1
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
BI TH TIM
Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối
(Termitidae)
hại rừng
trồng Keo
(Acacia)
tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lơng, tỉnh Thái Nguyên khóa luận thực tập tốt nghiệp H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Nụng lõm kt hp
Khoa : Lõm nghip
Khoỏ hc : 2010-2014
Ging viờn hng dn: TS. ng Kim Tuyn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên Bùi Thị Tiệm
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn
toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học!
TS. Đặng Kim Tuyến Bùi Thị Tiệm XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
hóa học 46
Bảng 4.23. Bảng sai dị từng cặp
i j
X X
−
cho chiều dài vết hại 47
5
DANH MỤC CÁC HÌNHHình 4.1. Rừng trồng keo tại xã Yên Đổ 25
Hình 4.2 Hình ảnh mối xâm hại keo 29
Hình 4.3. Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật lâm sinh 33
Hình 4.4 Rắc lá Cau tươi………………………………………………… ………35
Hình 4.5 Rắc lá Cau tươi sau 10 ngày…………………………………………… 35
Hình 4.6. Bã Mía mối chưa khai thác 36
Hình 4.7. Bã Mía bị mối khai thác 36
Hình 4.8. Hình ảnh thí nghiệm phun dung dịch lá, vỏ Xoan 38
Hình 4.9 Hình ảnh bẫy mối giống có cánh 41
Hình 4.10 Hình ảnh đào tổ mối 41
Hình 4.11. Hoàng cung mối chúa và vườn nấm……………………………………42
Hình 4.12. Mối chúa nằm trong hoàng cung……………………………………….42
Hình 4.13.Thuốc PMC90 47
Hình 4.14. Thuốc M- 4 47
Hình 4.15. Đặt mồi nhử gỗ trám cho gốc cây bị mối hại 47
Hình 4.16. Hình ảnh mối khai thác mồi nhử 47
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tổng quan tài liệu 4
2.1.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
2.1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 7
2.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 9
2.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 9
2.2.2. Đặc điểm về dân sinh kinh tế. 11
2.2.3. Văn hóa – Xã hội 13
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1. Nội dung và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu của đề tài 15
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 15
3.2. Nội dung nghiên cứu 15
3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc 16
3.4.2. Phương pháp điềutra qua phỏng vấn và điều tra quan sát trực tiếp. 16
3.4.3. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp điều tra quan sát trực tiếp 18
Phần 4: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1. Hiện trạng rừng trồng Keo và kết quả điều tra tình hình Mối hại cây tại xã
Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 24
4.1.1. Hiện trạng rừng trồng Keo 24
4.1.2. Kết quả điều tra phỏng vấn 25
4.1.3. Kết quả điều tra sơ bộ tình hình phân bố mối hại 26
4.1.4. Kết quả điều tra tỷ mỷ tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Keo 27
8
4.2. Kết quả tìm hiểu về một số đặc điểm sinh học của quần thể Mối. 30
4.2.1. Tổ mối 30
4.2.2. Thức ăn của mối 30
con người về nhiều mặt. Ngoài những vai trò: điều hòa dòng chảy, ngăn chặn
lũ lụt, chống hạn hán, một nguồn cung cấp lâm sản dồi dào, nguồn dược liệu
quý giá, nơi du lịch và săn bắt lý tưởng…
Về tài nguyên thì một trong những vai trò quan trọng hàng đầu là cung
cấp gỗ và các sản phẩm của gỗ (vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí, chất đốt,
lấy sợi dệt, làm bột giấy,…). Hiện nay không chỉ Việt Nam mà cả các nước
trên thế giới tài nguyên rừng đang bị thu hẹp về diện tích, chất lượng rừng
giảm do khai thác gỗ trái phép, phong tục tập quán lạc hậu như đốt nương làm
rẫy, du canh, du cư, sâu bệnh hại, cháy rừng, Việc mất rừng gây mất cân
bằng sinh thái gây ra lũ lụt, hạn hán, thủng tầng ôzôn, sự tăng lên của nhiệt độ
toàn cầu gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người, sự sinh trưởng phát
triển của các loài sinh vật trên trái đất. Vì vậy vấn đề khắc phục bảo vệ rừng,
bảo vệ lá phổi xanh của thế giới đang được các cấp, các ngành các tổ chức xã
hội quan tâm nhằm giảm đến mức tối thiểu các ảnh hưởng của các vấn đề môi
trường như nóng lên của trái đất,…
Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam 2006 - 2020 phải nâng
cao tỷ lệ đất có rừng lên 42,6% vào năm 2010 và đạt 47% vào năm 2020 (Bộ
NN & PTNT, 2005) [1]. Có rất nhiều loài cây như: Keo, Mỡ, Lát được gây
trồng ở các tỉnh nước ta, trong đó ở miền Bắc loài cây chủ yếu phổ biến là Keo.
