Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
MAI THÙY LINH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ THẢM THỰC VẬT THỨ
SINH PHỤC HỒI SAU NƢƠNG RẪY Ở XÃ YÊN ĐỔ, HUYỆN PHÚ
LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.60
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐINH THỊ PHƯỢNG
THÁI NGUYÊN – 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS. Đinh Thị Phượng (Trường
ĐHSP Thái Nguyên) đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thiện luận văn thạc sỹ.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Chủ nhiệm khoa
Sinh - KTNN, khoa Sau Đại học - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, cùng
các thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong học
tập và nghiên cứu khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ huyện Phú Lương, cán bộ xã Yên Đổ
cùng các tổ chức, cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động
viên, giúp đỡ tôi về nhiều mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 23 tháng 03 năm 2013
Tác giả Mai Thùy Linh
MỤC LỤC
1.3.4. Những nghiên cứu về quá trình tái sinh của rừng……………….…… 20
CHƢƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHÊN CỨU…21
2.1. Điều kiện tự nhiên……………………………………………….……… 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
2.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới………………………………………….… … 21
2.1.2. Đặc điểm địa hình………………………………………….………… 21
2.1.3. Địa chất, thổ nhƣỡng……………………………………….………… 23
2.1.4. Điều kiện khí hậu, thủy văn……………………………….…… 23
2.1.5. Tài nguyên khoáng sản…………………………………….………… 25
2.2. Điều kiện kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu…………………………… 26
2.2.1. Dân số, dân tộc…………………………………………….……………26
2.2.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội…………………………………….…… … 27
CHƢƠNG 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU………………………………………… ……………………………….30
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu…………………………….…………………… 30
3.2. Địa điểm nghiên cứu……………………………….…………………… 30
3.3. Nội dung nghiên cứu………………………….………………………… 30
3.3.1. Xác định các trạng thái thảm thực vật tự nhiên tại khu vực nghiên
cứu……………………………………………………….…………………….30
3.3.2. Nghiên cứu các đặc điểm chính của các trạng thái thảm thực vật thứ sinh
trong khu vực nghiên cứu…………………………………………………… 30
3.3.3. Xác định chiều hƣớng động thái của trạng thái thảm thực vật và đề xuất
các biện pháp lâm sinh góp phần thúc đẩy quá trình phục hồi rừng tại vùng
nghiên cứu………………………………………………… …………………30
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………… 30
3.4.1. Phƣơng pháp điều tra……………………………………………… 31
3.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu………………………………………… 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Hvn: Chiều cao vút ngọn
2. KVNC: Khu vực nghiên cứu
3. OTC: Ô tiêu chuẩn
4. ODB: Ô dạng bản
5. TTV: Thảm thực vật
6. UBND: Uỷ ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.1. Sơ đồ bố trí ODB trong OTC ở rừng thứ sinh
Hình 4.1. Biể u đồ biể u diễ n sự phân bố của các bậc taxon ở KVNC
Hình 4.2. Biể u đồ biể u diễ n sự phân bố các taxon trong ngành Mộc lan
Hình 4.3. Biểu đồ biể u diễ n về số loài, số chi và số họ thực vật trong KVNC
Hình 4.4. Biểu đồ biể u diễ n thành phần dạng sống thƣ̣ c vậ t trong KVNC
Hình 4.5. Biểu đồ sự phân bố dạng sống thực vật tại các trạng thái TTV tại KVNC
Hình 4.6. Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ở KVNC
Hình 4.7. Biể u đồ biể u diễ n chất lƣợng của cây gỗ tái sinh trong các trạng thái TTV ở KVNC
Hình 4.8.
Biể u đồ biể u diễ n nguồn gốc của cây gỗ tái sinh trong
các TTV ở KVNC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
đó rừng tự nhiên chiếm 10 triệu ha và rừng trồng chiếm 2 triệu ha. Độ che phủ của
rừng đã tăng ở những năm gần đây, đến cuối năm 2008 đạt 38,7% với tổng diện
tích rừng toàn quốc khoảng hơn 13 triệu ha, trong đó rừng tự nhiên khoảng hơn 10
triệu ha, rừng trồng chiếm khoảng gần 3 triệu ha, rừng mới trồng là 342.730 ha.
Tuy diện tích rừng tăng lên song chủ yếu vẫn là rừng trồng, rừng non mới phục
hồi, chất lƣợng rừng còn thấp.
