Nghiên cứu sử dụng một số loài thực vật cải tạo, phục hồi bãi thải sau khai thác than. (Thí điểm tại bãi thải Chính Bắc. Công ty cổ phần than Núi Béo – Vinacomin - Pdf 25

Đ
ẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Th
ị Nguyên
NGHIÊN C
ỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT
C
ẢI TẠO, PHỤC HỒI BÃI THẢI
SAU KHAI THÁC THAN
(THÍ ĐI
ỂM TẠI BÃI THẢI CHÍNH BẮC
CÔNG TY C
Ổ PHẦN THAN NÚI BÉO
– VINACOMIN)
Hà N
ội, 2013
Đ
ẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Th
ị Nguyên
NGHIÊN C
ỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT
CẢI TẠO, PHỤC HỒI BÃI THẢI SAU KHAI THÁC THAN
(THÍ ĐI
ỂM TẠI BÃI THẢI CHÍNH BẮC
CÔNG TY C
Ổ PHẦN THAN NÚI BÉO

ờng
– Đ
ại học
Khoa học tự nhiên, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận
văn này.
Tôi c
ũng gửi lời cảm
ơn tới
Th
ầy
PGS.TS. Tr
ần V
ăn Thụy
cùng các th
ầy
cô trong Khoa Môi trư
ờng cũng
như trong b
ộ môn Sinh thái môi trường đã
nhi
ệt
tình gi
ảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập.
Tôi xin c
ảm ơn tới
t
ập thể
Phòng Môi tr
ường
- Công ty c

ị Nguyên
– K18CHKHMT
1
M
ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
1.1. T
ổng quan về các vấn đề nghiên cứu
8
1.1.1. Tình hình nghiên c
ứu ngoài nước
8
1.1.2. Tình hình nghiên c
ứu trong nước
10
1.2. Khái quát v
ề một số loài thực vật cải tạo, phục hồi môi tr
ường
12
1.2.1. Le Oxytenanthera albociliata Munro 12
1.2.2. Chít (đót) Thysanolaena maxima Roxb 12
1.2.3. Thông hai lá (Thông nh
ựa) Pinus merkusii Jung.et De Vriese. 1845
12
1.2.4. Cây xoan Melia azedarach L. 14
1.2.5. Ba bét Nam B
ộ Mallotus paniculat
us (Lamk.) Muell.Arg./ 1865 14
1.2.6. Cây keo lá tràm (Tràm bông vàng) Acacia auriculiformis Cunn 15

trên máy vi tính chương tr
ình excel.
27
2.1.6. Phương pháp phân tích, t
ổng hợp
28
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
2
CHƯƠNG 3. K
ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
29
3.1. Kết quảđiều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng khu vực nghiên cứu 29
3.1.1. Đ
ặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu
29
3.1.2. Hi
ện trạ
ng khai thác than 30
3.1.3. Thành ph
ần,
đặc điểm chung của bãi thải ngành than
35
3.1.4. Thành ph
ần, đặc điểm bãi thải Chính Bắc
36
3.1.5. Hi
ện trạng tài nguyên sinh vật
41

63
II. Ki
ến nghị
64
TÀI LI
ỆU THAM KH
ẢO 65
PH
Ụ LỤC
69
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
3
DANH M
ỤC CÁC BẢNG BIỂU
B
ảng 1.1: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng
năm 2005-2011 (
o
C) 18
B
ảng 1.2: Độ ẩm trung bình các tháng năm 2005
-2011 (%) 19
B
ảng 3.1: Tổng hợp tính chất c
ơ l
ý của đất đá n
ền bãi thải Chính Bắc 30
B

2
O 47
B
ảng 3.7a:
K
ết quả quan trắc môi trường đất về tổng hàm lượng mùn (%)
47
Bảng 3.8: Kết quả quan trắc môi trường đất về kim loại nặng 48
Bảng 3.9: Tỷ lệ sống của các loài cây, cỏ trồng thử nghiệm trên bãi thải sử dụng công
th
ức 1
54
B
ảng 3.10: Tỷ lệ sống của các loài cây, cỏ trồng thử nghiệm trên bãi thải sử dụng
công th
ức 2
56
B
ảng 3.11: Tỷ lệ sống của các loài cây, cỏ trồng thử nghiệm trên bãi thải sử dụng
công th
ức 3
57
B
ảng 3.12: Tỷ lệ sống của các lo
ài cây, c
ỏ trồng thử nghiệm trên bãi thải sử dụng
công th
ức 4
58
Lê Th

