Tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn gà xương đen của người H’mông tại huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái - Pdf 12

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 4: 653 - 659 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
653
Tình hình chăn nuôi v dịch bệnh trên đn g xơng đen
của ngời H'mông tại huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái
Animal Husbandry and Diseases of Black Boned Chickens of the Hmong People
in Mu Cang Chai District, Yen Bai Province
Phm Ngc Thch
*
, Nguyn Vn Minh, Phm Th Lan Hng
Khoa Thỳ y, Trng i hc Nụng nghip H Ni
*
a ch email tỏc gi liờn h: [email protected]
TểM TT
iu tra 90 h chn nuụi g ti 3 xó Ch Cu Nha, xó D Xu Phỡnh v xó Nm Cú ca huyn Mự
Cang Chi nhm xỏc nh thc trng v dch bnh trờn n g xng en giỳp cho vic bo tn ging
g ny ti Yờn Bỏi. Kt qu thu c t l h chn nuụi g xng en cỏc h iu tra chim
25,56%, s h chn nuụi cỏc ging g khỏc chim 24,44% v s h nuụi g en ln vi cỏc gi
ng g
khỏc chim t l 40,00%. Phn ln cỏc h chn nuụi vi qui mụ t 10 - 25 con. Vic nhõn nuụi cũn
mang tớnh t phỏt, k thut chn nuụi lc hu. n g xng en cú nguy c lai tp rt ln. Ging g
xng en õy cú nhiu loi hỡnh mu lụng khỏc nhau, trong ú nhúm g cú mu lụng en v mu
lụng hn hp chim t l cao. Mo g xng en cú 2 loi: nhúm mo c v nhúm mu hoa hng,
trong ú nhúm mo c chim t l cao. G x
ng en ch yu mc cỏc bnh truyn nhim: bnh
Newcastle, bnh phú thng hn, bnh CRD (hen g), bnh t huyt trựng v bnh cu trựng. Trong
ú bnh thng hn v bnh t huyt trựng chim t l cao nht, tip n l bnh hen suyn v bnh
Newcastle, thp nht l bnh cu trựng. Cỏc bnh ny xy ra mi la tui ca g.
T khúa: Dch bnh, g xng en, tỡnh hỡnh chn nuụi.
SUMMARY
Through observation on 90 households of 3 communes (Che Cu Nha, De Xu Phinh, Nam Co) in
Mu Cang Chai district, Yen Bai province to assess animal husbandry and diseases of black boned

Hmông (Lơng Thị Hồng, 2005). Đây l một
giống g bản địa ở nớc ta thuộc nhóm g da
đen, thịt đen, xơng đen có chất lợng thịt
ngon v đợc ngời tiêu dùng coi nh l một
giống g thuốc v bồi bổ cơ thể (Vũ Quang
Ninh, 2001). Hiện nay tại huyện Mù Cang
Chải, giống g ny vẫn đợc nuôi chăn thả
quảng canh, theo phơng thức tự cung tự
cấp. Thức ăn cho g l thức ăn tận dụng, rơi
vãi v những cây cỏ, sâu bọ g tự kiếm đợc
trong vờn, nuôi v không đợc phòng bệnh
bằng thuốc hay vacxin (Phạm Công Thiếu,
Võ Văn Sự v Hồ Nam Sơn, 2004; Phùng
Đức Tiến, 2004), từ đó ảnh hởng lớn đến sự
phát triển đn g xơng đen của ngời
Hmông của huyện. Đã có nhiều công trình
nghiên cứu g xơng đen của ngời Hmông,
những nghiên cứu ny chỉ tập trung vo đặc
điểm sinh học, chọn lọc, bảo tồn, nhân rộng,
ch
a có nhiều t liệu về tình hình chăn nuôi
v dịch bệnh.
Vì vậy, việc xác định rõ thực trạng chăn
nuôi v dịch bệnh trên đn g xơng đen của
ngời H

mông có ý nghĩa lớn, giúp cho việc
phát triển v nhân rộng giống g ny tại
huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái.
2. ĐốI TƯợNG, ĐịA ĐIểM V PHƯƠNG