Phú Lƣơng là huyện miền núi, nằm ở phía bắc tỉnh Thái Nguyên, cách
Trung tâm của tỉnh 22km. Huyện có 16 đơn vị hành chính (14 xã và 2 thị trấn),
với tổng diện tích tự nhiên 36.894,65 ha, trong đó đất nông, lâm nghiệp là 30.563
ha (đất sản xuất nông nghiệp 12.483,44 ha; đất lâm nghiệp 17.246,33 ha), dân số
trên 106 nghìn ngƣời. Phú Lƣơng là một trong những huyện của tỉnh Thái Nguyên
có diện tích rừng và tiềm năng rừng rất lớn nhƣng qua nhiều năm diện tích rừng
ngày càng thu hẹp bởi nhiều nguyên nhân nhƣ khai thác rừng, chăn nuôi gia súc
hay đốt rừng làm nƣơng rẫy… Rừng ở Phú Lƣơng chủ yếu là rừng phục hồi sau
nƣơng rẫy, sau khai thác và rừng trồng, diện tích rừng tự nhiên còn rất ít.
Xã Yên Đổ là một xã vùng cao khó khăn của huyện Phú Lƣơng , tỉnh
Thái Nguyên, có diện tích rừng khá lớn nhƣng hiệ u quả sƣ̉ dụ ng rƣ̀ ng cò n thấ p .
Ngƣời dân ở đây chủ yếu tham gia nông lâm nghiệp là chính tuy nhiên năng
suất, sản lƣợng cây trồng, vật nuôi còn chƣa cao. Yên Đổ là một trong những
xã diện tích rừng chủ yếu là rừng phục hồi sau nƣơng rẫy. Để nghiên cứu các
đặc điểm cấu trúc của thảm thực vật tái sinh làm cơ sở cho việc sử dụng và bảo
vệ rừng một cách hợp lý, góp phần làm cho kinh tế - xã hội ở địa phƣơng phát
triển và cải thiện môi trƣờng, chúng tôi chọn đề tài : “Nghiên cứu đặc điểm
một số thảm thực vật thứ sinh phục hồi sau nương rẫy ở xã Yên Đổ, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các trạng thái đặc trƣng của thảm thực vật tự nhiên tại khu
vực nghiên cứu.
Phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm về thảm thực vật
Thảm thực vật là lớp thực bì của trái đất và các bộ phận hợp thành khác
nhau của nó – Theo J.Schmithusen (1976) [38]. Nhiều nhà khoa học khác cũng
đƣa ra nhiều khái niệm về thảm thực vật: Thái Văn Trừng (1978) [49] đã định
nghĩa “Thảm thực vật gồm có các quần thể thực vật phủ lên trên bề mặt trái đất
nhƣ một tấm thảm xanh”. Hay Trần Đình Lý (1998) [28] thì “Thảm thực vật là
lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay trên toàn bộ bề mặt trái đất”. Chúng ta
thấy, dù hiểu theo khái niệm nào đi nữa thì thảm thực vật mới chỉ là khái niệm
chung chƣa chỉ rõ đặc trƣng hay phạm vi không gian của đối tƣợng cụ thể nào.
Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có các định ngữ kèm theo nhƣ thảm thực
vật rừng, thảm thực vật động cỏ, thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật tỉnh Thái
Nguyên…
Không phải từng cá thể hay từng loài thực vật riêng rẽ mà là tổ hợp của
chúng, tức là các quần thể hay các khoảnh của các quần thể thực vật mới chính
là đơn vị của thảm thực vật, nó quyết định tính chất và mạo ngoại cảnh quan.
Tổ hợp đó đƣợc coi là xã họi của cây cỏ, nó ảnh hƣởng và phụ thuộc lẫn nhau
trong quá trình tồn tại và phát triển. Trong hệ thống học thực vật (Systematic),
ngƣời ta coi loài (species) là đơn vị phân loại cơ bản. Từ đó giới thực vật đƣợc
xếp theo trật tự trên dƣới của nó (trên bậc loài là chi, liên chi, tổng, họ…dƣới
loài là loài phụ, thứ…). Đối với thảm thực vật thì đơn vị phân loại nào là cơ sở.
Đó là vấn đề tranh cãi rất lâu mà tới nay vẫn chƣa có sự nhất trí hoàn toàn.
Những ngƣời theo trƣờng phái lấy hình thái ngoại mạo và cấu trúc làm
Theo Nguyễn Xuân Lâm (2000) [25] tái sinh rừng là sự xuất hiện một
thế hệ cây con của những loài cây gỗ dƣới tán rừng hoặc trên đất rừng (sau khi
làm nƣơng rẫy), thế hệ cây tái sinh này sẽ lớn dần lên thay thế thế hệ cây gỗ già cỗi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Ngƣời ta chia 3 kiểu tái sinh căn cứ vào nguồn giống nhƣ sau: tái sinh
nhân tạo, tái sinh bán nhân tạo và tái sinh tự nhiên. Trong đó, tái sinh tự nhiên
có nguồn hạt (nguồn giống) hoàn toàn tự nhiên.