Hình 3.6: Môi tr
ường đất khu vực nghiên cứu
48
Hình 3.7: Đ
ịa hình khu vực khai thác than
50
Hình 3.8: Xói l
ở khu vực bãi thải
53
Biểu đồ 1: Tỷ lệ sống sau khi trồng thử nghiệm CT1………………………….…55
Bi
ểu đồ 2: Tỷ lệ sống (%) sau khi trồng thử nghiệm CT2…………….……….
56
Bi
ểu
đồ 3: Tỷ lệ sống (%) sau khi trồng thử nghiệm CT3……… …………
58
Bi
ểu đồ 4: Tỷ lệ sống (%) sau khi trồng thử nghiệm CT4……… …….……
59
Bi
ểu đồ 5: Tỷ lệ sống
(%) c
ủa cây, cỏ sau 01 năm trồng thử nghiệm…….… 6
0
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
5
DANH M

ệt Nam
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
6
M

ĐẦU
1.1. Tính c
ấp thiết của đề tài
Than là m
ột trong những loại tài nguyên không tái tạo quan trọng, có ý nghĩa
r
ất lớn trong quá trình phát triển đất nước, đặc
bi
ệt là phát triển ngành năng lượng
c
ủa Việt nam hiện nay. Tuy nhiên, hoạt động khai thác than thường diễn ra trên diện
r
ộng, có khả năng chiếm dụng đất rất lớn, đặc biệt với loại hình khai thác lộ thiên.
Nhi
ều diện tích
đ
ất bị đào bới, phá vỡ hoàn toàn h
ệ sinh thái tự nhiên của khu vực,
t
ạo nên các dạng bã
i th
ải lớn với chủ yếu là các loại đất, đá, gây tác động nghiêm
tr

đến nay, vẫn còn í
t các
nghiên c
ứu phục vụ cho việc cải thiện điều kiện môi trường tự nhiên sau quá trình
đ
ổ thải của các mỏ (cải thiện môi trường bãi thải
). Ph
ục hồi thảm thực vật trên các
bãi th
ải là biện pháp cấp thiết, hiệu quả để bảo vệ môi trường. Để thực hiện công tá
c
BVMT, ph
ủ xanh, giảm xói mòn, trượt lở khu vực bãi thải, đề tài đã thực hiện
nghiên cứu “Nghiên cứu sử dụng một số loài thực vật để cải tạo, phục hồi bãi thải
sau khai thác than. (Thí đi
ểm tại bãi thải Chính Bắc
- Công ty C
ổ phần than Núi
Béo - Vinacomin)”.
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
7
1.2. M
ục tiêu
, nhi
ệm vụ
c
ủa nghiên cứu
- Nghiên cứu, tìm hiểu về công tác cải tạo phục hồi môi trường sử dụng thực

cải tạo môi
trư
ờng
bãi th
ải, định hướng chọn loài cây cải tạo cho các bãi thải than, góp phần
vào bảo vệ môi trường.
1.4. Đ
ối t
ư
ợng
, ph
ạm vi
nghiên c
ứu
- Ph
ạm vi nghiên cứu: Khu vực khai thác mỏ than Quảng Ninh, chủ yếu là
khu v
ực bãi thải Chính Bắc
– Công ty C
ổ phần than Núi Béo
– Vinacomin. V
ị trí
đ
ịa lý khu vực bãi thải Chính Bắc xem bản vẽ phụ lục.
- Đối tượng nghiên cứu: Bãi thải sau khai thác than và một số loài thực vật
có kh
ả năng cải tạo, phục hồi môi trường bãi thải sau khai thác than.
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT

bang Wyoming nước Mỹ. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
+ T
ỷ lệ sống sót của cây trồng được tưới nước cao hơn cây không được tưới

ớc khoảng 14% trong mùa thu n
ăm đầu tiên. Trong mùa đông thì cây được tưới

ớc có tỷ lệ sống sót cao hơn cây không được tưới nước tới 30%. Hai năm sau khi
ng
ừng

