ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NÔNG THỊ LIÊN
“KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT PHÒNG TRỪ
MỐI (ISOPTERA) HẠI RỪNG TRỒNG KEO XEN BẠCH ĐÀN TẠI
XÃ PHẤN MỄ, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tao : Chính quy
Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp
Khoa : Lâm nghiệp
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đặng Kim Tuyến
Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, 2014
LỜI CAM ĐOAN
nghiên cứu đề tài: “Khảo nghiệm một số biện pháp kỹ thuật phòng trừ Mối
(Isoptera) hại rừng trồng Keo xen Bạch đàn tại xã Phấn Mễ, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
Để đề tài có kết quả như ngày nay tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc
đến ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, các cán bộ,
các vị lãnh đạo và các cơ quan ban ngành của UBND xã Phấn Mễ, đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, sự đóng góp ý kiến của các
thầy, cô giáo và sự giúp đỡ của bạn bè để tôi hoàn thành đề tài này
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Đặng Kim Tuyến đã tận
tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Do trình độ bản thân còn hạn chế, nên đề tài không thể tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Nông Thị Liên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
OTN Ô thí nghiệm
OTC Ô tiêu chuẩn
ODB Ô dạng bản
ODC Ô đối chứng
STT Số thứ tự
TB Trung bình
Cs Cộng sự
Bảng 4.3.c. Điều tra mức độ hại do mối ở rừng trồng Keo tuổi 2 31
Bảng 4.4.a. Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Bạch Đàn tuổi 8 32
Bảng 4.4.b. Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Bạch Đàn tuổi 6 33
Bảng 4.4.c. Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Bạch Đàn tuổi 5 33
Bảng 4.5.a. Điều tra mức độ hại do mối ở rừng trồng Bạch Đàn tuổi 8 34
Bảng 4.5.b. Điều tra mức độ hại do mối ở rừng trồng Bạch Đàn tuổi 6 34
Bảng 4.5.c. Điều tra mức độ hại do mối ở rừng trồng Bạch Đàn tuổi 5 35
Bảng 4.6. Mức độ hại do mối ở thí nghiệm đào tổ mối 39
Bảng 4.7. Kiểm tra sự sai khác giữa ô đối chứng và ô thí nghiệm trong biện pháp
đào tổ mối 40
Bảng 4.8. Kết quả bẫy mối giống có cánh 40
Bảng 4.10. Kiểm tra sự sai khác giữa ô đối chứng và ô thí nghiệm trong thí nghiệm
biện pháp kỹ thuật lâm sinh 43
Bảng 4.11. Mức độ hại do mối ở thí nghiệm biện pháp rắc lá Cau tươi 44
Bảng 4.12. Kiểm tra sự sai khác giữa ô đối chứng và ô thí nghiệm trong thí nghiệm
biện pháp rắc lá cau 44
Hình 4.4: Hình ảnh Mối vua,mối chúa 38
Hình 4.5: Hoàng cung mối chúa 38
Hình 4.6: Thí nghiệm bẫy đèn mối giống có cánh 41
Hình 4.7: Biện pháp kỹ thuật lâm sinh 42
Hình 4.8 Sau khi phát dọn thực bì 42
Hình 4.9: Thí nghiệm rắc lá cau tươi 45
Hình 4.10: Đặt mồi nhử Mối bằng bã Mía 47
Hình 4.11: Bã mía sau 10 ngày 47
Hình 4.12: Nước giã vỏ, lá Xoan ta 47
Hình 4.13: Phun nước lá và vỏ cây xoan ta cho cây bị nhiễm Mối 47
Hình 4.14. Biểu đồ thể hiện mức tăng chiều dài vết hại sau phun thuốc 51
Hình 4.15:Thuốc trừ Mối PMC 90 53
Hình 4.16:Thuốc Map Sedan 48EC 53
Hình 4.17: Đặt mồi nhử Mối 53
Hình 4.18: Mồi nhử đặt sau 10 ngày bằng gỗ Trám 53
NGHIÊN CỨU 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài 16
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 16
3.2. Nội dung nghiên cứu 16