Để đảm bảo cung cấp đủ nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
dăm gỗ, các nhà mấy giấy hoạt động ổn định, có hiệu quả. Cây Keo là cây
nguyên liệu quan trọng rất phù hợp với đất rừng một số tỉnh phía Bắc nước ta.
Keo (Acacia spp): Là loài cây ưa sáng mọc nhanh, sinh trưởng phát
triển mạnh, trồng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, có tác dụng cải tạo đất, gỗ
2
thường dùng làm nguyên liệu giấy, ván dăm (Lê Mộng Chân và cs, 2008)
[3]. Keo là loài cây có nhiều đặc tính tốt, tuy vậy loài cây này rất dễ nhiễm
sâu bệnh hại, trong đó có họ mối đất (Termitidae).
Mối (Termitidae) thuộc nhóm côn trùng sống có tính chất xã hội, có sự
phân hóa cao về hình thái và chức năng. Khác với nhiều loại côn trùng đơn
- Tìm hiểu đặc tính sinh học của một số loài mối.
- Đánh giá được mức độ mối gây hại ở rừng Keo tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá được hiệu quả một số biện pháp phòng trừ mối, từ đó đề xuất
biện pháp phòng trừ phù hợp giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt hơn
góp phần nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng tại địa bàn nghiên cứu.
1.4.Ý nghĩa nghiên cứu
* Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu
- Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng
vào thực tiễn sản xuất.
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu
một đề tài cụ thể.
- Nắm vững được các phương pháp điều tra mối hại cây ở rừng trồng.
- Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật được áp dụng trong
thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc, kỹ năng tiếp xúc với người dân và kỹ
năng viết đề tài tốt nghiệp cho người thực hiện.
* Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Kết quả nghiên cứu của đề tài được thông qua phỏng vấn thu thập
thông tin từ người dân và quá trình điều tra tại địa bàn nghiên cứu nên sẽ là cơ
sở khách quan nhất để nắm rõ tình hình gây hại và đề xuất giải pháp phòng
trừ tác hại của mối đối với rừng trồng Keo một cách có hiệu quả.
- Đề tài này cũng chỉ ra một số biện pháp phòng trừ mối có hiệu quả,
giúp người dân địa phương ứng dụng vào phòng trừ mối hại rừng trồng Keo
tại địa phương.
4
Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1. Cơ sở lý luận
đã lên tới con số khổng lồ (Đặng Kim Tuyến và cs, 2008) [14].
Ở Việt Nam biết khoảng 60 loài mối, đã thống kê được khoảng 25 loài
mối chuyên phá hoại các công trình kiến trúc, 30 loài hại đê đập và hàng chục
loài hại cây trồng (Thái Trần Hải, 2007) [4].
Trong nhận thức của con người, côn trùng được coi là những sinh vật gây
hại và nguy hiểm nhưng trên những mặt khác chúng là những sinh vật có ích.
Thực ra côn trùng có hại chỉ chiếm không quá 10% tổng số loài và nếu chỉ kể
các loài thường gây các trận dịch có ý nghĩa kinh tế thì chiếm khoảng 1% nhưng
những tổn thất gây ra vô cùng lớn (Trần Công Loanh và cs, 1999) [6].
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới. Mối là nhóm côn
trùng ưa nhiệt vì vậy khí hậu nước ta rất thuận lợi cho mối sinh trưởng và
phát triển. Chúng phân bố và gây hại từ Bắc vào Nam.
Để hạn chế tác hại do côn trùng gây ra sinh thái học côn trùng ra đời,
sinh thái học côn trùng là môn khoa học nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh
thái của các loài côn trùng. Trên cơ sở đó ứng dụng vào thực tiễn sản xuất,
trồng rừng phát huy được những lợi ích và hạn chế được những tác hại của
các loài côn trùng, đồng thời để nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng trừ
hợp lý đối với từng loại côn trùng có hại như: Biện pháp sinh học, biện pháp
cơ giới vật lý, biện pháp phòng trừ tổng hợp, nhằm ngăn chặn những thiệt
hại do côn trùng gây ra (Phạm Bình Quyền, 2006) [10].