ới nước các loài cây có quả hình nón chết một nửa, trong khi đó loài cây
tân bì ch
ỉ chết có 20%, cây ô lưu Nga,
Silver buffaloberry, Siberian peashrub và
m
ận Mỹ không chết cây nào.
+ Các loài cây r
ễ trần càng về sau càng phát triển kém, tỷ lệ cây chết c
àng
cao. Trong các loài cây đ
ã tr
ồng có cây tân bì là có tỷ lệ sống sót cao nhất và phát
tri
ển khá nhất. Các loài cây như
Ponderosa pine, Silver buffaloberry, Siberian
peashrub và m
ận Mỹ phát triển rất kém trong thời gian mới trồng, tỷ lệ cây chết cao
nh
ất

ỏ 3 lá tím, sao đêm. Các loài khác phát triển chậm h
o
ặc không nảy
m
ầm được do đó, không thể thích hợp với biện pháp gieo hạt trực tiếp. Đối với 29
gi
ống cỏ được gieo hạt trực tiếp, quá trình nảy mầm diễn ra trong một thời gian khá
dài, 23 gi
ống cỏ có hạt nảy mầm trong vòng 120 ngày, 6 giống cỏ không nảy mầm
khi gieo h
ạt trên đất bãi thải của mỏ than gồm các loại cỏ như:
Penstemon
angustifolius, Solidago rigida, Helianthus rinidus, Campanula rotundifolia, Suaeda
fruticosa và Lygodesmia juncea. M
ột số giống cỏ khác cho kết quả nảy mầm đạt
yêu c
ầu. Một số giống
c
ỏ qua nghiên cứu cho thấy triển vọng khá thích nghi với
bi
ện pháp gieo hạt trực tiếp trên các bãi thải của mỏ than đó là:
Petalostemum
candidum, Ratibida columnifera, Glveyrrhiza lepidota, Liatris punctada và
Astragalus ceramicus [43] .
Mỏ than lộ thiên Hunter Valey – Ôxtrâylia: th
ực hiện sự kết hợp giữa công
tác c
ải tạo hoàn thổ môi tr
ường ngay từ bước lập dự án đầu tư. Với kế hoạch này đã
đem đ

ửa than
mà trư
ớc đây được xem như một sản phẩm thải. Vật liệu thải ra ở dạng thô có thể
được sử dụng thay thế lớp đất mặt hỗ trợ sự nảy mầm của các mầm cây [37].
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
10
1.1.2. Tình hình nghiên c
ứu trong nước
Ở nước ta có một số công trình nghiên cứu về côn g tác cải tạo, phục hồi bãi
th
ải khai thác than và khoáng sản như các công trình nghiên cứu và một số bài báo
đ
ã đăng tải.
Theo k
ết quả nghiên cứu của TS. Trần Minh
Đản về thí nghiệm gây trồng
th
ảm thực vật trên bãi thải bờ mỏ lộ thiên đã ngừng hoạt động,
như sau:
- Mùa xuân 1973 đ
ã có thí nghiệm trồng dảnh Lecon trên sườn dốc bãi thải
c
ủa Mỏ Vàng danh, Hà tu, sau 6 tháng cây trồng đã xanh tốt và bắt đầu phát triển.
- Năm 1974 ti
ến hành thí nghiệm gieo trồng Le trên bãi thải đã ngừng hoạt
đ
ộng của mỏ than
Hà tu, sau 2- 3 tháng h

ết quả nghiên cứu trồng một số loài cây gỗ: Keo lá tràm, keo tai tượng,
thông mã vĩ, thông đuôi ngựa và Phi lao trên bãi thải của Mỏ than Cao sơn. Những
loài cây trên có kh
ả năng sống và sinh trưởng được trong giai đoạn tuổi nhỏ trên bãi
th
ải kh
ai thác than. Tuy nhiên đ
ối tượng nghiên cứu đặt ra ở đây là các bãi thải mỏ
đ
ã
ổn định, trên đó các loài lau
, le, chít đ
ã m
ọc dày, độ che phủ đạt 60
-70 %, trên
các bãi th
ải như vậy mức độ nguy hiểm đã không còn lớn nữa. Mặt khác các loài
cây đưa vào tr
ồng thí nghiệm mới chỉ giới hạn ở một số loài cây gỗ, chưa có các
loài cây t
ạo thảm thực vật dưới bề mặt đất
. Th
ời gian theo dõi sinh trưởng, phát
tri
ển của cây trồng thí nghiệm còn ngắn (12 tháng) nên mới chỉ đưa ra được kết luận
ở giai
đoạn tuổi nhỏ, chưa đủ cơ sở để đánh giá loài cây nào có khả năng tạo rừng
khép tán mà ch