3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
3.4. Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc 17
3.4.2. Phương pháp điều tra qua phỏng vấn và điều tra quan sát trực tiếp. 17
3.4.3. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp điều tra quan sát trực tiếp 19
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1. Hiện trạng rừng trồng Keo và Bạch Đàn thuộc xã Phấn Mễ, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên và kết quả điều tra mối hại rừng Keo và Bạch Đàn 25
4.1.1. Hiện trạng rừng trồng Keo 25
4.1.3. Kết quả điều tra sơ bộ tình hình phân bố mối hại 27
4.1.4. Kết quả điều tra tỷ mỉ tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng 28
4.2. Đặc điểm sinh học của quần thể mối 35
4.2.1. Tổ mối 36
4.2.2. Thức ăn của mối 36
4.2.3. Thành phần trong tổ mối 36
4.2.4. Thời kỳ bay giao hoan phân đàn 38
4.3.2. Kết quả thí nghiệm biện pháp Lâm sinh 41
4.3.3. Biện pháp sinh học 43
4.3.4. Kết quả thí nghiệm biện pháp hóa học 49
4.4. Đề xuất một số biện pháp phòng trừ mối hại rừng trồng Keo và Bạch Đàn tại
khu vực nghiên cứu 54
4.4.1. Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh 54
4.4.2. Biện pháp cơ giới vật lý 55
4.4.3. Biện pháp sinh học 56
4.4.4. Biện pháp hóa học 56
1739/QĐ/BNN-TCLN ngày 31 tháng 7 năm 2013, tính đến ngày 31/12/2012
diện tích rừng toàn quốc là 13,862,043 triệu ha (độ che phủ rừng là 39,9 %).
Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng có rất nhiều song chủ yếu là do
sự can thiệp vô ý thức của con người như chặt phá rừng bừa bãi, khai thác
rừng trái phép và quá mức, tập quán đốt nương làm rẫy của các dân tộc ít
người sống trong và gần rừng, nạn săn bắn và thu hái động thực vật bừa bãi,
không có biện pháp quản lý kinh doanh rừng có hiệu quả. Bên cạnh đó còn do
công tác quản lý bảo vệ rừng còn nhiều bất cập, nạn cháy rừng vẫn thường
xuyên xảy ra, sâu bệnh hại thường xuyên gây dịch.
Trước những bất cập đó, Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,
chính sách nhằm phục hồi và phát triển tài nguyên rừng như: Chương trình
trồng mới 5 triệu ha rừng, dự án 327, dự án PAM… Hay gần đây nhất là
chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 với mục
tiêu quan trọng là thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững
2
16,24 triệu ha đất được quy hoạch cho Lâm nghiệp, nâng cao tỷ lệ đất có rừng
lên 42,6% năm 2010 và 47% năm 2020 (Bộ NN và PTNT, 2005)[3]. Để đáp
ứng được mục tiêu trên trong những năm qua đã có rất nhiều chương trình
trồng rừng được triển khai như dự án:661, 135, 327… và có rất nhiều loài cây
được trồng như: Keo, Bạch đàn, Mỡ, Lát, Xoan…được gây trồng trên các tỉnh
nước ta, trong đó 2 loài cây được trồng chủ yếu là Keo và Bạch đàn.
Bạch Đàn (Eucalyptus spp): Là loài cây ưa sáng mọc nhanh, sinh
trưởng trung bình, có tính chịu hạn cao, là loài cây có triển vọng cho các vùng
có nguy cơ nhiễm sâu bệnh cao (Cẩm nang ngành lâm nghiệp ,2006)[4].
Keo (Acasia spp): Là loài cây ưa sáng mọc nhanh, sinh trưởng phát
triển mạnh, trồng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, có tác dụng cải tạo đất, gỗ
thường dùng làm nguyên liệu giấy, ván dăm (Lê Mộng Chân và cs, 2000)[6].
Keo là loài cây có nhiều đặc tính tốt, tuy vậy loài cây này rất dễ nhiễm sâu
bệnh hại, trong đó có họ mối đất (Termitidae).