Tóm lại, tái sinh rừng là một khái niệm chỉ khả năng và quá trình thiết
lập lớp cây con dƣới tán rừng. Đặc điểm cơ bản của quá trình này là lớp cây
con đều có nguồn gốc từ hạt và chồi có sẵn, kể cả trong trƣờng hợp tái sinh
nhân tạo thì cây con cũng phải mọc từ nguồn hạt do con ngƣời gieo vào trƣớc
đó. Nó đƣợc phân biệt với các khái niệm khác (nhƣ trồng rừng) là sự thiết lập
lớp cây con bằng việc trồng cây giống đã đƣợc chuẩn bị trong vƣờn ƣơm. Vì
thế nên tái sinh là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của các hệ sinh thái
rừng.
1.2. Những nghiên cứu về thực vật
1.2.1. Những nghiên cứu về thành phần loài
Thành phần loài là một dấu hiệu quan trọng của quần xã thực vật. Vì vậy
khi nghiên cứu sinh thái thảm thực vật, thành phần loài là nội dung rất quan
trọng. Trên thế giới, theo Ramakrisnan (1981 - 1992) khi nghiên cứu thảm thực
vật sau nƣơng rẫy ở vùng Tây Bắc Ấn Độ đã cho biết chỉ số đa dạng loài rất
thấp, chỉ số loài ƣu thế cao điểm nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm
dần theo thời gian bỏ hóa. Longchun và cộng sự (1993) nghiên cứu về đa dạng
thực vật ở hệ sinh thái nƣơng rẫy tại Xishuang Bana tỉnh Vân Nam Trung Quốc
đã nhận xét: Tại Bana khi nƣơng rẫy bỏ hóa đƣợc 3 năm thì có 17 họ, 21 chi,
21 loài thực vật tái sinh tự nhiên với các loài ƣu thế là Chromolaena odorata,
Digitaria sanguinalis, Melastoma polyanthum. Còn nếu đƣợc bỏ hóa 19 năm
1373 loài thực vật bậc cao thuộc 2524 chi và 378 họ.
Nguyễn Thế Hƣng (2003) [21] đã thống kê trong các trạng thái thảm
thực vật nghiên cứu ở Huyện Hoành Bồ, Thị xã Cẩm Phả (Quảng Ninh) có 324
loài thuộc 251 chi và 93 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch.
Nguyễn Quốc Trị (2006) [48] trong công trình “Những nghiên cứu mới
về hệ thực vật ở vƣờn Quốc gia Hoàng Liên” đã xây dựng thành công bản danh
lục thực vật ở vƣờn Quốc gia Hoàng Liên gồm 2432 loài thuộc 898 chi, 209 họ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
thuộc 6 nghành. So với số liệu cũ của Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời
(1997) nghiên cứu này đã bổ sung thêm 408 loài, 127 chi và 9 họ. Đặc biệt đã
phát hiện một số taxon mới đƣợc ghi nhận trong hệ thực vật Việt Nam đó là:
Họ Tứ trụ - Tetracentraceae với loài duy nhất là Tetracentron sinense, phát
hiện bổ sung 4 loài mới khác cho Việt Nam.
Kết quả đã ghi nhận đƣợc 838 loài thuộc 5 ngành 142 họ 479 chi trong đó:
- Ngành thông đất có 2 họ 3 chi 8 loài
- Ngành cỏ tháp bút có 1 họ 1 chi 2 loài
- Ngành dƣơng xỉ có 14 họ 29 chi 53 loài
- Ngành hạt trần có 5 họ 8 chi 10 loài
- Ngành hạt kín có 120 họ 439 chi 765 loài gồm:
+ Lớp hai lá mầm 97 họ 357 chi 627 loài
+ Lớp một lá mầm 23 họ 82 chi 138 loài
Đỗ Ngọc Đài, Phan Thị Thuý Hà (2008) [14] “Đánh giá tính đa dạng hệ
thực vật bậc cao có mạch vùng đệm vƣờn Quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh” đã
xác định đƣợc 349 loài, 215 chi và 79 họ thuộc 4 ngành thực vật bậc cao là
ngành Thông đất (Lycopodiophyta), ngành Dƣơng xỉ (Polypodiophyta), ngành
Thông (Pinophyta), và ngành Mộc lan (Magnoliophyta) .