đến khi rừng khép tán thì cây mới p

là: Thông Nh
ựa
Pinus merkussi J, Thông Đuôi ng
ựa
Pinus massoniana Lamb,
Keo tai tư
ợng
Acasia mangium, Keo lá tràm Acasia auriculiformis, Phi lao
Casuariana equisetifolia, Tràm lá dài Melaleuca leucadendra L.
- Mô hình tr
ồng các loài cây trên bãi thải cấp 2, sau 2
– 3 năm tu
ổi sinh
trư
ởng phát triển trung bình, tương đối đồng đều, khả năng
phân hoá v
ề đường kính
và chi
ều cao chưa xảy ra mạnh mẽ [
19].
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
12
1.2. Khái quát v
ề một số loài thực vật cải tạo, phục hồi môi trường
1.2.1. Le Oxytenanthera albociliata Munro.
Đ
ặc điểm hình thái:
Tre nh

ch
ống xói mòn, mọc và lan nhanh [
16], [40].
1.2.2. Chít (đót) Thysanolaena maxima Roxb
Đặc điểm hình thái:
Cây 1,5-3,5m cao, th
ẳng, gỗ. Lá lưỡi phẳng, 30
-60cm chi
ều dài, 2,5
-5cm
chi
ều rộng, rộng rãi hình mũi mác, không có lông ở cả hai mặt;
lá bó m
ịn; ngắn
c
ứng nhắc, khoảng 2mm chiều dài. Bông dài 30
-60cm, các chi nhánh ch
ủ yếu là
th
ẳng, thẳng đứng, hay phụ dựng lên. Bông con hình mũi mác, dài 1,2
-1,8mm, mày
0,5-0,8mm dài, hình tr
ứng, bán cấp tiểu tròn, nhẵn, màu mỡ bên lề với các sợi lông
lên đ
ến 0,5mm dài.
Phân b
ố và sinh thái
:
Pakistan (Punjab & Kashmir); kh
ắp Ấn

-25cm,
m
ảnh, thô, cứng, màu xanh thẫm, gốc lá hình ống, có bẹ dài 1
-2cm, s
ống dai. Mặt
c
ắt ngang lá có 2
-3
ống nhựa ở giữa hoặc ở trong thịt lá.
Nón m
ọc đơn độc hoặc
thành t
ừng đôi, hình trứng thuôn, dài 5
-11cm, gân như không cu
ống. Vẩy ở quả nón
non năm th
ứ nhất không có gai. Đến năm thứ hai quả nón có dạng hình trứng thuôn,
ho
ặc hình trụ. Mặt vẩy hình thoi, cạnh sắc, mép trên dày và hơi lồi, phí
a dư
ới hơi
d
ẹt, có 2 gờ ngang và dọc đi qua giữa. Hạt nhỏ, hình trái xoan, có cánh dài 1,5
-2cm.
Phân b
ố và sinh thái
:
Phân b
ố ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Trung Quốc và Việt Nam. Ở Việt
Nam tìm th

ki
ệt, các loài cây khác không mọc được thì loài cây này mọc thuần loài và sinh
trư
ởng bình thường Thích hợp với đất có thành phần cơ
gi
ới nhẹ, thoát nước,
thoáng, đ
ộ pH từ 4,5
-5,5. Không ưa đ
ất sét nặng, đất kiềm, đất đá vôi.
Thông nh
ựa là cây
ưa sáng hoàn toàn, khi nh
ỏ chịu được bỏng nhẹ, xanh
quanh năm, t
ỉa cành tự nhiên kém. Rễ rất phát triển, ăn lan rộng có nơi tới 8
- 10m,
r
ễ cọc
đâm sâu r
ễ có nấm cộng sinh. Thông nhựa sinh trưởng chậm, đặc biệt lúc
nh
ỏ, sau 4
-5 năm cây cao kho
ảng 1,5
- 2m, đư
ờng kính 3
-4cm. Ngoài 10 tu
ổi mọc
nhanh hơn, m