Bạch đàn ở rừng trồng giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt nâng cao
năng suất chất lượng rừng trồng, đáp ứng được mục tiêu kinh doanh rừng và
giảm ô nhiễm môi trường sinh thái.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được mức độ mối gây hại ở rừng Keo và Bạch đàn tại khu
vực nghiên cứu.
- Đánh giá được hiệu quả một số biện pháp phòng trừ mối, từ đó đề xuất
biện pháp phòng trừ phù hợp giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt hơn
góp phần nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng tại địa bàn nghiên cứu.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu
* Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu
- Đề tài thực hiện giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã
học và vận dụng vào thực tiễn sản xuất.
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu
một đề tài cụ thể.
- Nắm vững được các phương pháp điều tra mối hại ở cây rừng trồng.
- Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật được áp dụng trong
thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc, kỹ năng tiếp xúc với người dân và kỹ
năng viết đề tài tốt nghiệp cho sinh viên thực tập.
4
* Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Kết quả nghiên cứu của đề tài được thông qua phỏng vấn thu thập
thông tin từ người dân và quá trình điều tra tại địa bàn nghiên cứu nên sẽ là cơ
sở khách quan nhất để nắm rõ tình hình gây hại và đề xuất giải pháp phòng trừ
tác hại của mối đối với rừng trồng cây Keo và Bạch đàn một cách có hiệu quả.
- Đề tài này cũng chỉ ra một số biện pháp phòng trừ mối có hiệu quả, giúp
nghi vì vậy lớp côn trùng được phân ra làm nhiều bộ, họ, chi, loài, loài chính,
loài phụ. Việc phân loại côn trùng còn giúp chúng ta phân biệt được các loài
côn trùng có lợi và có hại từ đó đưa ra được phương hướng phòng trừ côn
trùng có hại và lợi dụng côn trùng có lợi (Đặng Kim Tuyến và Cs,2008)[15].
6
Mối thuộc bộ cánh bằng (Isoptera), là nhóm côn trùng sống có tính chất
xã hội. Mối ăn hại tất cả các sản phẩm chứa xenlulo, trong rừng mối phá hại
cả cây sống lẫn cây chết, thiệt hại hàng năm do mối gây ra là rất lớn, đặc biệt
là ở rừng trồng. Trên cơ sở đó ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, trồng rừng
phát huy được những lợi ích và hạn chế được những tác hại của các loài côn
trùng, đồng thời để nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng trừ hợp lý đối với
từng loại côn trùng có hại như: Biện pháp sinh học, biện pháp cơ giới vật lý,
biện pháp phòng trừ tổng hợp nhằm ngăn chặn những thiệt hại do côn trùng
gây ra (Phạm Bình Quyền, 2006)[12].
Biện pháp lâm sinh: Đây là phương pháp thông qua hàng loạt các biện
pháp kỹ thuật canh tác hợp lý trong các khâu sản xuất để tạo ra những diện
tích cây trồng khỏe mạnh, có sức kháng sâu bệnh cao, thúc đẩy quá trình cân
bằng sinh thái, hạn chế sự phát sinh, phát triển của sâu hại. Biện pháp lâm
sinh bao gồm: Chọn giống, xử lý giống, xử lý đất, chăm sóc…
Biện pháp cơ giới vật lý: Không gây hại cho môi trường nhưng lại yêu
cầu công lao động lớn và hiệu quả không cao, hiệu quả lao động phụ thuộc
vào việc tổ chức lao động. Biện pháp cơ giới vật lý bao gồm: Bắt giết, mồi
nhử, bẫy hố, bẫy đèn…
Biện pháp sinh học: Mang lại hiệu quả cao, không ảnh hưởng tới môi
trường cũng như sức khỏe của con người nhưng chi phí lại cao. Biện pháp
sinh học bao gồm: Sử dụng các chế phẩm sinh học, gây nuôi thiên địch thả
vào ổ dịch, giun tròn kí sinh diệt mối, nấm kí sinh…
Biện pháp hóa học: Mang lại hiệu quả nhanh, giá thành thấp, thực hiện
đơn giản nhưng lại gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe con
cung cấp nước cho chúng, nhất là các cây còn non như bạch đàn, keo, chè, sắn
và các cây trồng khác.
