truyền thông dân
số, kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc giáo dục và bảo vệ trẻ em , tuyên truyền
kế hoạch hoá gia đình và đa ra các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ sinh con thứ 3
trở lên cụ thể số trẻ em sinh ra năm 2007 nh sau. Tổng số sinh 45 cháu tăng
10 cháu so với năm 2006, tỷ lệ sinh con thứ 3 : 05 trẻ gỉam 01 hộ so với năm
2006. Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn 06 trẻ em , số trẻ em này thờng xuyên
chăm sóc đạt 100%.
Hoạt động của quỹ bảo trợ trẻ em tổng quỹ thu đợc năm 2007:
Tổng thu : 1.250.000 đồng.
Tổng chi 2007 : 945.000 đồng, tồn 305.000 đồng.
Năm 2007 nhờ có sự chỉ đạo kịp thời tập trung của cấp uỷ chính quyền
địa phơng ban DS - GĐ - TE đã hoàn thành nhiệm vụ, tham mu giúp UBND
xã đa ra các giải pháp hữu hiệu thực hiện kế hoạch hoá gia đình vận động ,
quyên góp các đơn vị đóng trên địa bàn hỗ trợ các cháu có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn qua các hình thức tặng quà, hỗ trợ đồ dùng học tập, miễn giảm học
phí cho trẻ em nghèo.
- Công tác thông tin văn hoá: năm 2007 ban văn hoá xã luôn làm tốt công
tác thông tin tuyên truyền đến từng thôn bản trong đó mở đài tiếp âm tại xã 3
buổi/ngày.
Số buổi truyền tin 120 buổi chiếu phim tại thôn 35 buổi. Toàn xã có 5
làng văn hoá trong đó 2 làng cấp tỉnh và 3 làng cấp huyện.
Gia đình cấp huyện 150 gia đình
Gia đình cấp xã = 316 gia đình
Mỗi làng đều xây dựng một đội văn nghệ , thể thao trong năm đã phục
vụ chào mừng các ngày lễ lớn nh ngày 26 / 3, Quốc khánh mùng 02 / 9, 20 /
11, 22 / 12 và ngày hội đoàn kết các dân tộc ở khu dân c với 3150 lợt ngời
tham gia.
- Thể thao trong năm qua giao lu giữa các thôn bản với tổng số là 12

Chăn nuôi từ lâu vẫn là nghề truyền thống của ngời dân trong xã. Các
vật nuôi truyền thống trâu, bò, lợn, chó và các loại gia cầm đợc ngời dân nuôi
quanh năm.
- Hoạt động thú y của xã
Hàng năm xã tổ chức tiêm phòng theo định kỳ 2 lần/năm.
Đàn bò đợc tiêm phòng vaxin : Tụ huyết trùng, lở mồm long móng vào
tháng 3 và tháng 8, đàn lợn đợc tiêm phòng 4 bệnh đỏ của lợn và bệnh lở mồm
long móng
3.2. Thời gian nghiên cứu từ 1/11/2008 đến 28/02/2009
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Tình hình phát triển đàn bò ở địa phơng trong 3 năm 2006 2008
- Cơ cấu đàn bò
- Các giống bò hiện có ở điểm nghiên cứu
20
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
3.3.2. Tình hình chăn nuôi bò
- Tình hình sử dụng thức ăn
- Chuồng trại
- Phơng thức chăn nuôi
- Chăm sóc quản lý và khai thác
3.3.3. Tình hình dịch bệnh xảy ra trên đàn bò trong 3 năm 2006 2008
- Công tác tiêm phòng
- Tỷ lệ bò chết do dịch bệnh
- Tỷ lệ mắc bệnh của đàn bò
3.3.4. Công tác thú y
3.4. Phơng pháp nghiên cứu
- Điều tra đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của điểm nghiên cứu bằng
phơng pháp điều tra thu lợm thông tin từ các ban ngành của xã.
- Tìm hiểu tình hình phát triển đàn bò của xã bằng phơng pháp điều tra,
thu thập thông tin từ ban chăn nuôi của xã.

Năm 2006 tổng số bò là 664 con đến năm 2007 số bò của xã là 676
tăng 12 con so với năm 2007.
Hiện nay việc áp dụng cơ giới hoá vào nông nghiệp ngày càng rộng, nó
đã thay thế nhiều sức kéo từ trâu, bò, tuy nhiên bà con vẫn sử dụng bò vào sản
xuất nông nghiệp nh bừa, cày, làm mạ
Trong những năm gần đây, thị trờng đang có nhu cầu lớn về thịt bò. Qua
đó việc chăn nuôi bò mang lại hiệu quả kinh tế cho bà con nông dân. Trong xã
có rất nhiều hồ giàu lên nhờ chăn nuôi bò thịt, do đó cơ cấu đàn bò trong xã
đã đợc tăng lên. Tuy nhiên tình hình phát triển đàn bò của xã tăng theo chiều
hớng chậm.
Năm 2008 tổng số bò là 665 con giảm 11 con so với năm 2007 là do đợt
rét đậm kéo dài đã làm chết 11 con. Để khắc phục hậu quả đợt rét đậm kéo dài
và duy trì ổn định đàn gia súc.
Xã đã tổ chức tuyên truyền vận động phân dân chăm sóc tốt tổng đàn
gia súc nh ngày quá rét thì không chăn thả, pha nớc ấm cho uống, quây
chuồng kín tránh gió lùa hớng dẫn cho nhân dân cách phòng chống bệnh cho
gia súc, tiêm phòng định kỳ, vệ sinh khử trùng chuồng trại, tăng cờng dinh d-
ỡng cho đàn bò.
4.2. Tình hình nuôi dỡng, chăm sóc, quản lý đàn bò ở xã Tụ Nhân qua 3
năm 2006 2008
4.2.1. Thức ăn nuôi bò
Thức ăn dùng cho chăn nuôi của xã Tụ Nhân chủ yếu là thức ăn thô
xanh. Trong đó rơm rạ, cỏ chiếm u thế. Hiện nay ngời chăn nuôi đã biết trồng
cỏ để giải quyết nguồn thức ăn tơi cho trâu, bò bằng phơng pháp tận dụng đất
thừa ở các vờn, ruộng hoang để trồng cỏ. Giống cỏ đợc trồng chủ yếu là cỏ
voi, tính đến nay cỏ trồng chiếm 30% trên tổng lợng thức ăn thô và chiếm
27% tổng lợng thức ăn cho bò. Rơm chiếm 70% trên tổng lợng thức ăn thô và
chiếm 63% tổng lợng thức ăn cho bò.
Thức ăn tinh và phụ phẩm nông nghiệp chiếm 10% trên tổng lợng thức
ăn cho bò. Thức ăn tinh chủ yếu là sắn, khoai, cám gạo, phụ phẩm khác.