đn g không đợc quan tâm, mặt khác
hng năm dịch bệnh trên đn g thờng xảy
ra (nhất l vo các tháng cuối năm). Tình
trạng đó đã ảnh hởng rất lớn đến sản xuất
chăn nuôi của các nông hộ.
Số hộ chăn nuôi g xơng đen thuộc 30
hộ điều tra ở 3 xã của huyện Mù Cang Chải
chiếm tỷ lệ 25,56%, số hộ chăn nuôi giống g
khác chiếm 24,44%, số hộ nuôi g xơng đen
lẫn với các giống g khác chiếm 40,00% v số
hộ không nuôi g l 5,50% (Bảng 2). Điều
ny cho thấy, đn g x
ơng đen của ngời
Hmông thuộc 3 xã của huyện có nguy cơ lai
tạp rất lớn. Nh vậy, việc nghiên cứu bảo tồn
quĩ gen v nhân rộng giống g xơng đen
của ngời Hmông thuộc huyện Mù Cang
Chải tỉnh Yên Bái l cấp thiết v cần đợc
triển khai ngay để góp phần duy trì v phát
triển đn g xơng đen của huyện.
Kết quả ở bảng 3 cho thấy, đa số nông
hộ trong diện điều tra của 3 xã chăn nuôi g
xơng đen với qui mô nhỏ, số hộ chăn nuôi
với qui mô từ 10 - 25 con chiếm tỷ lệ 60%, số
hộ chăn nuôi với qui mô từ 26 - 50 con v lớn
hơn 50 con chiếm tỷ lệ 20%. Với qui mô chăn
nuôi nhỏ vì vậy hầu hết chuồng trại của các
nông hộ mang tính tạm bợ, tận dụng v
không đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật.
Phm Ngc Thch, Nguyn Vn Minh, Phm Th Lan Hng

Ging g khỏc 4 13,33 10 33,33 12 40,00 22 24,44
G en ln vi cỏc g khỏc 16 53,33 10 33,33 10 33,33 36 40,00
Khụng nuụi g 0 0,00 2 6,67 3 10,00 5 5.50
Tng s h iu tra 30 100 30 100 30 100 90 100
Bảng 3. Tỷ lệ số hộ chăn nuôi g xơng đen trong các hộ điều tra của 3 xã
theo các quy mô nuôi
Qui mụ nuụi
(con)
10 - 25 26 - 50 > 50

S h nuụi g
xng en
S h
T l
(%)
S h
T l
(%)
S h
T l
(%)
Ch Cu Nha 10 6 60 2 20 2 20
D Xu Phỡnh 8 5 62,5 2 25 1 12,5
Nm Cú 5 3 60 1 20 1 20
Bảng 4. Tỷ lệ mu lông của g xơng đen trong các hộ điều tra
thuộc 3 xã trong huyện
Ch tiờu theo dừi Ch Cu Nha D Xu Phỡnh Nm Cú Trung bỡnh
Tng s g theo dừi (con) 450 124 104
Lụng en (%) 68,55 30,15 25,58 41,43
Lụng trng (%) 9,20 11,73 8,97 9,97

TLNS
(%)
KL c th
13 tun tui
(g)
TLNS
(%)
T l
(%)
Trng/mỏi/nm
(qu)
Ch Cu Nha 70-75 330- 350 72-80 560-720 62-65 17-20 60-62
D Xu Phỡnh 65-70 320- 390 70-78 650-760 65-70 18-23 62-68
Nm Cú 65- 75 300-330 70-79 600- 720 65-70 17-21 61-65
TLNS: T l nuụi sng; KL: Khi lng
Giống g xơng đen có nhiều loại hình
mu lông khác nhau nh mu lông đen, mu
lông trắng, mu lông hỗn hợp. Trong đó
nhóm g có mu lông đen v mu lông hỗn
hợp chiếm tỷ lệ hơn 40% (Bảng 4).
Hầu hết số g xơng đen nuôi trong các
nông hộ của 3 xã l tự nhân đn, chiếm tỷ lệ
hơn 70%, số g đợc mua từ các nông hộ
khác v từ b con họ hng chiếm tỷ lệ dới
6% (Bảng 5). Các nông hộ nuôi g đen phải
mua g từ các nông hộ khác v b con hng
xóm chủ yếu l mua bổ sung trong trờng
hợp số g tự nhân đn ít hoặc bị dịch bệnh
chết nhiều.
Do chăn nuôi chủ yếu theo lối chăn thả


