1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HỮU HỒNG Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở ĐÀN NGỰA
BẠCH NUÔI TẠI CHI NHÁNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA XÃ TỨC TRANH, HUYỆN PHÚ
LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN”.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
luận tốt nghiệp này.
Thái Nguyên, ngày ….tháng… năm 2014
Sinh viên
NGUYỄN HỮU HỒNG
iii
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình học trong nhà trường, thực hiện phương
châm “Học đi đôi với hành”, “ Lý thuyết đi đôi với thực tiễn sản xuất”. Giai
đoạn thực tập chuyên đề rất quan trọng đối với mỗi sinh viên giúp củng cố và
hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, cũng như tay nghề. Đồng thời, tạo cho
mình sống tự lập, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, năng lực
làm việc đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Nắm được phương pháp tổ
chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ khoa học vào thực tiễn
sản xuất, sáng tạo khi ra trường trở thành cán bộ khoa học có chuyên môn, đáp
ứng như cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và sự đồng ý của ban chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, của thầy giáo
hướng dẫn cũng như được tiếp nhận cơ sở, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu một số bệnh thường gặp ở đàn Ngựa bạch nuôi tại Chi nhánh
Nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa xã Tức Tranh, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên”
Trong thời gian thực tập ở trại, được sự giúp đỡ tận tình của các anh,chị
công nhân viên trong trại, cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp.
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn ngựa của chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực
vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên 46
Bảng 2.2. Tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp theo tháng trong năm 47
Bảng 2.3. Tỷ lệ ngựa bạch mắc tiêu chảy và chết theo tính biệt 48
Bảng 2.4.Biểu hiện lâm sàng khi ngựa mắc một số bệnh 49
Bảng 2.5. Kết quả công tác điều trị bệnh cho đàn ngựa bạch 50
Bảng 2.6. Kết quả phân lập vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy ở ngựa 51
Bảng 2.7. Kết quả định lượng vi khuẩn phân lập được trong phân ngựa 51
Bảng 2.8. Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E. coli
phân lập được 52
Bảng 2.9. Kết quả kiểm tra độc lực của một chủng 53
Bảng 2.10. Khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn 54
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá hiệu quả điều trị của một số phác đồ điều trị tiêu
chảy do E.coli ở ngựa bạch 55 vi
MỤC LỤC
Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1.ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 4
1.1.3. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc
1.1.4. Đánh giá chung 9
1.2.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT . 10
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 10
1.2.2. Phương pháp tiến hành 11
2.4.8. Kết quả xác định một số đặc tính vi sinh vật học của vi khuẩn E. coli
phân lập được 52
2.4.9.Kết quả thử động lực của vi khuẩn E. coli phân lập được 53
2.4.10. Khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn E. coli phân lập được 54
2.4.11. Đánh giá hiệu quả điều trị của một số phác đồ điều trị tiêu chảy do E.
coli ở ngựa bạch 55
2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 56
2.5.1. Kết luận 56
2.5.2. Tồn tại 57
2.5.3. Đề nghị 57
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1.ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp
Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu và Phát
triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú
Lương có các điều kiện tự nhiên như sau:
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của
tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố
30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha. Vị trí địa lí của xã như sau:
− Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc
− Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô
Đất ở 423,3 16,54
Đất xây dựng các công trình phúc lợi xã
hội
153,08 5,98
Đất chưa sử dụng 5 0,2
(Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh)
Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân
đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,12 ha/ người trong đó đất trồng lúa chỉ có
0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,007 ha/ người.
Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao,
đầm. Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản
vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km sông Cầu
chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu.
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất
cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các
loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây
iii
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình học trong nhà trường, thực hiện phương
châm “Học đi đôi với hành”, “ Lý thuyết đi đôi với thực tiễn sản xuất”. Giai
đoạn thực tập chuyên đề rất quan trọng đối với mỗi sinh viên giúp củng cố và
hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, cũng như tay nghề. Đồng thời, tạo cho
mình sống tự lập, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, năng lực
làm việc đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Nắm được phương pháp tổ
chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ khoa học vào thực tiễn
đang được phát triển mở rộng, có đường huyện lộ rải nhựa dài 3,6 km chạy
qua trung tâm xã, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm, ngoài ra còn có 5
km đường bê tông, 5 km đường cấp phối, còn lại là đường đất.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tình hình kinh tế
Tức Tranh là một xã có cơ cấu kinh tế đa dạng bao gồm nhiều thành
phần kinh tế cùng hoạt động.
Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp chiếm một tỷ trọng
lớn, đem lại thu nhập chính cho người dân. Trong xã có tới hơn 80% số hộ
tham gia sản xuất nông nghiệp. Việc kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt và chăn
nuôi đã nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người dân.
Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng cây
lâm nghiệp cũng được chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm thực hiện.
Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ mới
đây mới được phát triển, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc sống
hàng ngày. Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp
phần đem lại bộ mặt mới cho xã.
Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự
phát quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp,
đời sống nhân dân còn chưa cao. 5
- Tình hình văn hóa xã hội
Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 9.491 nhân khẩu trong đó có hơn
80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp và
dịch vụ.
cao nên lợi nhuận mà người dân thu được còn ít. Mặc dầu vậy, người dân
đang tập trung đầu tư để trồng, sản xuất và thâm canh chè cành, một giống
chè chất lượng cao đang được thị trường ưa chuộng. Với sự đầu tư như vậy,
thu nhập của người dân về cây chè chắc chắn sẽ cao hơn.
đất trống đồi núi trọc được quan tâm thực hiện thường xuyên. Đặc biệt năm
2008 dự án 661 đã được nghiệm thu, góp phần cung cấp cây giống cho địa
phương.
+ Về chăn nuôi
Trong mấy năm gần đây đã đạt được đạt được sự ổn định về cả số
lượng và chất lượng. Một số giống vật nuôi được đưa vào nuôi thử nghiệm và
cho khả năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với các giống hiện có.
Theo số liệu điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm 4 tháng cuối năm 2014 như sau:
Tổng đàn trâu bò có 325 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc khá
tốt. Tuy nhiên do thời tiết lạnh kéo dài trong vụ đông cùng với sự thiếu hụt
thức ăn nên sau vụ đông đàn trâu bò gầy hơn trước đó. Mục tiêu chăn nuôi
trâu bò của người dân là sản xuất bò thịt, để cung cấp thịt cho thị trường. Vì
thế các giống bò thịt có năng suất cao hơn như lai Sind, lai Zebu… được
người dân chú trọng chăn nuôi.
Tổng đàn lợn là 2.249 con, phần lớn được nuôi theo phương thức tận
dụng, chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo phương
thức bán công nghiệp nên hiệu quả cao hơn. Ngoài các giống lợn địa phương
thì các giống lợn lai, lợn ngoại cũng được nuôi tại đây. Trong 6 tháng đầu
năm 2014, do biến động của giá cả thị trường, thức ăn tăng giá, giá lợn thịt
giảm mạnh, cho nên đàn lợn của xã có xu hướng điều tiết giảm.
7
Tổng đàn gia cầm nuôi là 14.021 con, chủ yếu là các giống gia cầm địa
CS : Cộng sự
NC&PT : Nghiên cứu và phát triển
RBT : Race breed International
SL : Số lượng
TT : Thể trọng
UBND : Ủy ban Nhân dân
9
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
− Địa bàn thực tập tốt nghiệp là một xã thuần nông với diện tích rộng,
đất đai phong phú, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi đặc
biệt là phát triển trồng trọt trong đó có cây chè là chủ yếu.
− Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình năng động áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, đưa xã phát
triển, đời sống nhân dân được cải thiện.
− Chính sách phát triển của nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế
phát triển, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cho nông nghiệp
đã đem lại lợi ích thiết thực cho người dân.
1.1.4.2. Khó khăn
− Tức Tranh là một xã trung du miền núi có địa hình phức tạp, dân cư
thưa, phân bố không đều gây khó khăn cho công tác quản lí và sản xuất, cùng
với đó quá trình bê tông hóa đường giao thông còn chậm ảnh hưởng một phần
không nhỏ tới hoạt động sản xuất và đi lại của người dân.
− Phong tục tập quán sản xuất của người dân còn lạc hậu, bảo thủ,
- Áp dụng khoa học kỹ thuật đã học ở trường vào thực tiễn sản xuất.
- Chăm sóc nuôi dưỡng hươu, nai và ngựa bạch của trại.
- Tham gia hỗ trợ, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn trại.
- Tham gia vào công tác khác của trại.
1.2.1.2. Công tác thú y
- Công tác tiêm phòng cho vật nuôi của trại cũng như vùng lân cận.
- Công tác điều trị: Tham gia chẩn đoán và điều trị kịp thời một số bệnh
trên đàn vật nuôi của trại và các hộ gia đình lân cận.
