BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN THỊ BÍCH HƯỜNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HỆ THỐNG CANH TÁC
CỦA ĐỒNG BÀO RAGLAI VÀ ĐỒNG BÀO CHĂM TẠI XÃ
PHƯỚC TIẾN HUYỆN BÁC ÁI – TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
LÂM NGHIỆP
Đồng Nai, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
(BÌA
TRONG)
TRẦN THỊ BÍCH HƯỜNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HỆ THỐNG CANH TÁC
CỦA ĐỒNG BÀO RAGLAI VÀ ĐỒNG BÀO CHĂM TẠI XÃ
Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Lâm học, quý thầy cô trong bộ môn Lâm sinh, quý
thầy cô trong Ban nông lâm Cơ sở 2 Trường Đại học Lâm nghiệp.
Trong quá trình hoàn thành Luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ hết sức quý
báu của chính quyền địa phương các cấp. Tác giả xin trân thành cảm ơn tới Phòng Tài
nguyên môi trường, phòng Nông nghiệp huyện Bác Ái tỉnh Ninh Thuận. Xin cảm ơn
UBND xã Phước Tiến, các anh chị KNL, các cán bộ lâm trường Tân Tiến huyện Bác Ái
tỉnh Ninh Thuận.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp cùng
các học viên cao học khóa 18 nghành Lâm học đã giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian
học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố ngắng, song luận văn vẫn không tránh khỏi những sai sót.
Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và bạn đọc để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2012
Trần Thị Bích Hường
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. 0
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ 0
MỤC LỤC.............................................................................................................. 0
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 3
1.1. Lý thuyết về Hệ thống canh tác ..................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về hệ thống canh tác ...................................................................................... 3
1.1.2. Các yếu tố bên trong HTCT............................................................................................. 3
1.1.2.1. Yếu tố sinh học............................................................................................................... 4
1.1.2.2. Yếu tố tự nhiên ............................................................................................................... 4
1.1.2.3. Yếu tố kinh tế, xã hội...................................................................................................... 4
3.1.1. Vị trí địa lí của xã Phước Tiến ...................................................................................... 32
3.1.2. Địa hình.......................................................................................................................... 33
3.1.3. Địa chất, đất đai ............................................................................................................. 33
3.1.4. Khí hậu, thuỷ văn........................................................................................................... 35
3.1.4.1. Khí hậu......................................................................................................................... 35
3.1.4.2. Thủy văn....................................................................................................................... 36
3.1.5. Tài nguyên rừng: ........................................................................................................... 36
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu ....................................... 36
3.2.1. Đặc điểm phân bố dân cư .............................................................................................. 36
3.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng............................................................................................... 37
3.3. Hiện trạng sử dụng đất................................................................................. 37
3.3.1. Cơ cấu các loại đất......................................................................................................... 37
3.3.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp................................................................................... 38
3.3.3. Tình hình sản xuất lâm nghiệp ..................................................................................... 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 40
4.1. Thống kê các HTCT và phân loại HTCT .................................................... 40
4.1.1. Quá trình hình thành các HTCT .................................................................................. 40
4.1.2. Hiện trạng các HTCT tại khu vực nghiên cứu............................................................. 41
4.1.2.1. HTCT của dân tộc Raglai ............................................................................................ 41
4.1.2.2. HTCT của dân tộc Chăm ............................................................................................. 45
4.2. Lựa chọn và phân tích các HTCH bản địa.................................................. 47
4.2.1. HTCT của dân tộc Raglai.............................................................................................. 47
4.2.1.1. HTCT rừng trồng ......................................................................................................... 51
4.2.1.2. HTCT Ruộng. ............................................................................................................... 56