Hoàng Thị Hạnh, Đỗ Ngọc Đài, Phạm Hồng Ban, Nguyễn Đình Phƣơng
Trên thế giới có nhiều phƣơng pháp phân loại dạng sống thực vật. Nhƣng
phƣơng pháp phân loại của Raunkiaer (1934) là đƣợc chú ý hơn cả vì nó đảm
bảo tính khoa học, đơn giản và dễ áp dụng. Cơ sở phân chia dạng sống của
Raunkiaer thƣờng đƣợc sử dụng thông qua các dấu hiệu vị trí chồi so với mặt
đất trong thời gian bất lợi của năm.
Raunkiaer đã chia ra 5 nhóm dạng sống cơ bản:
1. Nhóm cây có chồi cao trên mặt đất: Phanerophytes (Ph). Cây mà trong
mùa không thuận lợi cho sự sinh trƣởng và phát triển chồi ngọn vẫn nằm ở trên
mặt đất khoảng 25 cm.
2. Nhóm cây có chồi sát mặt đất: Chamactophytes (Ch). Cây mà trong mùa
không thuận lợi chồi ngọn sẽ héo đến sát đất hay trên mặt đất nhƣng dƣới 25 cm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
3. Nhóm cây có chồi nửa ẩn: Hemicryptophytes (He). Cây mà trong mùa
không thuận lợi bộ phận trên mặt đất héo cả, chồi chỉ nhô ngang mặt đất.
4. Nhóm cây có chồi ẩn: Criptophytes (Cr) Cây mà mùa không thuận lợi
chồi trên mặt đất chết hết, chồi mọc lên từ bộ phận mọc dƣới đất.
5. Nhóm cây sống một năm: Theophytes (Th). Cây mà trong mùa không
thuận lợi cơ thể chết đi, sự sống chỉ tồn tại trong hạt giống và bào tử chờ cho
mùa sinh trƣởng thuận lợi mọc trở lại.
Ông đã xây dựng đƣợc phổ dạng sống tiêu chuẩn (SN)
SN = 46Ph + 9Ch + 26He + 6Cr + 13Th .
Xêrêbriacốp (1964) đƣa ra bảng phân loại dạng sống mang tính chất sinh
thái học hơn của Raunkiaer. Trong bảng phân loại này, ngoài những dấu hiệu
hình thái sinh thái Xêrêbriacốp sử dụng cả những dấu hiệu nhƣ ra quả nhiều lần
hay một lần trong cả đời của cá thể bao gồm: ngành, kiểu, lớp và lớp phụ.
Trong bảng phân loại này không bao gồm những cây thuỷ sinh. Trong bảng
phân loại này ông còn chia ra các đơn vị nhỏ hơn là nhóm, nhóm phụ, tổ và các
SB = 69,66Ph + 3,76Ch + 9,29He + 10,84Cr + 6,42Th
1.2.3. Những nghiên cứu về cấu trúc của thảm thực vật
Các nghiên cứu về cấu trúc đã đƣợc các nhà khoa học lâm nghiệp quan
tâm từ lâu và rất nhiều công trình đƣợc công bố.
Theo tác giả G. N. Baur (1964) [3] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở
sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng,
trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp
dụng cho rừng mƣa tự nhiên. Từ đó tác giả đƣa ra các nguyên lý tác động xử lý
lâm sinh cải thiện rừng
Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mƣa nhiệt đới đã đƣợc P.
W.Richards (1952), G. N. Baur (1964), E. P. Odum (1971)… tiến hành. Những
nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô tả định tính về tổ
thành, dạng sống và tầng phiến của rừng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
P. W. Richards (1959, 1968, 1970) [37] đã phân biệt tổ thành rừng mƣa
nhiệt đới làm hai loại là rừng mƣa hỗn hợp và rừng mƣa đơn ƣu có tổ thành
loài cây đơn giản. Cũng theo tác giả thì rừng mƣa thƣờng có nhiều tầng
(thƣờng có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây cỏ). Trong rừng mƣa nhiệt đới,
ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân thảo còn có nhiều loại dây leo cùng
nhiều loài thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây.
