Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống bưởi đặc sản vụ thu – đông tại xã tức tranh – huyện phú lương – tỉnh thái nguyên - Pdf 13

1

1
2


2
3

3
4

STT : Số thứ tự
FAO : Tổ chức lương thực thế giới
CV : Hệ số biến động (Coefficient of variation)
LSD : Sai khác nhỏ nhất (Least Significant Defference Test)
CD : Chiều dài
SL : Số lá
SML : Số mắt lá
ĐKL : Đường kính lá
Rla : Rộng lá
Dla : Dài lá
DEO : Dài eo lá
REO : Rộng eo lá
DKG : Đường kính gốc
DKT : Đường kính tán
SoC1 : Số cành cấp 1
SoC2 : Số cành cấp 2
DKC1 : Đường kính cành cấp 1
DCPCC1 : Độ cao phân cành cấp 1
4

trước khi đưa ra sản xuất là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn lớn đem
5
6
lại hiệu quả cho bà con nông dân vùng sản xuất hàng hóa cây ăn quả chất
lượng cao. Trước tình hình trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“,%-!./01$23)4!)%506,2%7!!'(,%3,89:%)4!2;<=
/>6,$?%@A.!B(>/CDE9F,>$GH%,/C-I
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống bưởi đặc sản vụ
Thu – Đông tại xã Tức Tranh – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Yêu cầu
- Xác định được đặc điểm hình thái của các giống bưởi làm cơ sở phân
biệt và nhận biết.
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của các giống bưởi đặc sản.
- Đánh giá mức độ bị hại do một số sâu bệnh chính gây ra
6
7
J
KLMN
JF2:OP(7!
Cây cam quýt nói chung và cây bưởi nói riêng được trồng lâu đời ở nước
ta, tuy nhiên không phải nơi nào cây cũng phát huy được những ưu thế như
nhau, không phải giống nào cũng thích hợp với bất kỳ một điều kiện tự nhiên
của các vùng. Mỗi vùng đều có những điều kiện sinh thái nhất định ảnh hưởng
đến quá trình sinh trưởng, phát triển, khả năng cho năng suất và phẩm chất quả.
Để đánh giá sự sinh trưởng và phát triển cần có công tác chọn tạo giống,
hay lựa chọn những cây trồng phù hợp với đặc điểm khí hậu từng vùng. Cần
lựa chọn, chọn tạo được những nguồn gen tốt, thích hợp với điều kiện khí hậu
của từng vùng.
Các giống bưởi đặc sản của Việt Nam như Da Xanh, Phúc Trạch, Năm

Philipin, Malaysia, min nam Indonesia hoc kộo di n lc a c. Nhng
bỏo cỏo gn õy nhn nh rng, tnh Võn Nam - Trung Quc cú th l ni khi
nguyờn ca nhiu loi cam quýt quan trng, ti õy cũn tỡm thy rt nhiu loi
cam quýt hoang di [11].
Mt s cõy thc h cam quýt nh:
Cam ngt (Citrus sisnensis Osbeck), c xỏc nh cú ngun gc
min nam Trung Quc, n v min nam Indonesia, sau ú cng ging
nh cỏc loi Citrus medica c mang n trng chõu u v a Trung
Hi, chõu Phi vo th k 13 n th k 17 [12].
Cỏc ging chanh nỳm (Citrus lemon Osbeck), c xỏc nh cú ngun
gc ti min nam Trung Quc v min tõy n , sau ú c em trng
chõu Phi v chõu u.
Cỏc ging cam quýt cng c xỏc nh cú ngun gc min nam
chõu , gm min nam Trung Quc, bỏn o ụng Dng, sau ú nhng
ngi i bin ó mang n trng n . Quýt (Citrus recutilata Blanco)
c trng vựng a Trung Hi, chõu u v chõu M mun hn so vi
cỏc loi qu cú mỳi khỏc, vo nm 1805.
Bởi (C. grandis) quả to nhất trong các loài cam quít, vị chua hoặc
ngọt, bầu có từ 13 - 15 noãn, eo lá khá lớn, hạt nhiều. Hiện nay các giống bởi
phần lớn thuộc dạng hạt đơn phôi, và đợc trồng chủ yếu ở các nớc nhiệt đới
8
9
nh: Thái Lan, Malaysia, Việt Nam, Trung Quốc, Việt Nam có rất nhiều
giống bởi nổi tiếng nh bởi Đoan Hùng, bởi Phúc Trạch, bởi Năm Roi, bi
Din
Bởi chùm (C. paradisi): Đợc đánh giá là dạng con lai tự nhiên của bởi (C.
grandis) vì vậy hình thái bởi chùm khá giống với bởi (C.grandis) nhng lá nhỏ
hơn, eo cũng nhỏ hơn, quả nhỏ, cùi mỏng, vỏ mỏng, vị chua nhẹ. Bởi chùm cho
những giống ít hạt nh: Bi Duncan, phần lớn các giống bởi chùm có hạt đa
phôi nên cũng có thể sử dụng làm gốc ghép. Quả bởi chùm là món ăn tráng