4.4.3. Giải pháp về kinh tế ....................................................................................................... 98
4.4.4. Giải pháp về chính sách ................................................................................................ 98
4.4.5. Giải pháp về xã hội ........................................................................................................ 99
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 100
5.1. Kết luận....................................................................................................... 100
5.2. Tồn tại ......................................................................................................... 101
5.3. Kiến nghị ..................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 103
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH .....................................................19
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Phước tiến........................................................38
Bảng 4.1 Sơ đồ lịch mùa vụ và thời gian sử dụng lao động của dân tộc Raglai............41
Bảng 4.2 Các HTCT và PTCT chính của dân tộc Raglai tại xã Phước Tiến.................44
Bảng 4.3 Sơ đồ lịch mùa vụ và thời gian sử dụng lao động của dân tộc Chăm ............45
Bảng 4.4 Các HTCT và PTCT chính của dân tộc Chăm tại xã Phước Tiến..................47
Bảng 4.5 Diện tích và năng suất Lúa nước của dân tộc Chăm ......................................67
Bảng 4.6 Chỉ tiêu và xếp hạng theo NPV của dân tộc Raglai ......................................74
Bảng 4.7 Chỉ tiêu tỷ suất và xếp hạng theo BCR của dân tộc Raglai ...........................75
Bảng 4.8 Chỉ tiêu và xếp hạng theo IRR của dân tộc Raglai.........................................75
Bảng 4.9 Chỉ tiêu và xếp hạng theo NPV của dân tộc Chăm ........................................78
Bảng 4.10 Chỉ tiêu và xếp hạng theo BCR của dân tộc Chăm ......................................78
Bảng 4.11 Chỉ tiêu và xếp hạng theo IRR của dân tộc Chăm........................................78
Bảng 4.12 Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội các HTCT của dân tộc Raglai.................82
Bảng 4.13 Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội các HTCT của dân tộc Chăm..................85
Bảng 4.14 Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường các HTCT của dân tộc Raglai.........87
Bảng 4.15 Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường các HTCT của dân tộc Chăm..........90
Bảng 4.16 Phân tích SWOT cho HTCT Rừng trồng tại địa phương .............................91
cao nhất cho người sản xuất. Vì vậy, việc điều tra và nghiên cứu HTCT là không thể
thiếu trong tiến trình hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
Bác Ái là huyện miền núi của tỉnh Ninh Thuận, được thành lập năm 2001, có 9 xã
đều là xã miền núi, địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi cao, đất dốc chiếm khoảng
70% diện tích tự nhiên, sông suối nhiều, độ chia cắt lớn, giao thông đi lại khó khăn, địa
hình thấp dần từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam, những vùng đất tương đối bằng
phẳng chủ yếu dọc tuyến quốc lộ 27B và các đường liên thôn, liên xã. Phước Tiến là
xã thuộc huyện Bác Ái với dân số chủ yếu là đồng bào dân tộc Raglai. Đời sống kinh tế
của nhân dân trong xã còn nhiều khó khăn vì hầu hết người dân sống phụ thuộc vào
nông nghiệp, kinh tế hàng hóa chưa phát triển, chủ yếu vẫn là tự cấp, tự túc. Trong đó,
một phần không nhỏ bà con sống dựa vào việc khai thác các nguồn lợi từ rừng trong
khi tài nguyên rừng càng ngày càng nghèo kiệt. Bên cạnh các HTCT phần lớn là trên
đất dốc xen lẫn với đất rừng, điều kiện tự nhiên bất lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp.
Hơn nữa, phần lớn đồng bào dân tộc Raglai trước đây có cuộc sống du canh du cư nên
phương thức canh tác (PTCT) chủ yếu vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên. Điều đó
2
dẫn đến năng xuất và phẩm chất nông lâm sản chưa đáp ứng được nhu cầu của người
lao động.
Làm thế nào để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững theo hướng sản xuất
hàng hóa, khai thác tối đa thế mạnh là đất đai và kinh tế rừng, từ đó nâng cao mức sống
cho nhân dân trong xã đang là bài toán đặt ra cho các cấp, các ngành ở địa phương.
Bên cạnh việc đầu tư về cơ sở hạ tầng, các chính sách về tín dụng, chính sách về quản
lí và sử dụng đất, việc điều tra, nghiên cứu các HTCT để từ đó lựa chọn những HTCT
điển hình để học tập và nhân rộng hoặc đề xuất một số HTCT tối ưu hóa việc sử dụng
các tài nguyên đất, nước và lao động để mang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời bảo vệ
được môi trường bền vững là thật sự cần thiết đối với nhân dân xã Phước Tiến. Xuất
phát từ lý do trên, đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm một số hệ thống canh tác của đồng
bào Raglai và đồng bào Chăm tại xã Phước Tiến - Huyện Bác Ái – Tỉnh Ninh
4
1.1.2.1. Yếu tố sinh học
Yếu tố sinh học: bao gồm các cây trồng, vật nuôi được nuôi trồng để thoả
mãn mục tiêu của con người. Yếu tố sinh học gồm các hệ thống phụ của HTCT:
- Hệ phụ trồng trọt: là một phần chủ yếu của HTCT, trong đó hệ thống cây
trồng lại là bộ phận quan trọng, là trung tâm của hệ phụ trồng trọt. Để có một hệ thống
cây trồng hợp lý, phải tiến hành nghiên cứu mô hình cây trồng thích nghi với điều kiện
tự nhiên đồng thời xem xét đến sự tương tác giữa các loài cây trồng với nhau, giữa cây
trồng với chăn nuôi trong hệ thống. Điều quan trọng là cần phải tính đến là khả năng
của nông hộ và tình hình kinh tế, xã hội của địa phương nơi bố trí hệ thống cây trồng.