2.1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã có các nghiên cứu về mối trong tất cả các lĩnh vực và
cũng đã có nhiều nghiên cứu về tác hại của mối. Côn trùng học là môn khoa
học lấy côn trùng làm đối tượng nghiên cứu, côn trùng được nghiên cứu từ thế
kỷ XVI- XVII. Nhưng chỉ đến thế kỷ XVIII thì côn trùng lâm nghiệp mới
được thực sự chú ý khi những tác hại do chúng gây ra ngày càng lớn (Trần
Công Loanh và Cs, 1997)[7].
Các nghiên cứu về loài mối đã có từ rất sớm. Trên thế giới đã phát hiện
khoảng 3000 loài mối, thường thấy là mối nhà, mối đất và mối cánh đen.
8
Năm 1758, Linnes đã xếp mối như một giống termes trong bộ không
cánh (Aptera), lúc ấy tác giả chỉ thấy được mối lính và mối thợ chưa thấy
được cá thể mối có cánh.
Fabricius lúc đầu xếp mối vào bộ cánh màng (Hymenoptera), coi mối
như một loài kiến, nhưng đến năm 1781, lại xếp mối vào bộ cánh mạch
(Neuroptera). Năm 1781, Samethman công bố công trình nghiên cứu phân
loại mối. Năm 1785, Linacus đã sắp sếp mối vào lớp phụ không cánh
(Apterygota) thuộc giống Termes ( Phạm Bình Quyền, 2006)[12].
Năm 1837, Audouin chỉ rằng nấm bạch cương ngoài gây bệnh cho tằm
còn có thể dùng phòng trừ cho côn trùng khác (Wieser, 1966)[22]. Agostino
Bassi là người đầu tiên giải thích bản chất nấm bạch cương ở tơ tằm, đề xuất
biện pháp khắc phục đồng thời gợi ý sử dụng vi sinh vật để phòng trừ côn
trùng hại (Simmonds, 1976; Wieser, 1966) [21][22].
Năm 1958, Lý Thuỷ Mỹ đã đưa ra phương pháp phòng trị mối hại các
công trình xây dựng bằng cách tìm tổ mối và phun trực tiếp thuốc vào tổ mối
(Lê Văn Nông, 1999)[10].
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, thuốc trừ sâu thuộc nhóm hữu cơ ra đời
thời gian ngắn làm toàn bộ quần thể mối bị diệt tương đối triệt để nhất là
những tổ mối to, sống tập trung như mối nhà (Coptotermes) thì hiệu quả càng
rõ ràng, đó cũng là một phương pháp phòng trị mối được ứng dụng rộng rãi
() [19].
2.1.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam.
Từ những năm 60 của thế kỷ XX trở về đây nhóm côn trùng đã gây chú
ý nhiều hơn và thu hút nhiều cán bộ của Việt Nam tham gia vào nghiên cứu,
tuy nhiên phạm vi nghiên cứu hầu hết chỉ tập trung vào phòng chống mối
trong nhà (Vũ Văn Tuyển, 1991)[17].
Cho đến bây giờ khó có thể tìm được những tài liệu nghiên cứu về mối
trong các thư tịch cổ xưa nhất ở nước ta. Những nghiên cứu này được cho
rằng đã bắt đầu từ rất sớm, đến năm 1945 khi nước ta bước vào cuộc kháng
chiến chống Pháp lâu dài thì những nghiên cứu về mối tạm thời bị gián đoạn.
Sau năm 1954, hòa bình lập lại đất nước vẫn bị chia cắt, việc nghiên cứu mối
vẫn ở hai miền riêng rẽ, các loài mối đã gây được nhiều chú ý và thu hút
nhiều cán bộ Việt Nam tham gia nghiên cứu như: Bùi Huy Dưỡng, Nguyễn
Xuân Khu, Vũ Văn Tuyển nhưng mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu kinh
nghiệm về phòng chống mối và đặc điểm của một số loại gây hại chính (Dt Lê
Văn Nông, 1999) [10].