nh
ụy, giữa các bao phấn có tuyến lồi hoặc phiến dạng cánh hoa. Bộ nhụy gồm 4
-5
lá noãn h
ợp bên, bầu trên, một vòi. Trái xoan loại quả hạch, to cỡ hòn bi, vỏ có màu
vàng nh
ạt khi chín, không rụng ngay mà giữ trên cành
su
ốt mùa đông, trái dần
chuy
ển sang màu trắng. Hạt th
ường có áo hạt (tử y).
Phân b
ố và sinh thái
:
Vi
ệt Nam, Trung Quốc và Lào.
Ở Việt Nam, xoan là loài cây bản
địa, xuất hiện ở hầu hết các tỉnh từ Bắc vào
Nam. Loài cây ưa sáng, tái sinh ở các vùng đất chuyển đổi canh tác. Cây phù hợp
v
ới khí hậu gió mùa, phát triển mạnh vào mùa mưa. Chồi v
à hoa xu
ất hiện vào đầu
mùa xuân. Cây tăng trư
ởng nh
anh, cao 8-10m và đư
ờng kính 15
-20cm sau 5 năm
tr

Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
15
Cây g
ỗ nhỏ, cao 10
-15m, đư
ờng kính lên đến 20cm. Thân cây hình trụ,
cuống là có lông màu hung đỏ, cành cây nhỏ, vỏ trắng sám, vỏ bên trong màu hồng
v
ới gân lá màu trắng. Lá hình thoi, không phân thùy, cuống 5
-15cm, cu
ống lá mảnh,
dài, bên dư
ới màu t
r
ắng bạc. Cụm hoa đực 11
-30cm phân nhánh nhi
ều, hoa đực có
gai, màu tr
ắng. Cụm hoa cái 8
-33cm, không phân nhánh, màu hung đ
ỏ. Quả dày,
dài 2-4mm, đư
ờng kính quả 6
-7mm, h
ạt nhỏ, màu đen.
Phân b
ố và sinh thái:
Loài cây đ

ẩn cố định đạm (Rhizobium) nên có khả năng lớn về cả
i t
ạo đất; tán lá cây Keo
lá tràm phát triển cân đối, rễ phát triển sâu.
Phân bố và sinh thái:
Australia, Indonesia, Malaysia, Srilanka,
Ấn độ
và Vi
ệt Nam
.
Ở Việt Nam
được trồng rộng rãi nhiều tỉnh từ Bắc tới Nam.
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
16
Cây keo lá tràm có khả năng sinh trư
ởng
và phát triển tốt, cây ưa sáng
và ch
ịu đựng được khô hạn, có khả năng cải tạo đất, cây
có th
ể trồng với
nhiều loại đất: đất cát ven biển, đất đỏ bazal, đất phù sa và đất phù sa cổ. Cây
tr
ồng thành công ở nhiều vùng, khi mà mùa mưa kéo dài 6 tháng và lượng
mưa hàng năm t
ừ 1000
-2000mm. Ch
ịu

ột số vùng
đ
ảo phía Bắc Indonesia. Ngày nay, cây được trồng
nhi
ều ở phía Nam và Tây Nam Châu
Á. Vi
ệt Nam trồng cách đây khoảng 30
-40
năm.
Thích h
ợp với khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình năm 29
– 30
o
C, nhi
ệt
đ
ộ bình quân tháng nóng nhất 31
-34
o
C, tháng l
ạnh nhất 14
- 16
o
C. Sinh trư
ởng tốt
trên đất bồi tụ, dốc tụ sâu, ẩm, tốt. Trên đất nghèo dinh dưỡng, chua có độ pH 4-5
vẫn sống song sinh trưởng kém. Có thể trồng ở những nơi có lượng mưa từ 1500 -
2500mm/năm. Sinh trư
ởng tốt ở các tỉnh miền trung từ Quảng Bình trở vào.
Keo Tai tư

và hoá g
ỗ.
C

Vetiver m
ọc
thành b
ụi
dày
đặc. Từ gốc rễ mọc ra rất nhiều chồi ở các hướng. Thân cỏ mọc thẳng đứng, cao
trung bình 1,5-2m. Ph
ần
thân trên không phân nhánh, ph
ần