- Hệ phụ chăn nuôi: bao gồm tổng hợp các khâu kỹ thuật từ chọn giống vật
nuôi đến thức ăn, thú y, chế biến sản phẩm... Hệ phụ này có quan hệ chặt chẽ đến trồng
trọt, chúng tác động qua lại với nhau nhằm thoả mãn mục tiêu và nhu cầu của nông hộ
sao cho sự đem lại hiệu quả về mọi mặt là cao nhất.
1.1.2.2. Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên gồm các yếu tố quan trọng là khí hậu, đất và nước, các yếu
tố này có ý nghĩa quyết định đến việc hình thành vùng sinh thái nông nghiệp, từ đó là
cơ sở bố trí cây trồng, vật nuôi phù hợp.
1.1.2.3. Yếu tố kinh tế, xã hội
Yếu tố kinh tế, xã hội gồm những yếu tố như tín dụng, thị trường, các phong
tục tập quán trong đời sống cũng như trong canh tác, các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động của các HTCT.
Tất cả các yếu tố của HTCT mang những thuộc tính nhất định và có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, thay đổi của yếu tố này sẽ tác động đến yếu tố khác và dẫn đến
sự thay đổi của toàn hệ thống.
của hệ thống trong tầm kiểm soát của nông hộ và cách thức mà những thành phần này
chịu tác động bởi các điều kiện vật lý, sinh học, kinh tế xã hội ngoài tầm kiểm soát của
nông hộ nhằm hướng tới mục tiêu: bố trí canh tác hợp lý, biện pháp kỹ thuật thích hợp,
hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững.
1.2. Kết quả nghiên cứu về HTCT
Trong những năm qua, nghiên cứu nông lâm nghiệp theo phương pháp hệ thống
là một vấn đề phổ biến trên thế giới nhằm phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn
diện, sử dụng một cách hữu hiệu các nguồn lực tại chỗ, hạn chế việc khai thác quá mức
tài nguyên thiên nhiên dẫn đến huỷ hoại môi trường sinh thái. Nghiên cứu hệ thống góp
phần tạo điều kiện cho các thành phần của hệ thống có cơ hội tác động qua lại lẫn
nhau, thúc đẩy lẫn nhau phát triển, tránh được tình trạng thành phần này cản trở sự phát
triển của thành phần khác .
1.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới, việc phát triển nông nghiệp hầu hết dựa vào các cơ sở sản xuất tư
nhân, chủ yếu là các trang trại, cung cấp sản phẩm nông lâm nghiệp phục vụ cho cuộc
sống người dân. Nhà nước, các tổ chức rất quan tâm đến sự tồn tại và phát triển của các
trang trại nên đã dành ngân sách không nhỏ để đầu tư cho kỹ thuật, vốn với lãi suất ưu
đãi. Việc nghiên cứu về HTCT đã được nhiều tác giả tiến hành và theo nhiều hướng
khác nhau.
Theo John Dixon và Aidan Gulliver (2001) [30], để các HGĐ nông dân nghèo
cải thiện cuộc sống, Chính phủ, Tổ chức phi chính phủ và các cơ quan quốc tế cần phải
tìm hiểu rõ hơn vấn đề nông sinh thái, thể chất, kinh tế, môi trường văn hóa mà nông
hộ sinh sống hay chính là cần tìm hiểu hệ thống canh tác của họ. Chỉ bằng cách này thì
7
các chính sách, đầu tư, chương trình hỗ trợ mới có thể phát triển và triển khai khả thi.
Thông qua nhiều thử nghiệm cho thấy cách tiếp cận hệ thống canh tác có thể được sử
vấn đề xói mòn rửa trôi (FAO, 1990) [6].
Ở Philippin, nghiên cứu HTCT Ifugao ở dải núi cao do Clofsam (1984) mô tả là
hệ thống canh tác của người dân tộc Ifugao, họ biết canh tác lúa nước ở ruộng có hệ
thống nước tưới kết hợp trồng cây lấy gỗ, lấy củi, cây ăn quả và cây thuốc. HTCT hỗn
hợp đã giúp giữ được nước, chống xói mòn và trượt đất (Dẫn theo Viện Khoa học kỹ
thuật nông nghiệp, 1996) [12].