1 C.sisnensis Osbeck Sweets Orange Cam ngọt
2 C.aurantium L Sour Orange Cam chua
3 C.reticulata Blanco Mandarin Quýt
4 C.limon Osbreck Lemon Chanh núm
5 C.medica L Citron Chanh yên
6 C.aurantifolia Swingle Lime Chanh vỏ mỏng
7 C.trifolia L Trioliate Chanh đắng
8 C.grandis L Shadock Bưởi
9 C.paradishi L Pomelo Bưởi chùm
10 C.fortunenna Swingle Kumquat Quất
2.1.3. Đặc điểm thực vật học
2.1.3.1. Bộ rễ
Nhìn chung bưởi có bộ rễ ăn nông. Sự phân bố của rễ cam quýt phụ
thuộc vào đặc tính của giống, mực nước ngầm, chế độ canh tác, chăm bón,
nhưng nhìn chung rễ cam quýt ăn nông từ 0 - 30 cm. Bộ rễ bưởi hoạt động
mạnh vào 3 thời kỳ: Trước khi ra cành xuân (từ tháng 2 đến tháng 3) Sau khi
rụng quả sinh lý đợt đầu đến lúc cành hè xuất hiện (từ tháng 6 đến tháng 8) Sau
khi cành mùa thu đã sung sức (khoảng tháng 10) (Trần Như Ý, Đào Thanh Vân,
2000) [8].
10
11
2.1.3.2. Thân, cành, lá
* Thân cành:Cam quýt có đặc điểm là tự rụng ngọn, sau khi cành phát
triển đến mức nhất định thì ngừng lại lúc đó ngọn và có khi cả 1 - 2 mầm
phía dưới sẽ rụng đi hiện tượng này liên tục xảy ra trong các đợt lộc làm cho
cam quýt không có thân chính rõ rệt, cành lá rậm rạp, đây là cơ sở cho việc
cắt tỉa hàng năm.
- Cành cam quýt được phân chia làm 3 loại:
+ Cành mẹ: Là cành sinh ra cành quả. Nó có thể là cành xuân, hè, thu
năm trước. Qua theo dõi cho thấy tuỳ theo giống, thường cành thu hoặc cành