Hình 1. Mo cờ Hình 2. Mo hoa hồng Hình 3. Mu lông đen Hình 4. Mu lông trắng Hình 5. Mu lông hỗn hợp
Hình 6. Chân đen, mỏ đen Hình 7. Mỏ đen Hình 8. Chân vng,
mỏ vng
Mu lông ở đn g xơng đen có 3 nhóm:
mu đen (Hình 3), mu trắng (Hình 4) v
mu lông hỗn hợp (Hình 5). Trong đó, mu
lông đen v mu lông hỗn hợp chiếm tỷ lệ
cao (hơn 40%) (Bảng 4).
Mu da chân v mu của mỏ có hai
nhóm: nhóm mu đen v nhóm mu vng
(Hình 6, 7, 8). Trong đó, nhóm mu đen

1 tuần tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất
(75,00%), tiếp đến l g ở 2 đến 3 tuần tuổi
(hơn 50%) v tỷ lệ ny giảm dần ở g 4 đến 5
tuần tuổi (hơn 30%). Bệnh hen suyễn v
bệnh Newcastle bắt đầu xảy ra ở g từ 2
tuần tuổi trở lên v tỷ lệ mắc bệnh tăng dần
theo các tuần tuổi của g. Bệnh tụ huyết
trùng xảy ra ở g từ 4 tuần tuổi trở lên, với
tỷ lệ mắc hơn 11%.
Bảng 7. Tình hình dịch bệnh trên đn g xơng đen
của các nông hộ điều tra tại 3 xã
Nm
2007 2008 2009
Tờn bnh
S con
iu tra
S con
mc
bnh
T l
mc
(%)
S con
iu tra
S con
mc
bnh
T l
mc
(%)

(%)
S con
mc
bnh
T l
(%)
S con
mc
bnh
T l
(%)
S con
mc
bnh
T l
(%)
S con
mc
bnh
T l
(%)
Newcastle 0 0 5 8,30 9 15,00 8 13,33 7 11,66
Hen (CRD) 0 0 7 11,66 8 13,33 9 15,00 10 16,66
T huyt trựng 0 0 0 0 0 0 7 11,66 9 15,00
Thng hn 45 75,00 32 53,33 35 58,33 23 38,33 18 30,00
Cu trựng 0 0 6 10 7 11,66 5 8,33 8 13,33

Phm Ngc Thch, Nguyn Vn Minh, Phm Th Lan Hng
659
4. KếT LUậN

5. Hầu hết số g xơng đen trong các hộ
nuôi thuộc diện điều tra của 3 xã l tự nhân
đn, chiếm tỷ lệ hơn 70%, số g đợc mua từ
các nông hộ khác v từ b con họ hng chiếm
tỷ lệ thấp (hơn 6%).
6. Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn g con đạt
từ 65 - 75%, giai đoạn g dò đạt từ 70 - 80%,
v giai đoạn sinh sản đạt từ 62 - 70%. Khối
lợng cơ thể g 6 tuần tuổi đạt từ 300 - 390 g,
g 13 tuần tuổi đạt từ 550 - 760 g. Tỷ lệ đẻ
đạt từ 17 - 23%. Năng suất trứng đạt từ 60 -
68 quả/mái/năm.
7. Mo g xơng đen của ngời Hmông
tại huyện Mù Cang Chải có hai nhóm: nhóm
mo cờ v nhóm mo hoa hồng, trong đó
nhóm mo cờ chiếm tỷ lệ cao (hơn 95%).
8. Đn g xơng đen nuôi tại các hộ điều
tra của 3 xã chủ yếu mắc các bệnh truyền
nhiễm nh: bệnh Newcastle, bệnh phó thơng
hn, bệnh CRD (hen g), bệnh tụ huyết trùng
v bệnh cầu trùng. Trong đó, bệnh thơng
hn v bệnh tụ huyết trùng chiếm tỷ lệ cao
nhất (hơn 20%), tiếp đến l bệnh hen suyễn
v
bệnh Newcastle (hơn 18%), thấp nhất l
bệnh cầu trùng (hơn 12%).
9. Trong các bệnh truyền nhiễm m đn
g xơng đen bị mắc thì bệnh thơng hn
xảy ra ở mọi độ tuổi của g v chiếm tỷ lệ
cao nhất. Tỷ lệ mắc bệnh có sự khác nhau rõ

chăn nuôi gia cầm. NXB. Nông nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status