Ở Myanma, HTCT Taungya được bắt đầu vào năm 1856. Nhà nước đã cho
trồng cây gỗ Tếch kết hợp trồng cây lúa cạn, ngô trong 2 năm đầu khi rừng chưa khép
tán. Mục tiêu chính của hệ thống này là khôi phục lại rừng bị tàn phá, sản xuất lương
thực là thu nhập phụ. Đây là dạng mô hình chuyển tiếp từ canh tác nương rẫy sang
canh tác nông lâm kết hợp (Dẫn theo Phạm Xuân Hoàn, 1996) [10].
Ở Thái Lan, Hoey. M (1990) đưa ra mô hình sử dụng đất dốc nhấn mạnh việc
canh tác trên đường đồng mức, trồng cỏ thành băng, hạn chế làm đất đến mức tối thiểu
góp phần phát triển nông lâm nghiệp ổn định trên đất dốc dưới 200. Những kết quả
nghiên cứu ở Kanđihult Bắc Thái Lan trồng cây ăn quả, cây cà phê theo băng kết hợp
với bón phân đã cho hiệu quả kinh tế cao và có tác dụng cải tạo nâng cao độ phì của
đất (Dẫn theo Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm, 1999) [15].
Khi phân tích các HTCT theo mô hình nông lâm kết hợp, chăn thả… Agbool. A,
(1990) đã cho rằng hệ thống đa dạng hoá cây trồng là tốt nhất. Việc sử dụng đất dốc để
trồng các loài cây nào còn tuỳ thuộc vào các yếu tố khác như mưa gây xói mòn, tính
chất của đất và nhất là phụ thuộc vào các biện pháp canh tác được sử dụng để chống
xói mòn vào điều kiện cụ thể của từng địa phương. Trên các vùng đất dốc thường
người ta không gieo trồng độc canh một loại cây liên tục mà trồng gối, trồng xen, luân
canh (Dẫn theo Phạm Xuân Hoàn, 1996) [10].
9
Những năm gần đây, các chương trình khoa học của Liên hợp quốc đang ứng
dụng một chế độ canh tác hợp lý trên đất dốc, nương rẫy theo hệ thống nông lâm kết
hợp và đề xuất kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc theo các mô hình SALT 1,
của các Trường đại học, Viện nghiên cứu và các cơ quan nông nghiệp địa phương đã
phát triển các mô hình HTCT phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng
vùng, từng địa phương và từng nông hộ.
Phạm Chí Thành, Đoàn Văn Điểm, Phạm Tiến Dũng, Trần Đức Viên (1996)
[27], khi nghiên cứu về phương pháp luận trong nghiên cứu xây dựng hệ thống canh
tác ở miền Bắc Việt Nam đã chỉ ra việc xây dựng hệ thống canh tác phải được tiến
hành ở từng biến sinh thái và cân đối trong phạm vi các nhóm biến sinh thái, nếu làm
đúng và có phương pháp chuyển giao tốt sẽ trở thành lượng vật chất thực sự góp phần
tăng năng suất cây trồng.
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đậu và các cộng sự về HTCT nông lâm
nghiệp ở vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam cho thấy hiệu quả của các mô
hình canh tác trên đất dốc như sau: Mô hình canh tác cây lương thực sắn xen đậu đỗ,
lạc với các cây phân xanh chống xói mòn trên các loại đất phát triển trên sa thạch,
phiến thạch sét và phù sa cổ là biện pháp giải quyết phân bón tại chỗ có hiệu quả cao
để thâm canh tăng năng suất sắn trên đất dốc.
Theo Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1999) [15], đối với vùng cao, dân cư
thưa, trình độ dân trí thấp, sản xuất còn ở mức thô sơ, cơ sở hạ tầng thấp, an toàn lương
thực là vấn đề cấp bách vì vậy các mô hình canh tác có triển vọng là trồng cây đặc sản,
cây ăn quả, cây dược liệu phối hợp với bảo vệ rừng đầu nguồn, cây trồng dưới tán rừng
lâu năm, hạn chế du canh, chuyển đổi du canh thành nương định canh với các loài cây
họ đậu cải tạo đất.