2.1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Côn trùng là lớp động vật kỳ thú có tầm quan trọng đối với con người nên
sớm được sự quan tâm nghiên cứu của con người. Và đã xuất hiện một số nhà
côn trùng học có tên tuổi như: Fabre (1823-1915), Kepperi (1833-1908), Brandt
( 1879-1891). Bước sang thế kỷ XX, thời kỳ này xuất hiện nhiều nhà côn trùng
lỗi lạc tiêu biểu như: R.E. Snodgrass (1875-1962). H.Weber (1899-1956) về
hình thái côn trùng; Handlisch (1865-1957). A.B. Mactunov (1878-1838); B.N.
Svanvich (1889-1957) về phân loại côn trùng; A.D. Imims (1880-1949) về côn
trùng học đại cương. Về nguồn gốc phát sinh của lớp côn trùng đã có một số
6
thái của mối. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, thuốc trừ sâu thuộc nhóm hữu cơ
7
ra đời DDT, 666, Heptaclơr, sau đó nhiều loại thuốc hoá học trừ sâu bệnh
cũng được phổ biến trên thị trường (Đặng Kim Tuyến và cs, 2008) [14].
2.1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam nghiên cứu côn trùng từ thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX mới
diễn ra. Các nghiên cứu này do người Pháp chủ trì. Sau cách mạng tháng 8
thành công, năm 1953 Phòng nghiên cứu côn trùng thuộc viện khảo cứu trồng
trọt được thành lập tại chiến khu Việt Bắc. Năm 1965 Viện nghiên cứu Nông
Lâm Nghiệp được hình thành và được tiến hành rất nhiều các hoạt động khoa
học như: Tháng 9-10 năm 1960: Điều tra cơ bản thành phần sâu hại cây trồng
ở 32 tỉnh phía Bắc và khu tự trị ở Tây Bắc. Năm 1965: Tiến hành định hoạch
các mẫu vật côn trùng ở miền Bắc. Tháng 5-6 năm 1966: Điều tra thành phần
côn trùng và ký sinh trùng ở vùng Chi Nê- Hòa Bình. Trong 2 năm 1967-
1968: Điều tra cơ bản côn trùng lần 2 trên quy mô toàn miền Bắc. Trong 2
năm 1977-1978: Điều tra cơ bản côn trùng các tỉnh miền Nam và vùng Tây
Nguyên (Nguyễn Viết Tùng, 2006) [12].
Những nghiên cứu về mối được bắt đầu từ năm 1962 và sau đó những
kết quả nghiên cứu về thành phần, phân bố, sinh học về mối đã được công bố.
Theo nghiên cứu Nguyễn Đức Khảm, Việt Nam có 4 họ mối (Kalotermitidae,
Termopsidae, Rhinotermitidae, Termitidae), 23 giống gồm 81 loài mối thuộc
họ cánh bằng (Chu Thị Thơm và cs, 2006) [11].
Từ đầu thế kỷ 20 đến năm 1945 có nhiều kết quả cứu được công bố liên
quan đến côn trùng ở Việt Nam của các tác giả: Dupasquier (Côn trùng hại
chè), Fleutiaux (Mối, xén tóc và côn trùng hại mía, đậu đỗ) (Nguyễn Đức
Khiêm, 2005) [5].
Theo thống kê của Nguyễn Đức Khảm (1976, 1989) đã phát hiện được
82 loài mối chiếm 4,1% số loài mối có trên toàn thế giới ở Việt Nam (BNN &
PTNT, 2006) [2].
Từ những năm 60 của thế kỷ XX trở về đây nhóm côn trùng này đã gây
biên soạn (Đặng Kim Tuyến và cs, 2008) [14], trong tài liệu này các tác giả đã chỉ
ra các biện pháp phòng trừ mối như: Biện pháp kỹ thuật lâm sinh, biện pháp cơ
giới vật lý, biện pháp sinh học, biện pháp hóa học, biện pháp phòng trừ tổng hợp.
Nghiên cứu của Đặng Thị Nảy (2013), Đánh giá mức độ hại và thử nghiệm
một số biện pháp phòng trừ họ Mối đất (Termitidae) hại rừng Keo tại xã Yên
9
Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, trong tài liệu này các tác giả đã chỉ ra
các biện pháp phòng trừ mối: Biện pháp kỹ thuật lâm sinh, biện pháp cơ giới vật
lý, biện pháp sinh học, biện pháp hóa học, biện pháp phòng trừ tổng hợp.