10
Từ thế kỷ 20 trở lại đây loài Mối rất được quan tâm, các nghiên cứu về
mối thu hút nhiều nhà nghiên cứu trong nước như: Bùi Huy Dưỡng, Nguyễn
Xuân Khu, Vũ Văn Tuyển, Lê Văn Nông… Trong đó nổi bật là nhà nghiên
cứu Nguyễn Đức Khảm, 1975 nghiên cứu về mối miền bắc Việt Nam, tác giả
đã mô tả về tập tính, cấu trúc tổ, vùng phân bố của 61 loài mối ở miền bắc
Việt Nam. Theo thống kê của Nguyễn Đức Khảm (1976, 1989) đã phát hiện
được 82 loài mối chiếm 4,1 % số loài mối có trên toàn thế giới ở Việt Nam
(Vũ Thị Nga, 2009)[11].
Ở miền Nam, năm 1997 công trình “Mối macrotermes (Termitidea,
hại cho cây trồng.
2.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực
nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu mang những đặc điểm riêng về điều kiện tự nhiên,
dân sinh, kinh tế - xã hội chi phối trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng
cũng như mức độ mối hại đối với cây trồng trong khu vực.
2.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.2.1.1. Vị trí địa lý
Phấn Mễ là một xã nằm ở phía Tây nam của huyện Phú Lương, trung
tâm của xã cách trung tâm của huyện là 4km. Diện tích tự nhiên của xã là
2.531 ha và có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Đông giáp xã Vô Tranh, Tức Tranh, thị trấn Giang Tiên, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
+ Phía Tây giáp xã Tân Linh, Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
+ Phía Nam Giáp thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, xã Phục Linh
của huyện Đại Từ.
+ Phía Bắc giáp xã Động Đạt và thị trấn Đu, huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên.
Do có vị trí như vậy nên xã Phấn Mễ có điều kiện thuận lợi trong việc
giao lưu, trao đổi hàng hóa với các xã, huyện lân cận.
2.2.1.2. Địa hình
Xã Phấn Mễ mang đặc điểm của địa hình trung du miền núi bán sơn
địa, có độ dốc từ Tây bắc xuống Đông nam, có nhiều cánh đồng xen kẽ với
đồi núi thấp. Xã có độ cao trung bình từ 100 đến 200m so với mực nước biển.
2.2.1.3. Đất đai
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.531 ha. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 1.842,32 ha.
12
+ Đất trồng lúa: 527,29 ha.
tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản
nâng cao đời sống cho người dân. Đây là hệ thống cung cấp và điều tiết
13
nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp nói chung và phục vụ cho công tác
phòng chống cháy rừng trong lâm nghiệp.
2.2.1.5. Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của xã là: 577,05 ha. Toàn bộ diện tích đất
lâm nghiệp đều là rừng trồng không còn rừng tự nhiên, phần lớn diện tích
rừng trồng thuộc khu vực dãy núi Chúa. Rừng trồng chủ yếu trên địa bàn là
rừng trồng Keo, một số khu vực có xen Bạch Đàn nhưng diện tích không lớn.
Công tác quản lí, bảo vệ và phát triển rừng được thực hiện tốt, phối hợp với
cán bộ kiểm lâm địa bàn, cán bộ kỹ thuật dự án tổ chức chỉ đạo trồng rừng,
nghiệm thu bàn giao 53,3 ha rừng trồng sản xuất theo quyết định 147 cho 56
hộ gia đình, đạt 100 % kế hoạch, cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt. Chỉ
đạo các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng tổ chức thực hiện tốt phương án phòng
cháy chữa cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ, phòng cháy hơn chữa cháy
nhằm hạn chế thiệt hại do cháy rừng gây ra.
Công tác giám sát khai thác rừng, chế biến lâm sản: Việc cấp phép, lập
hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sản xuất và chế biến lâm sản thực hiện theo
quy định.Trên địa bàn không có tình trạng khai thác, kinh doanh, chế biến lâm
sản trái pháp luật. Tổng khối lượng lâm sản sau khai thác qua giám sát là
2181,125m
3
. Tổ chức kiểm tra xác minh, tham mưu cho chủ tịch UBND xã
cấp 90 giấy phép khai thác gỗ vườn nhà và cây tự trồng, cấp phát 5 giấy
chứng nhận cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản chấp hành tốt các quy định
của nhà nước.