Nguyễn Văn Chương (1982) [2], cơ cấu cây trồng được chọn vào mô hình nông
lâm kết hợp bao gồm cây phòng hộ (muồng đen, keo dậu, so đũa, phi lao, keo lá
11
tràm,…), cây dài ngày (chè, cà phê, trám, hồ tiêu, cây ăn quả,…) cây ngắn ngày (lúa
nước, ngô, lúa nương, cây có củ, đậu đỗ,…) và sắp xếp như sau:
+ Đất dốc trên 250 - 300 tốt nhất là để rừng che phủ, rừng cây rậm kín, hỗn giao
nhiều tầng tán, nhiều cỏ cây trong đó phải có những cây gỗ lớn với số lượng đông đủ
Vương Văn Quỳnh (2002) [17], khi nghiên cứu luận cứ phát triển kinh tế - xã
hội vùng xung yếu hồ thủy điện Hòa Bình đã chỉ ra được các chính sách kinh tế xã hội
đã được triển khai tại khu vực và tác động của các chính sách đó đến đời sống người
dân và sự phát triển của khu vực. Nghiên cứu tác động của từng hệ canh tác đến các
yếu tố chính của môi trường vật lý và kinh tế - xã hội cho thấy mô hình canh tác ruộng
nước, nông lâm kết hợp, rừng trồng là có hiệu quả tác động dương đến môi trường vật
lý. Mô hình nương rẫy có biểu hiện tiêu cực đến môi trường nhưng ở mức độ thấp.
Những phương thức canh tác vườn, canh tác màu, canh tác rừng trồng có hiệu quả tổng
hợp chưa cao nên cần được cải tạo phát triển theo hướng chuyển dần thành canh tác
nông lâm kết hợp.
Theo Võ Đại Hải (2003) [7], việc cải tiến các hệ thống canh tác nương rẫy theo
hướng sử dụng đất bền vững chính là việc thiết lập các hệ thống nông lâm kết hợp và
hiệu quả do nó mang lại là cơ cấu thu nhập của người dân thay đổi, thời hạn sử dụng
đất kéo dài, năng suất cây trồng ổn định.
Đặng Thịnh Triều và cộng sự (2004) [23], nghiên cứu một số HTCT ở miền núi
và vùng cao tại Việt Nam cho thấy hiện nay ở nước ta đang tồn tại các HTCT sau:
nương rẫy du canh du cư, lúa nước, hoa màu định canh định cư, cây lâu năm tập trung,
chăn nuôi đại gia súc, nông lâm kết hợp.
Nguyễn Văn Dung, Trần Đức Viên, Nguyễn Thanh Lâm (2006) [5], nghiên cứu
về ảnh hưởng của canh tác nương rẫy đến khả năng phục hồi dinh dưỡng đất trong giai
đoạn bỏ hóa của tỉnh Hòa Bình đã nhận xét việc canh tác nương rẫy trên đất dốc làm
tăng dòng chảy bề mặt, đây là nguyên nhân chính gây nên xói mòn trên đất dốc, lượng
13
nước chảy mặt trên đất canh tác nương rẫy tăng gấp 1,35 lần (765 mm) so với rừng tái
sinh.
1.2.3. Nhận xét chung
Qua các công trình nghiên cứu về HTCT trên thế giới và ở Việt Nam trong thời
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hệ thống canh tác của đồng bào Raglai
và Chăm tại xã Phước Tiến - huyện Bác Ái – tỉnh Ninh Thuận
Phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện hạn chế về thời gian và một số yếu tố khác,
đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu ở xã Phước Tiến - huyện Bác Ái – tỉnh Ninh Thuận.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Thống kê các HTCT và phân loại HTCT;
- Lựa chọn và phân tích các HTCH bản địa;
- Lựa chọn một số HTCT đặc trưng và đánh giá hiệu quả kinh tế;
- Đề xuất giải pháp phát triển các HTCT hiệu quả và bền vững.
15
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp luận
Vận dụng lý thuyết hệ thống, quan điểm tiếp cận có sự tham gia để nghiên cứu
với cái nhìn toàn bộ HTCT như là một tổng thể hệ thống, trong đó người nông dân là
trung tâm, tập trung vào những mối liên hệ tương hỗ, phụ thuộc giữa môi trường tự
nhiên và con người, giữa thành phần cấu tạo hệ thống trong tầm kiểm soát của HTCT.
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu
2.4.2.1. Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu và các số liệu đã
có về các vấn đề liên quan
- Thu thập tài liệu thứ cấp về vị trí địa lý, khí hậu đất đai, thuỷ văn, dân
sinh, kinh tế, xã hội, các tài liệu về những lĩnh vực khác có liên quan tại địa bàn nghiên
cứu.
- Kế thừa các kết quả của các công trình nghiên cứu đã và đang thực hiện có