- Vệ sinh phòng bệnh: Tẩy uế, phun thuốc sát trùng và vệ sinh chuồng
trại sạch sẽ
11
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Để thu được kết quả trong thời gian thực tập và thực hiện tốt những nội
dung đã đề ra, bản thân em đưa ra một số biện pháp thực hiện sau:
- Tuân thủ nội quy của trường, khoa, của trại và giáo viên hướng dẫn.
- Tham khảo một số tài liệu thống kê vật nuôi tại địa phương và cơ sở
thực tập.
- Tích cực tham gia học hỏi kiến thức kinh nghiệm của cán bộ chuyên
ngành chăn nuôi thú y cơ sở và ở những người chăn nuôi.
- Vận dụng những kiến thức lý thuyết mà bản thân em đã được học ở
trường để đưa vào thực tế sản xuất.
- Tìm hiểu các phương thức chăn nuôi ngựa và các bệnh hay gặp ở
ngựa nhằm củng cố kiến thức cho bản thân.
- Thực hiện đúng kỹ thuật, bám sát địa bàn, đi sâu kiểm tra tìm hiểu
Hanmectin
cho đàn hươu : tiêm 1ml/25kg TT , tiêm dưới da. Số
hươu tiêm được là 32/32 con.
- Tiêm
Hanmectin
cho
ngựa :1ml/25kg TT , tiêm dưới da. Số ngựa tiêm là 50/50con.
- Tẩy ký sinh trùng đường máu định kỳ cho ngựa: Azidin 1ml/25kg TT
, tiêm sau bắp thịt. Số ngựa tiêm là 50/50con.
1.2.3.2 Công tác điều trị bệnh
Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng bệnh là nhân tố quan trọng
để hạn chế đến mức tối đa những tác động xấu do dịch bệnh gây ra cho đàn
vật nuôi. Với phương châm đó trong quá trình thực tập tôi đã tiến hành chẩn
đoán và điều trị một số bệnh cho đàn gia súc như sau :
* Bệnh chướng hơi dạ cỏ hươu
- Triệu chứng : bụng chướng hơi to, ngang với hông bên trái. Hươu bỏ
ăn, không nhai lại, đi đứng chậm chạp, ít nằm…
- Điều trị : Nguyên tắc điều trị là giúp con vật bị ợ hơi để tống hơi ra
ngoài, đồng thời kìm hãm sự lên men hơi sinh trong dạ cỏ.
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh 2
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 20
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn ngựa của chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực
vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên 46
Bảng 2.2. Tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp theo tháng trong năm 47
Hộ lý: Nhốt riêng lợn bị bệnh, không cho lợn ra ngoài khi trời mưa, giữ
chuồng sạch sẽ, khô ráo, cho lợn ăn uống đầy đủ dinh dưỡng
- Kết quả điều trị khỏi bệnh 7/9 con
*Bệnh ghẻ lợn
-Triệu chứng: con vật bị bệnh thường có biểu hiện ngứa nhiều, gãi bằng
chân, cọ sát vào tường, máng ăn và cả những con bên cạnh. Lông rụng thành
từng đám tròn, lúc đầu chỉ 2-3cm sau ngày càng lan rộng ra xung quanh.
Những chỗ ngứa đều có mụn nước, con vật gãi, cọ sát làm mụn nước vỡ ra để
lại những vết sẹo và tạo thành vẩy màu nâu, chỗ lông rụng tiếp tục lan rộng và
nối nhau thành những mảng ngày càng lớn. Lợn bị bệnh thường có mùi rất
hôi.
- Điều trị: Bắt từng lợn ghẻ tắm nước xà phòng, đợi khô da thì bôi
thuốc sát trùng lên các vùng bị ghẻ (dùng dung dịch Han-iodin 10% pha với
15
nước sạch theo tị lệ 1:1). Sau đó bôi D.E.P vào những vùng bị ghẻ (hộp thuốc
D.E.P dành cho người), những con bị nặng thì sau 2 ngày thì điều trị như trên.
Hộ lý : Bệnh ghẻ lây nhiễm trực tiếp qua tiếp xúc nên bị nhốt tách lợn
ghẻ với lợn bệnh. Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng, tổng vệ sinh chuồng trại,
quét nước vôi đặc lên tường, nền chuồng.
- Kết quả điều trị khỏi bệnh 8/8 con.