Các nghiên cứu khoa học về mối ngày càng được sự quan tâm của con
người và được nghiên cứu sâu hơn trong các trường đại học, các trung tâm nghiên
cứu, các viện nghiên cứu. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về loài mối và tác hại
của chúng cũng như các biện pháp phòng trừ chúng nhưng chủ yếu là nghiên cứu
về mối nhà. Các nghiên cứu về mối đất hại rừng trồng còn ít được quan tâm.
2.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội của
khu vực nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến công tác phòng trừ mối
hại rừng trồng Keo tại địa phương.
2.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.2.1.1.Vị trí địa lý
Xã Yên Đổ nằm ở phía Bắc huyện Phú Lương, có tuyến đường giao
thông quan trọng của tỉnh là Quốc lộ 3 từ Thái Nguyên đi Bắc Kạn chạy qua
trung tâm xã dài 8km, đường 268 dài khoảng 3km, vị trí cụ thể như sau:
- Phía Đông: Giáp xã Động Đạt và xã Yên lạc.
- Phía Tây: Giáp xã Phú Tiến huyện Định Hóa và xã Ôn Lương.
- Phía Bắc: Giáp xã Yên Ninh và xã Yên Trạch.
- Phía Nam: Giáp xã Phủ Lý và xã Động Đạt.
Yên Đổ còn được xác định là trung tâm cụm xã phía Bắc của huyện Phú
Lương, với lợi thế này xã Yên Đổ sẽ có được sự giao lưu, thông thương hết sức
thuận lợi và mở rộng hoạt động dịch vụ, thương mại với các xã, huyện lân cận.
điểm riêng của vùng Đông Bắc Bộ. Khí hậu chia làm 2 mùa chuyển tiếp: mùa
mưa, nóng từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm. Mùa khô rét từ tháng 11 năm
trước đến tháng 4 năm sau.
Tuy khí hậu tương khắc nghiệt nhưng nhìn chung khá phù hợp với việc
phát triển sản xuất, cần có biện pháp cải tạo tiểu vùng khí hậu như đắp đập,
hồ giữ nước để phục vụ sản xuất trong mùa khô.
Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, lượng mưa lớn và tập trung, hệ
thống ngòi suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay
đổi theo từng mùa. Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt, sạt lở tại vùng
ven sông suối. Tuy nhiên mạng lưới phân bố không đều, chưa đáp ứng được
nhu cầu tưới tiêu nhiều hộ gia đình vẫn phải sử dụng máy bơm nước để phục
vụ cho hệ thống sản xuất Nông nghiệp.
11
2.2.1.5. Tài nguyên rừng
Diện tích đất Lâm nghiệp của xã là: 2373,38 ha chiếm 66,3 ha diện tích
đất tự nhiên toàn xã, trong đó đất rừng sản xuất là 1724,75 ha, đất rừng phòng
hộ là 648,63 ha.
Trong những năm qua công tác bảo vệ rừng có nhiều cố gắng, hạn chế
việc phá rừng, khai thác rừng bừa bãi. Bên cạnh đó việc khai thác, vận chuyển,
chế biến lâm sản đã có sự phối hợp chặt chẽ của các cấp chính quyền và nhân
dân. Công tác quản lý bảo vệ rừng được triển khai thực hiện tốt, hàng năm xã
đều kết hợp với kiểm lâm huyện Phú Lương làm tốt công tác quản lý, tuyên
truyền và bảo vệ rừng không để xảy ra cháy rừng, các vụ vi phạm lâm luật hàng
năm đều giảm.
Công tác khoanh nuôi rừng, bảo vệ và trồng mới rừng đã được chính
quyền và nhân dân quan tâm, nhiều dự án chương trình 661, chương trình
135, dự án tăng cường phục hồi rừng bằng phương thức nông lâm kết hợp
được nhân dân hưởng ứng thực hiện và đã đạt được kết quả đáng kể. Bên
cạnh việc khoanh nuôi, bảo vệ rừng người dân còn tập trung và khai thác có
Cây Ngô: Diện tích ngô: 94ha 130,5% chỉ tiêu huyện, kế hoạch xã và
88,2% so với cùng kỳ; sản lượng 391,3 tấn 129,4% chỉ tiêu huyện, kế hoạch
xã và 138,6% so với cùng kỳ.