yêu cầu thụ phấn nhưng cũng có giống không thụ phấn cũng đậu quả như
cam Navel. Thông thường tỷ lệ đậu quả của cam quýt là 3 - 11% [5]
* Quả: Thuộc loại quả mọng khi còn xanh chứa nhiều acid đến khi chín
thì lượng acid giảm, hàm lượng đường và chất tan tăng lên. Cấu tạo quả gồm
2 phần: vỏ ngoài và vỏ giữa.
- Phần vỏ ngoài: Gồm lớp biểu bì trên là biểu bì của tử phòng do các tế
bào có chất sừng dày hình thành xen kẽ có các khí khổng.
- Phần vỏ giữa gồm 2 lớp: Lớp sắc tố và lớp trắng.
+ Lớp sắc tố do mấy chục tầng tế bào chứa nhiều sắc tố hợp thành một
lớp mỏng. Khi quả còn xanh nhờ diệp lục mà quả có thể quang hợp được. Khi
quả già và chín thì quả có màu vàng hoặc đỏ.
+ Lớp trắng dưới lớp sắc tố là lớp trắng (lớp cùi) lớp này có thể màu
trắng, màu vàng hoặc màu hồng nhạt, độ dày của lớp trắng thay đổi tuỳ giống.
* Hạt: Tuỳ theo giống mà có sự khác nhau về kích thước, số lượng,
màu sắc cà phôi hạt. Các loại quả có múi phần lớn là hạt đa phôi, riêng bưởi
là hạt đơn phôi (Trần Như Ý, Đào Thanh Vân, 2000W[8].
2.1.4. Yêu cầu sinh thái
2.1.4.1. Nhiệt độ
Cây cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng ẩm, vì vậy chúng ưa
khí hậu ấm, nhưng do có phạm vi phân bố rộng, cho nên một số loài chịu
được nhiệt độ thấp. Phần lớn cam quýt sinh trưởng trong phạm vi nhiệt độ 12
- 39
0
C. Quýt sinh trưởng thích hợp nhất ở nhiệt độ 25 - 27
0
C, cam sinh trưởng
tốt ở nhiệt độ 23 - 29
0
C. Một số loài có thể chịu được nhiệt độ - 5
0

đến điều này vì các vùng này sâu bệnh thường gây hại nặng cho cam quýt.
Các giống cam quýt khác nhau có yêu cầu khác nhau về ánh sáng: Cam cần
nhiều ánh sáng hơn quýt, quýt cần nhiều ánh sáng hơn chanh [7] [4].
2.1.4.3. Nước
Cam, quýt và cây bưởi là giống cây ăn quả có đặc tính ưa ẩm và kém
chịu hạn. Phần lớn các loài có nhu cầu nước cao vào thời kỳ nảy mầm, phân
hoá mầm hoa, kết quả và quả phát triển. Cam, quýt ưa ẩm nhưng lại rất sợ
úng. Vào mùa mưa, đất bão hoà nước nên thiếu oxy làm cho bộ rễ hoạt động
kém, nhiều rễ bị chết, thối làm cho lá và quả non rụng nhiều, giảm tỷ lệ đậu
quả. Lượng mưa thích hợp cho vùng trồng cam quýt là 2000mm/năm, Độ ẩm
không khí thích hợp là 75 - 80%. Thời kỳ quả đang phát triển, độ ẩm không
khí cao làm cho quả lớn nhanh, phẩm chất quả tốt, mã quả đẹp. nhưng vào
tháng 8 - 9 độ ẩm cao thường gây ra hiện tượng quả nứt, một số quả bị rụng.
Nếu đủ ẩm trong mùa hè và hạn nhẹ từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau hoa quả
sẽ phân hoá nhiều. Tháng 3 - 4 khô hạn làm giảm số lượng quả trên cây. Cam,
quýt sinh trưởng tốt khi có độ ẩm và lượng nước đạt theo yêu cầu và phân bố
đều các tháng trong năm [4] [7].
2.1.4.4. Đất và dinh dưỡng
* Đất đai: Cây bưởi, cam, quýt sinh trưởng và phát triển tốt trên đất
nhiều mùn, thoáng khí, có tầng đất dày, giữ ẩm tốt, khả năng thấm và thoát
13
14
nước tốt. Độ PH thích hợp cho cam, quýt là 5,5 - 6. Còn ở những vùng đất
có độ PH < 5, cần bón vôi để tăng độ pH. [3] [6].
* Dinh dưỡng: Để phát triển tốt cây cần được cung cấp đầy đủ và cân
đối các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng N, P, K cũng như các nguyên tố vi
lượng Cu, Mg, B, …
- Đạm: Là nguyên tố có vai trò quyết định đối với năng suất và phẩm
chất quả. Thiếu đạm lá mất diệp lục ngả sang màu vàng, nhánh quả nhỏ mảnh,
lá bị rụng, nhánh dễ chết khô, quả nhỏ, vỏ mỏng, năng suất cây giảm.