ới
đ

nhánh r
ất
m
ạnh.
Lá đơn, m
ọc
cách; b

lá dài 10-12cm, d
ẹt,
phi
ến


mang 2 hoa; hoa phía dư
ới
không cu
ống,
hoa phía trên có cu
ống,
c

3,5-
5,5m; mày hình mác, nguyên ho
ặc
có 2 thùy, chóp có m
ũi;
mày ngoài có gai ở s
ống
lưng; mày trong hình b
ảy.
Nh

3, bao ph
ấn
dài 2mm; b
ầu
nh
ẵn,
vòi nh
ụy
2. Qu


đ
ứng
sâu vào trong đ
ất,
k

c

r

chính, r

th

c
ấp
ho
ặc
r

d
ạng
s
ợi.
R

có d
ạng
chùm
không m

ều
ở vùng nhi
ệt
đ
ới
và c
ận
nhi
ệt
đ
ới,
như
Châu Phi nhi
ệt
đ
ới
(Ethiopia, Nigeria ), Châu Á (Trung Qu
ốc,
Ấn Đ
ộ,
Malaysia,
Indonesia, Philippines, Thái Lan ), Châu Úc, Trung và Nam M

(Colombia ), B
ắc
B

và Trung B

Vi

v

khí h
ậu
như h
ạn
hán, ng
ập
úng
và kho
ảng
dao đ
ộng
nhi
ệt
đ

r
ất
r
ộng
t

-22
0
C-55
0
C. Thích nghi đư
ợc
v

n
ặng
có trong nư
ớc
b

ô nhi
ễm,
có kh

năng ch
ống
ch
ịu
r
ất
cao đ
ối
v
ới
các lo
ại
thu
ốc
tr

sâu, di
ệt
c
ỏ,

ất
x
ấu,
giúp h
ạn
chế được sạt lở, xói mòn, [16], [33], [40].
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
18
1.3. Đi
ều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
1.3.1. Đi
ều kiện tự nhiên
khu v
ực nghiên cứu
1.3.1.1. V
ị trí địa lý
Bãi thải Chính bắc Núi Béo thu
ộc địa phận Thành phố Hạ Long
– t
ỉnh Quảng
Ninh. V
ị trí
địa lí của khu vực bãi thải như sau:
- Phía Đông giáp v
ới
mỏ than Hà Tu;
- Phía Tây giáp v
ới mỏ than Hà Lầm;

C;
- Nhi
ệt độ cao
nh
ất
tuy
ệt đối: 40,7
o
C;
- Nhi
ệt độ thấp
nh
ất
tuy
ệt đối: 5
o
C.
B
ảng 1.1:
Nhi
ệt độ không khí trung bình các tháng năm 2005
-2011 (
o
C)
Năm
2005
2006
2007
2008
2009

24,1
23,5
22,6
22,5
Tháng 5
28,1
26,5
26,4
26,9
26,3
27,3
26
Tháng 6
29
28,8
29,2
27,6
29,2
29,4
28,9
Tháng 7
28,5
28,9
29,3
28,6
29
29,9
28,9
Lê Th
ị Nguyên

26,6
25,9
25,1
24
Tháng 11
22,2
23,9
20,5
21,5
20,9
21,7
23,2
Tháng 12
16,7
18,8
20,0
18,1
18,8
19,1
17
TB năm
23,4
23,9
23,8
23,1
24,0
24,0
22,6
(Ngu
ồn: Trung tâm Dự báo khí t

2010
2011
Tháng 1
80
81
71
81
73
86
75
Tháng 2
89
87
85
74
87
86
87
Tháng 3
87
89
90
85
86
82
85
Tháng 4
87
86
81

87
83
87
82
87
86
Tháng 9
83
78
80
83
81
86
82
Tháng 10
77
83
75
78
80
73
80
Tháng 11
87
81
67
72
71
71
80

g 10 trong năm. Vào mùa
mưa khí h
ậu thường nắng nóng, mưa rào đột ngột và chịu ảnh hưởng của các cơn
bão t
ừ biển
Đông kéo vào. Lượng mưa thay đổi từ 1.250

2.850 mm, t
ập trung vào
tháng 6 đ
ến tháng 9.
Th
ời kỳ này có đợt mưa kéo dài từ 3

4 ngày v
ới vũ lượng tổng cộng 400

500 mm.