2.2.2. Đặc điểm dân sinh kinh tế
2.2.2.1. Dân số
Theo số liệu năm 2013, tổng diện tích lúa cả năm đạt 925 ha, năng xuất
đạt 54,4 tạ/ha, sản lượng đạt 5.032,7 tấn. Diện tích ngô cả năm là 142,3 ha đạt
năng xuất là 42,6 tạ/ha, sản lượng ước đạt 605,6 tấn. Cây lạc đạt năng xuất 15
tạ/ha, sản lượng là 17,8 tấn, đậu tương có năng xuất đạt 16 tạ/ha, sản lượng
đạt 11,52 tấn.
Tổ chức tốt công tác quản lý, bảo vệ vốn rừng hiện có của xã, thực hiện
việc khai thác rừng đúng quy định. Trong năm 2013 khai thác rừng đạt 1.852
m
3
gỗ các loại = 129,5 %, tăng so với cùng kì 48,16 %, chế biến gỗ 4.857 m
3
= 182,3%. Rừng trồng mới 86,8 ha đạt 133,5%, tăng so với cùng kỳ 59,8%.
+ Cây chè: Tổng diện tích chè kinh doanh của xã có 276 ha, người dân
đã trú trọng đầu tư thâm canh, xong do điều kiện thời tiết không thuận lợi, sâu
15
bệnh hại ở nhiều diện tích nên đã ảnh hưởng đến năng xuất, sản lượng chè cả
năm, năng xuất đạt 98 tạ/ha, sản lượng đạt 2.685,2 tấn. Chè trồng mới, trồng
lại là 11 ha, tăng so với cùng kì 29,1 %.
+ Chăn nuôi - thú y: Duy trì tốt công tác chăn nuôi trên địa bàn, quản
lý chặt chẽ tình hình dịch bệnh trong đàn gia súc, gia cầm, không để dịch
bệnh xảy ra. Năm 2013 tổng đàn gia súc, gia cầm có 767.325 con, trong đó
đàn trâu 439 con, đàn lợn 18.365 con, đàn gia cầm 748.512 con. Tổng sản
lượng thịt hơi các loại 3.156, 83 tấn.
2.2.3. Văn hóa - Xã hội
2.2.3.1. Giáo dục
Hệ thống giáo dục trên địa bàn xã có 5 điểm trường, trong đó: 1 trường
mầm non, 2 trường tiểu học, 2 trường trung học cơ sở. Hiện có 2 trường tiểu
học và 1 trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia. Phổ cập giáo dục trung
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối hại rừng Keo xen Bạch Đàn.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Khảo nghiệm một số biện pháp kỹ thuật phòng trừ Mối hại rừng trồng
Keo và Bạch Đàn tại xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.(trong
nghiên cứu này tôi đi sâu nghiên cứu về biện pháp cơ giới vật lý, biện pháp
sinh học, biện pháp hoá học).
3.2. Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục đích, mục tiêu của đề tài, chúng tôi nghiên cứu những
nội dung sau:
+ Khảo sát hiện trạng rừng trồng Keo và Bạch Đàn tại xã Phấn Mễ,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
+ Tìm hiểu một số đặc tính sinh học của quần thể mối.
+ Đánh giá mức độ gây hại của mối đối với rừng trồng Keo và Bạch
Đàn tại địa bàn nghiên cứu.
+ Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối hại rừng trồng Keo và
Bạch Đàn:
- Biện pháp kỹ thuật lâm sinh.
- Biện pháp cơ giới vật lý.
- Biện pháp sinh học
- Biện pháp hóa học
+ Đề xuất một số giải pháp phòng trừ mối hại tại khu vực nghiên cứu.
3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Rừng trồng Keo và Bạch Đàn tại xã Phấn Mễ,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/03/2014 - 15/05/2014.