(1000ha)
2006 39,469 109,722 2,230 103,929 1,464 256,814
2007 39,637 113,197 2,216 100,709 0,788 256,547
2008 36,981 113,211 2,487 97,916 0,812 251,407
2009 38,876 116,914 2,363 94,972 0,846 253,971
Năng
suất
(tấn /ha)
2006 17,698 12,614 28,176 21,940 11,369 17,298
2007 16,705 28,576 27,179 24,711 15,069 25,171
2008 16,743 30,659 25,209 26,154 15,269 26,754
2009 16,894 31,555 24,615 22,625 14,690 25,851
Sản
lượng
(1000
tấn)
2006 698,540 1384,045 62,833 2280,249 16,645 4442,312
2007 662,138 3234,772 60,229 2488,623 11,875 6457,637
2008 619,181 3471,025 62,697 2560,917 12,399 6726,219
2009 656,781 3689,213 58,164 2148,765 12,428 6565,351
(Nguồn: FA0STAT/FAO Statistics - năm 2011)
Qua bảng 2.2 ta thấy, năm 2006 diện tích bưởi của toàn thế giới là
256,814 nghìn ha, năng suất trung bình đạt 17,298 tấn /ha, sản lượng đạt
4442,312 nghìn tấn. Đến năm 2009 diện tích hơi giảm đi chỉ còn 253,971
nghìn ha nhưng năng suất và sản lượng vẫn tăng đạt 25,851 tấn/ha, tăng 66%
và 6565,351 nghìn tấn tăng 67%.
So sánh về diện tích trồng bưởi của 5 châu lục, châu Á có tổng diện tích
lớn nhất sau đó đến châu Mỹ, châu Phi, châu Âu và vùng có diện tích nhỏ
nhất là châu Đại Dương.
15

;,JcQXX2;@/"$89:%!'(01$239Y!!de%D$ !SY$B-
$&,%Y%\0J]]`



Z,SA$f
\0J]]`
%D$ !
g(W
\,2/"$
g$"h(W
V;S9i,
g$"W
1 Trung Quốc 63.135 43,84 2.768.308
2 Mỹ 32.537 36,35 1.182.970
3 Mê xi cô 16.000 24,68 395.000
4 Thái Lan 14.136 1,36 19.326
5 Argentina 12.566 11,93 150.000
6 Cu ba 12.424 9,77 121.500
7 Nam phi 12.000 30,86 370.411
8 Ấn Độ 9.100 21,29 193.822
9 Băng la đét 6.400 8,74 55.951
10 Philippines 5.500 7,27 40.000
(Nguồn: FA0STAT/FAO Statistics - năm 2011)
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy, nước có diện tích trồng bưởi lớn nhất thế
giới là Trung Quốc với diện tích là 63.135 ha, sản lượng đạt 2.768.308 tấn,
năng suất đạt 43,84 tấn / ha. Tiếp theo là Mỹ với tổng diện tích là 32.527 ha,
đứng thứ 2 thế giới, sản lượng đạt 1.182.970 tấn, và năng suất đạt 36,35 tấn /
ha, và nước có diện tích trồng bưởi nhỏ nhất (theo bảng 3), là Philippines với
diện tích là 5500 ha, sản lượng đạt 40.000 tấn, năng suất chỉ đạt 7,27tấn / ha.