ợng mưa trung bình trong tháng
l
ớn nhất
t
ại trạm Hòn Gai: 536,4 mm.

ợng mưa lớn nhất trong tháng tại trạm Hòn Gai: 1.257mm.

ợng m
ưa nhỏ nhất trong năm tại trạm Hòn Gai
: 1.027 mm.

1970 đ
ến 1996, lượng mưa trong năm lớn nhất là 2.915,4mm (năm 1973) lượng
mưa nh
ỏ nhất 1.160,5 mm (1997) lượng mưa trung bình hàng năm khoảng
2.000mm, lư
ợng mưa cao nhất tập trung vào tháng 7 và tháng 8 hàng năm.
d. N
ắng
:
S
ố giờ nắng trung bình n
ăm quan tr
ắc được tại thành phố Hạ Long là 1.543,8
gi
ờ.
e. Gió, bão, giông:
Mùa đông t
ừ tháng 10
– tháng 3, tháng 4 năm sau thư
ờng chịu ảnh hưởng
c
ủa gió mùa Đông Bắc, mỗi tháng từ 3
-4 đ
ợt, mỗi đợt từ 5
– 7 ngày. Mùa hè tháng 5
đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam và Đông Nam. Tốc độ gió trung bình năm là 3 –
3,4m/s.
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT

ch
ịu ảnh hưởng với những mức độ khác nhau. Cơn giông thường xảy ra trong mùa
h
ạ, trung bình mỗi tháng có 5 ngày
; các tháng 6, 7, 8 m
ỗi tháng có thể có tới 10
ngày.
1.3.1.3. Đi
ều kiện về thủy văn
- Su
ối Hà Tu chảy theo hướng Tây
- Đông, b
ắt nguồn từ khai trường vỉa 14
-
Công ty C
ổ phần than Núi Béo
- Vinacomin, ch
ảy qua phường Hà Trung, Hà Tu và
chảy vào Hồ Khe Cá. Hiện nay, suối Hà Tu đã được xây kè hai bên, từ khai trường
v
ỉa 11
- Công ty C
ổ phần than Núi Béo
- Vinacomin (khu 4 phư
ờng Hà Tu) đến Hồ
Khe Cá. Lưu lư
ợng suối Hà Tu: 3,6 lít/s
 280,5 lít/s.
+ Mi
ền cấp n

1.3.2. Đi
ều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu nằm trong địa bàn thành phố Hạ Long. Dân cư lân cận
khá đông, ch
ủ yếu là công nhân viên chức, công nhân mỏ và kinh doanh buôn bán
nh
ỏ,… thành phần dân cư chủ yếu là người Kinh và một số dân tộc ít người khác.
Theo k
ết quả báo cáo tình hình kinh tế xã hội thành phố Hạ Lon
g cho th
ấy:
- S
ản xuất công nghiệp
- ti
ểu thủ công nghiệp
: Tình hình s
ản xuất công
nghi
ệp, thủ công nghiệp trên địa bàn Thành phố tiếp tục ổn định. Giá trị sản xuất
công nghi
ệp
- th
ủ công nghiệp địa phương 6 tháng đạt 545 tỷ đồng, đạt 49,5% kế
ho
ạch năm, b
ằng 110% so với cùng kỳ.
- S
ản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
: Giá tr
ị sản xuất nông nghiệp 6

ạt 965 tấn, nuôi trồng
đ
ạt 266 tấn; chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý tàu
cá, hư
ớng dẫn các hộ nuôi trồng th
u
ỷ sản tăng cường các biện pháp phòng, chống
rét cho đ
ộng vật thuỷ sản nuôi.
- L
ĩnh vực thương mại, du lịch:
+ V
ề Thương mại: Tình hình thị trường trên địa bàn 6 tháng đầu năm 2012
có nhiều yếu tố bất lợi do: giá cả vật tư đầu vào, lãi suất ngân hàng ở mức cao, thị
trư
ờng bất động sản đóng băng, sức mua giảm, hàng tồn kho lớn,…

Trích đoạn Phương pháp thí nghiệm trên đồng ruộng Hiện trạng khai thác than Đánh giá tác động tới môi trường Định hướng chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status