ngô sau khi thu bắp cũng đợc sử dụng cho chăn nuôi nhng với số lợng ở mức
trung bình chỉ chiếm (45%).
Dây lá lạc đợc sử dụng ít trong chăn nuôi (32%) trong đó sử dụng trong
chăn nuôi bò là 48%, còn lại làm chất độn chuồng sau đó làm phân. Phần
không sử dụng đợc các hộ nông dân lấy ngay tại ruộng để làm phân.
Dây khoai lang đợc sử dụng hoàn toàn cho chăn nuôi nhng chủ yếu cho
chăn nuôi lợn, còn sử dụng cho chăn nuôi bò chỉ khoảng 45% trong khi dây
23
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Quyên TYA K34
khoai lang đợc sử dụng hoàn toàn thì thân cây đỗ tơng đợc sử dụng rất ít trong
chăn nuôi (khoảng 35%) đặc biệt cha đợc sử dụng cho chăn nuôi bò chỉ sử
dụng bằng hình thức độn chuồng sau đó làm phân.
- Thức ăn thô xanh đợc sử dụng nhiều và cho ăn nhiều lần trong ngày
bằng các hình thức: chăn thả ngoài đồng, cắt về cho ăn tại chuồng. Thức ăn
tinh cho ăn thất thờng, không điều độ thờng cho ăn nhiều vào các ngày vụ thu
hoạch bằng cách tận dụng các phụ phẩm. Do ngời nông dân cha có nhiều kỹ
thuật trong chăn nuôi nên cha nâng cao đợc giá trị dinh dỡng của thức ăn thô
xanh cũng nh cha phù hợp với kỹ thuật chăn nuôi bò.
4.2.2. Phơng thức chăn nuôi, chăm sóc và quản lý
- Chuồng trại:
+ Kích thớc chuồng nuôi phổ biến: rộng 2 3m, dài 3 4m, cao
1,7m đến 2m; diện tích 8 12 m
2
/con.
+ Nền chuồng: một số ít nền chuồng đợc láng bê tông hoặc lát gạch,
còn đa số vẫn là nền đất, đây là nguy cơ lớn cho các bệnh về da và móng.
+ Tờng và mái chuồng: tờng đợc xây kín 3 bề mở 1 cửa, mái bằng ngói,
bằng ranh hoặc phi broximăng.
+ Hớng chuồng: thờng không theo một hớng nhất định, mang tính chất
tuỳ tiện, hớng chuồng thờng đợc xây dựng theo địa thế đất của từng gia đình,

Vệ sinh chuồng trại: do chuồng trại xây dựng tuỳ tiện, thờng phụ thuộc
vào địa thế của từng gia đình nên hớng chuồng, nền chuồng đa số không đảm
bảo kỹ thuật, công tác khử trùng, tẩy uế chuồng, trại và xung quanh chuồng
trại cha đợc làm thờng xuyên và định kỳ, tạo điều kiện rất tốt cho mầm bệnh
tồn tại và xâm nhập vào cơ thể bò để gây bệnh.
Về thức ăn, nớc uống: cha đợc đảm bảo vệ sinh, thức ăn thô xanh thờng
đợc ăn tơi, do thức ăn tơi thờng lẫn bùn đất, trứng giun, trứng sán và một số
loại hoá chất độc hại, vì vậy đây là nguy cơ rất lớn gây nên các bệnh truyền
nhiễm, ký sinh trùng, nội khoa cho bò.
Vệ sinh thân thể: công việc này cha làm đợc thờng xuyên và đảm bảo.
Đặc biệt về mùa đông bò không đợc tắm chải thờng xuyên. Đây là điệu kiện
thuận lợi cho các bệnh ký sinh trùng và các bệnh về da phát triển. Từ công tác
vệ sinh phòng bệnh không đảm bảo sẽ dẫn tới sức đề kháng của con vật không
đợc đảm bảo, miễn dịch không đặc hiệu của cơ thể cũng nh cơ năng bảo vệ
của cơ thể không đợc bảo đảm tốt.
Hàng năm đàn bò đợc tiêm phòng thành 2 đợt, vụ xuân và vụ thu đông
để phòng chống các bệnh truyền nhiễm .
- Công tác tiêm phòng vacxin phòng chống bệnh truyền nhiễm chủ yếu
ở đàn bò của xã Tụ Nhân đợc tổ chức triển khai đều đặc qua các năm theo lịch
tiêm phòng đợc trình bày ở bảng 2.
Bảng 2: Lịch tiêm phòng hàng năm
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
25

Trích đoạn Bài học kinh nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status