[1]
(1) Vùng sản xuất bưởi khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Chủ yếu trồng tại các tỉnh Tiền Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Cần
Thơ, Bến Tre. Khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích và sản lượng
bưởi quả chiếm 70% toàn quốc. Trồng chủ yếu hai giống bưởi đặc sản là bưởi
Da Xanh và bưởi Năm Roi. Tổng diện tích trồng bưởi lên đến trên 10 ngàn ha
(tính riêng tỉnh Vĩnh Long đã trồng được 7691 ha, trong đó diện tích đang cho
thu hoạch là 5570 ha, sản lượng đạt 71.542 tấn/năm), năng suất hai giống
bưởi trên trung bình toàn vùng đạt từ 10-20 tấn/ha, giá bán tương đối ổn định
18
19
từ 7000 đ/kg đến 20.000 đ/kg. Đặc biệt giống bưởi Da Xanh luôn bán được
giá cao và rất được người tiêu dùng ưa chuộng.
(2)Vùng sản xuất bưởi Bắc Trung bộ
Chủ yếu tập trung tại các tỉnh: Nghệ An (giống bưởi Long), Hà Tĩnh
(giống bưởi Phúc Trạch, bưởi đường Hương Sơn), Quảng Bình (bưởi Phúc
Trạch), Thừa Thiên Huế (giống bưởi Thanh Trà). Trong đó diện tích và sản
lượng lớn nhất là giống bưởi Phúc Trạch. Diên tích Bưởi khu vực miền Trung
chiếm khoảng hơn 10% diện tích bưởi toàn quốc, dự kiến giai đoạn 2010
-2015, tỉnh Hà Tĩnh phấn đấu diện tích trồng bưởi Phúc Trạch lên 5000 ha với
sản lượng khoảng 12.000 đến 15.000 tấn/năm.
(3) Vùng sản xuất bưởi thuộc đồng bằng sông Hồng
Tập trung chủ yếu tại Hà Nội, tỉnh Hà Tây cũ, Hưng Yên với giống
bưởi chủ lực là bưởi Diễn, đây là giống bưởi ngọt đặc sản nổi tiếng khu vực
phía bắc. Tuy nhiên sản phẩm bưởi Diễn chủ yếu sử dụng cho tiêu dùng trong
nước. Quả có thể để trên cây trong thời gian dài, thuận lợi trong bảo quản, nên
giá bán rất cao vào cuối năm nhất là dịp tết Nguyên đán. Diện tích trồng hiện
nay lên tới trên 3000 ha (kể cả diện tích trồng mới), sản lượng đạt khoảng
30.000 tấn. Hiện nay nhiều gia đình khu vực Hưng Yên và Hà Tây ven Hà
Nội, đã trồng bưởi Diễn trên đất ruộng. Hiệu quả kinh tế cao hơn so với các

cây hình quạt, lá ô van, xanh nhạt. Quả có hình cầu khi chín màu vàng rơm,
tép màu hồng nhạt, vị ngọt thanh, không đắng, trọng lượng quả trung đạt sấp
sỉ 900g, số hạt trên hạt trên quả là 85,5 hạt, tỉ lệ phần trăm ăn được là 47,87%.
gjW9:%P(Z,Q Hiện được trồng nhiều ở huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ. Trên đất phù xa ven song lô và dòng song Chảy. Có 2 giống
được cho là tốt nhất, đó là bưởi Tộc Sửu và bưởi Bằng Luân. Bưởi Bằng Luân
quả hình cầu hơi dẹt, trọng lượng trung bình 0,7- 0,8 kg/quả. Vỏ quả màu
vàng hơi xám nâu, tép múi màu trắng xan, mọng nước, vị ngọt, được thu
hoạch vào tháng 10, tháng 11, có thể để được lâu sau khi thu hoạch. Bưởi Tộc
Sửu quả lớn hơn, trọng lượng trung bình 1- 1,2kg/quả, vị ngọt lạ và có màu
trắng xanh. Thu hoạch sớm hơn bưởi Bằng Luân khoảng nửa tháng.
gkW9:%%rQ
Là giống bưởi ngọt có nguồn gốc từ Đoan Hùng - Phú Thọ. Hiện được
trồng ở xã Phú Diễm, Từ Liêm, Hà Nội. Cây sinh trưởng trung bình, phân
cành nhiều, góc phân cành nhỏ, tán hình bán cầu,lá hình ô van, xanh nhạt, ra
hoa khoảng tháng 2, tháng 3 hàng năm, thu hoạch vào tháng 11, tháng 12.
20
21
Quả hình cầu, khi chín có màu vàng tươi, tép màu vàng nhạt, vị ngọt không
đắng, trọng lượng quả trung bình đạt sấp sỉ 900g/quả, số hạt trung bình 95,2
hạt, tỷ lệ phần trăm ăn được là 47,8%.
g^W9:%=!s(Q
Có nguồn gốc từ giống bưởi Sa Điền Trung Quốc, cây sinh trưởng
khỏe, năng suất ổn định, phân cành nhiều, góc phân cành nhỏ, tán hình hơi
tròn, lá hình ô van, xanh đẫm, ra hoa vào tháng 2, tháng 3 hàng năm, thu
hoạch vào tháng 12, tháng 1 dương, quả hình quả lê, dễ bóc, tép bó chặt, ngọt
không he đắng. Sau khi thu hoạch chọn những quả không dập nát, không sâu
bệnh để bảo quản, có thể để được 3- 4 tháng. Bưởi Phục Hòa có nguồn gốc từ
bưởi Sa Điền nhưng do quá trình chọn lọc tự nhiên bưởi Phục Hòa đã có
những đặc điểm tốt hơn như vị ngọt thanh và có nhiều nước hơn… nên rất