Tổng diện tích rừng trồng 190,3ha (trồng rừng theo dự án 147 124,8ha;
nhân dân tự trồng 65,5ha) đạt 190,3% chỉ tiêu huyện, đạt 160,8% kế hoạch xã
và 126,6% so với cùng kỳ. Sản lượng gỗ khai thác 4.604,94m3 đạt 74,27%
chỉ tiêu, kế hoạch.
+ Cây chè: Tổng diện tích trồng chè năm 2013 là 11,2ha đạt 112% chỉ
tiêu huyện, kế hoạch xã và cùng kỳ. Diện tích chè kinh doanh 120ha, sản
lượng 780 tấn đạt 66,4% chỉ tiêu, kế hoạch và 107% so với cùng kỳ. (Sản
lượng chè giảm do nhân dân chuyển một phần diện tích sang trồng rừng).
+ Chăn nuôi: Triển khai công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc,
gia cầm. Cấp 59lít thuốc tiêu độc khử trùng và 1.000 kg vôi bội để phun, phòng,
vệ sinh khử trùng chuồng trại. Tổ chức tiêm phòng đợt I cho đàn gia súc, gia cầm.
- Sản lượng thịt hơi đạt 478 tấn đạt 141% chỉ tiêu huyện 93,7% kế hoạch xã
và cùng kỳ.
13
- Tng din tớch nuụi trng thy sn 79ha, sn lng t 80 tn t
73,4% ch tiờu, k hoch v 86% so vi cựng k.
+
Cụng nghip, tiu th cụng nghip - dch v: Lnh vực tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tiếp tục phát triển khá tốt, các cơ sở sản xuất
kinh doanh cơ khí, gò hàn, các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt
của nhân dân đa dạng, phong phú (nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản
xuất nông nghiệp, phục vụ đời sống của nhân dân).
Tng giỏ tr cụng nghip tiu th cụng nghip t 2.565 triu ng.
Tng mc bỏn l hng húa trờn a bn t 36,88 t ng.
Tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn, sử dụng vốn vào sản xuất kinh
doanh dịch vụ, khuyến khích mở rộng dịch vụ trên địa bàn, phát triển đa dạng
15
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối hại keo ở rừng trồng. Theo hệ
thống phân loại thì mối là côn trùng nguyên thủy thuộc bộ cánh bằng
(Isoptera). (Trần Công Loanh và cs, 1997) [7].
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Mức độ gây hại và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ (trong
nghiên cứu này chúng tôi đi sâu nghiên cứu biện pháp có giới vật lý và biện
pháp sinh học) của mối hại rừng trồng Keo tai tượng và Keo lai tại xã Yên
Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục đích, mục tiêu của đề tài chúng tôi nghiên cứu những nội
dung sau:
+ Khảo sát hiện trạng rừng trồng Keo tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên.
+ Một số đặc tính sinh học của Mối.
+ Đánh giá mức độ gây hại của Mối đối với rừng trồng Keo tại địa bàn
nghiên cứu.
+ Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ Mối ở rừng trồng Keo:
- Biện pháp lâm sinh.
- Biện pháp cơ giới vật lý.
- Biện pháp sinh học.
- Biện pháp hóa học.
- Đề xuất một số giải pháp phòng trừ mối hại tại khu vực nghiên cứu.
3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Rừng trồng Keo tại xã Yên Đổ, huyện Phú
TB
b; Điều tra tỷ mỷ
Đánh giá mức độ mối hại rừng trồng: Lập 3 ô tiêu chuẩn (OTC) diện
tích 2500m
2
ở 3 vị trí khác nhau chân, sườn, đỉnh, 3 lần nhắc lại ở 3 đồi khác
nhau. Mỗi một thí nghiệm có 1 ô đối chứng. OTC phải đi qua các dạng địa
hình khác nhau và mang tính chất đại diện cho toàn lâm phần.
Điều tra mức độ mối hại: Trong OTC điều tra 100 cây, cứ 3 hàng điều
tra 1 hàng, trong hàng cách 3 cây thì điều tra 1 cây sao cho số cây điều tra
trong OTC phải đủ 100 cây.
17
Tỷ lệ nhiễm mối được tính theo công thức:
M% =
N
n
.100
Trong đó:M%: Tỷ lệ cây bị nhiễm mối
n: Số cây bị nhiễm mối
N: Tổng số cây điều tra
Sau đó đánh giá tỷ lệ hại như sau:
M< 10%: Hại nhẹ
M
≥
10- 15%: Hại vừa
M
≥
15- 25%: Hại nặng
M > 25%: Hại rất nặng
M%
Hại nhẹ Hại vừa
Hại nặng
1
2