* Bệnh ký sinh trùng đường máu ở hươu
- Triệu chứng: Bệnh xuất hiện với tất cả các loại hươu, gầy nhanh,
xương sống xương sườn nhô cao, bụng to, lông dựng lên và sẩm lại. Cuối thời
kỳ thường bị ỉa chảy, con vật bị thuỷ thũng ở hầu, mắt, xung quanh mí mắt,
hươu vẫn ăn khoẻ. Với hươu trưởng thành có thể bị thuỷ thũngở bẹn, bụng
hầu Con vật bị bại liệt hai chân sau như trâu bò có con điên cuồng. Nước
- Kết quả điều trị bệnh khỏi: 7/8 con
* Bệnh tiêu chảy ngựa
- Triệu chứng: ngựa ban đầu ỉa phân hơi nhão không thành viên, sau
chuyển sang ỉa chảy vọt cần câu. Ngựa kém ăn, gầy yếu, kém vận động.
- Điều trị:Colimar Injec (colistine 10g/100ml) 1ml/10kg TT/ngày
Điện giải Gluco- K- C, Pha nước uống 2g/1 lít nước
B.complex 5ml/con/lần.
Hộ lý: ngựa nhốt riêng cho ăn uống đầy đủ.
- Kết quả điều trị khỏi 12/12con
* Bệnh đau bụng ngựa
- Triệu chứng: Khi đau bụng ngựa thể hiện trạng thái không yên, chân
trước cào đất, chân sau đạp bụng, nằm xuống bốn chân duỗi thẳng, ngựa sát
đất rồi đứng lên một cách thận trọng, cũng có khi đột nhiên nằm vật ra lăn
lộn, bốn chân co vào hay duỗi ra, hoặc co giật, có khi nằm chổng bốn vó và
giãy giụa.
- Điều trị: Tiêm Atropin 0,1% : liều 4ml/100kg TT
Tiêm Novocain 2% vào tĩnh mạch : liều 15ml/con
17
Thuốc nhuận tràng – thông mật (thành phần: Magnesium
sulfate, Sodium sulfate), gói thuốc bột 10g, pha 15g thuốc/1 lít nước cho uống.
B.complex : 6ml/con/lần
Hộ lý: cố định ngựa lên gióng, tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng ngựa
bệnh, theo dõi tình trạng bệnh.
- Kết quả điều trị khỏi 4/4 con.
* Bệnh viêm phổi ngựa
- Nguyên nhân: Do thời tiết thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh hoặc
3
(ngựa khỏe có 5 – 6 triệu/1mm
3
).
Một số bị viêm kết mạc và giác mạc mắt thể hiện: Mắt đỏ, niêm mạc
mắt sưng đỏ và chảy dử liên tục.
Điều trị:Thuốc dùng: Naganin (Naganol)
Liệu trình: Ngày thứ nhất dùng 0,01g/1kg TT.
Ngày thứ hai nghỉ tiêm
Ngày thứ ba dùng 0,01g/1kg TT.
Pha thuốc: Với nước cất theo tỷ lệ 10% thuốc + 90% nước cất.
Thuốc trợ sức: Trước khi tiêm thuốc Naganin cần tiêm thuốc trợ sức:
Cafein hoặc nong lão trước.
Vị trí tiêm: Tĩnh mạch tai hoặc tĩnh mạch cổ ngựa bệnh.
Hộ lý: Thời gian điều trị cho ngựa nghỉ làm việc 3 – 4 ngày, cho ăn và
chăm sóc tốt, nuôi dưỡng tốt
- Kết quả điều trị khỏi :2/2
1.2.3.3. Công tác phục vụ chăn nuôi
*Công tác giống
Công tác giống là công tác kiến thiết cơ bản trong nghề chăn nuôi ngựa,
có tác dụng rất quan trọng trong việc thúc đẩy chăn nuôi ngựa phát triển qua 2
mặt: gồm có tăng nhanh về số lượng đàn ngựa và thường xuyên nâng cao chất
lượng đàn ngựa. Nhằm thúc đẩy sự phát triển đàn ngựa của trại, trong quá trình
thực tập tôi tham gia vào công tác giống với nội dung sau:
- Phối giống cho đàn ngựa: Tiến hành phối giống cho ngựa cái bằng phương
pháp cho nhảy trực tiếp, ngựa cái của trại động dục cho giao phối với ngựa
*Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn ngựa
Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đàn ngựa của trại. Bao gồm chăm sóc