* Đặc điểm hình thái thân, cành
Đặc điểm phân cành (dạng phân cành): góc phân cành < 45
0
thì cây
phân cành đứng, góc phân cành > 45
0
thì cây phân cành ngang.
+ Hình dạng tán: Quan sát, đánh giá bằng mắt.
22
23
+ Độ cao phân cành: Đo từ mặt đất đến vị trí phân cành cấp I thấp nhất.
+ Mật độ gai.
* Đặc điểm hình thái lá
Trên mỗi cây lấy 6 lá
+ Kích thước lá: Đo chiều dài, chiều rộng lá.
+ Kích thước eo lá: Đo chiều dài, chiều rộng eo lá.
+ Màu sắc lá, hình dạng lá, mép lá.
3.4.2.2. Đặc điểm sinh trưởng
* Đặc điểm sinh trưởng thân cành
+ Đường kính gốc (cm): Đo cách mặt đất 20cm.
+ Chiều cao cây (cm): Đo từ mặt đất đến điểm cao nhất của tán cây (đo
toàn bộ cây thí nghiệm, vào tháng giữa tháng 01 năm 2012).
+ Đường kính tán (cm): Đo hai chiều Đông - Tây, Nam - Bắc, cộng lại,
chia trung bình.
+ Khả năng phân cành: Đếm số cành cấp 1, trên toàn bộ số cây thí nghiệm.
+ Đường kính cành cấp I: Đo cách ở vị trí cách thân chính 5cm.
* Đặc điểm sinh trưởng vụ thu, đông.
Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của các dòng thí nghiệm dựa trên
việc đánh giá sinh trưởng của các đợt lộc theo phương pháp nghiên cứu sinh
học cây cam quýt của Đại học tổng hợp Kyushu Nhật Bản kết hợp với quy

Tổng số lá (cây) theo dõi
Phương pháp theo dõi sâu: Quan sát bằng mắt. Theo dõi mỗi tuần một lần.
- Sâu đục thân, đục cành: Mỗi dòng thí nghiệm theo dõi 5 cây.
- Sâu hại lá: Điều tra ngẫu nhiên 20 lá/cây.
Phương pháp theo dõi bệnh: Theo dõi bằng mắt, theo dõi 1 tuần một lần.
- Bệnh hại lá: lấy ngẫu nhiên 20 lá/cây đề điều tra.
Bệnh trên cành, trên thân: Mỗi dòng thí nghiệm theo dõi 5 cây.
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi tổng hợp được xử lý bằng phần mềm IRISTART
24
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status