Kraft (1884) lần đầu tiên đƣa ra hệ thống phân cấp cây rừng, ông phân
chia cây rừng thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trƣởng, kích thƣớc và chất
lƣợng cây rừng. Phân cấp của Kraft phản ánh đƣợc tình hình phân hoá cây
rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp dụng nhƣng chỉ phù hợp
với rừng thuần loài đều tuổi. Việc phân cấp cây rừng cho rừng tự nhiên hỗn loài
nhiệt đới là một vấn đề phức tạp, cho đến nay vẫn chƣa có tác giả nào đƣa ra
phƣơng án phân cấp cây rừng cho rừng nhiệt đới tự nhiên đƣợc chấp nhận rộng
Những nghiên cứu về cấu trúc rừng ở nƣớc ta phát triển từ chỗ những
nghiên cứu chỉ là mô tả, định tính dần phát triển nghiên cứu định lƣợng cấu
trúc rừng. Đồng Sỹ Hiền (1974) [19] đã dùng hàm Meyer và họ đƣờng cong
Pearson để nắm các phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đƣờng kính của rừng
tự nhiên phục vụ cho việc lập biểu thể tích và biểu độ thân cây đứng rừng Việt
Nam.
Thái Văn Trừng (1978) [49] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thƣờng xanh
mƣa ẩm nhiệt đới nƣớc ta đã đƣa ra mô hình cấu trúc tầng vƣợt tán, tầng ƣu thế
sinh thái, tầng dƣới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết.
Nguyễn Văn Trƣơng (1983) [50] khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài
đã xem xét sự phân tầng theo hƣớng định lƣợng, phân tầng theo cấp chiều cao
một cách cơ giới. Từ những kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trƣớc, Vũ
Đình Phƣơng (1987) [36] đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng
thƣờng xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhƣng chỉ trong trƣờng hợp rừng
có sự phân tầng rõ rệt có nghĩa là khi rừng đã phát triển ổn định mới sử dụng
phƣơng pháp định lƣợng để xác định giới hạn của các tầng cây.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Theo Phùng Ngọc Lan (1986) [24] cấu trúc của nhiều khu rừng nƣớc ta
đƣợc xác định làm căn cứ cho việc đề xuất các biện pháp lâm sinh, phục vụ
khai thác, nuôi dƣỡng rừng.
Vũ Đình Phƣơng (1987) [36] đã đƣa ra phƣơng pháp phân chia rừng
phục vụ cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố:
Nhóm sinh thái tự nhiên, các giai đoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả
năng tái tạo rừng bằng con đƣờng tái sinh tự nhiên, đặc điểm về địa hình, thổ
nhƣỡng với một bảng mã hiệu dùng để tra trong quá trình phân chia.
Vũ Nhâm (1988) [32], Phạm Ngọc Giao (1994) [16], Trần Văn Con
(1991) [11] đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đƣờng kính ở các
quản lý rừng bền vững ở Kon Hà Nừng – Tây Nguyên đã nghiên cứu cấu trúc
tổ thành, phân bố loài theo D1,3; phân bố theo cỡ đƣờng kính (N/D); cấu trúc
tầng thứ và phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/D). Phân bố trữ lƣợng theo
cấp đƣờng kính (M/D), xây dựng các mẫu định hƣớng.
Bùi Chính Nghĩa, Trần Văn Con (2008) [30] đã đƣa ra phƣơng pháp
nghiên cứu cấu trúc và động thái của rừng thứ sinh giai đoạn phục hồi. Tác giả
đã xác định diện tích tối thiểu của ô tiêu chuẩn để đại diện cho đồi rừng phục
hồi sau khai thác kiệt ở vùng Tây Bắc Việt Nam, diện tích cần thiết tối thiểu
của ô tiêu chuẩn để điều tra nghiên cứu cấu trúc và động thái tổ thành loài từ
900 – 1250m
2
. Xác định chỉ tiêu lâm học có thể dùng để phân biệt các pha diễn
thế trong giai đoạn 10 năm đầu của rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác kiệt.
Ngoài ra, do chính sách giao đất, giao rừng tới hộ nông dân, chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, nên nhiều tác giả đã nghiên cứu cấu trúc, năng suất và sinh
khối của các loại hình rừng trồng. Khi đánh giá vai trò của rừng trồng trong cải
tạo môi trƣờng ở lƣu vực sông Bồ, tỉnh Thừa Thiên - Huế, Dƣơng Viết Tình
(2008) [46] không chỉ đánh giá hiệu quả che phủ của các mô hình rừng trồng,
mà còn đánh giá sinh khối của các mô hình rừng trồng. Ông đã xác định đƣợc
tổng sinh khối khô của các mô hình rừng trồng khác nhau (Keo tai tƣợng, bạch
đàn, keo lá tràm, keo lai, rừng hỗn giao và rừng bản địa) tại trại lâm nghiệp
Hƣơng Vân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
1.2.4. Những nghiên cứu về quá trình tái sinh rừng
Quá trình tái sinh rừng liên quan rất mật thiết tới các trạng thái thảm thực
vật, xu hƣớng diễn thế, chất lƣợng đất rừng.
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quá trình tái sinh