QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
PHẦN I- PHẦN MỞ ĐẦU.
I.Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch.
II.Mục tiêu của đồ án.
III.Tên đồ án.
IV.Phạm vi, ranh giới, giai đoạn lập quy hoạch.
V.Các căn cứ lập quy hoạch.
I/Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch.
-Quy hoạch nông thôn mới gắn với đặc trưng vùng miền và các yếu tố nhằm
giảm nhẹ thiên tai, lũ lụt, môi trường, nâng cao điều kiện sống của người dân
về mọi mặt. Trong đó bao gồm: Nâng cao thu nhập của người dân, tạo công
ăn việc làm, bổ xung và nâng cấp hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
như (Điện, đường, trường, trạm…) để đáp ứng tốt hơn nhu cầu sinh hoạt của
nhân dân địa phương. Ngoài ra đây còn là một chương trình nhằm đáp ứng sự
phát triển theo Tiêu chí nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009. Mục tiêu xây dựng các xã nông
thôn mới phát triển theo hướng CNH-HĐH. Bảo đảm phát triển bền vững giữa
phát triển kinh tế đi đôi với việc bảo vệ môi trường và giữ gìn bản sắc dân tộc.
-Tức Tranh là một xã trung du miền núi, có vị trí địa lý thuộc phía Đông của
huyện Phú Lương, cách trục đường QL3 khoảng 6km và cách trung tâm
huyện khoảng 9km. Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2559,35ha với phần
lớn là đất trồng cây công nghiệp và lâm nghiệp. Nơi đây có thế mạnh với các
loại cây trồng chủ đạo như cây Chè, cây ăn quả và các loại cây trồng có giá trị
khác…
Với thế mạnh là vùng đất có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các
loại cây công nghiệp đặc thù có giá trị truyền thống và giá trị kinh tế cao góp
phần cho sự phát triển kinh tế của địa phương và của huyện. Ngoài ra đây còn
là nơi có nhiều phong cảnh tự nhiên đẹp, là nơi hội tụ của nhiều dân tộc thiểu
số và các nền văn hoá lâu đời vẫn còn được gìn giữ. Tuy nhiên với tình hình
như hiện nay thì xã Tức Tranh vẫn chưa khai thác triệt để thế mạnh sẵn có của
mình. Mặt bằng chung về kinh tế xã hội vẫn còn chậm phát triển và chưa sánh
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
IV/Phạm vi, ranh giới, giai đoạn lập quy hoạch.
-Phạm vi nghiên cứu quy hoạch (Quy hoạch chung) được xác định nghiên
cứu trên toàn địa bàn xã với tổng diện tích đất tự nhiên là 2559,35ha.
-Ranh giới lập quy hoạch được tính theo phạm vi ranh giới hành chính của xã
được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 do địa phương
cung cấp.
-Thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được lập cho giai
đoạn từ năm 2011- 2015 và định hướng tầm nhìn đến năm 2020 (căn cứ theo
Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên).
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 2 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
V/Các căn cứ lập quy hoạch.
5.1.Các căn cứ pháp lý.
a/Các văn bản về xây dựng nông thôn mới của Trung ương và Chính Phủ.
-Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
-Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ v/v Ban hành
chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ
7 Ban chấp hành Trung ương đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn;
-Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ v/v
ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
-Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v
phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
-Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v
phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
-Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNN&PTNT-BTN&MT ngày
28/10/2011 quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã
nông thôn mới;
c/Các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của tỉnh và các Sở ban ngành khác trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
-Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 03/02/2010 của tỉnh uỷ Thái Nguyên v/v chỉ đạo
thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về xây dựng nông thôn mới;
-Chương trình hành động số 25/CTr/TU ngày 28/10/2008 của Ban thường vụ
tỉnh uỷ Thái Nguyên v/v thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TƯ của Ban chấp
hành trung ương đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
-Chương trình xây dựng nông thôn mới số 420/CTr-UBND ngày 31/03/2010
của UBND tỉnh Thái Nguyên;
-Thông báo số 86/TB-UBND ngày 21/09/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về kết luận của Lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị ban chỉ đạo thực hiện nghị
quyết Trung ương 7;
-Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên v/v phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;
-Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 21/06/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên
v/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Phú Lương;
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 4 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
-Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/08/2011 của Sở xây dựng tỉnh Thái
Nguyên v/v ban hành hướng dẫn tổ chức Lập quy hoạch xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
-Quyết định số 253/QĐ-STN&MT ngày 09/08/2011 v/v ban hành hướng dẫn
Lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã;
-Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/08/2011 v/v Ban hành hướng dẫn
5.3.Các nguồn tài liệu và số liệu.
-Định hướng phát triển KT-XH của huyện Phú Lương;
-Định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển KT-XH giai đoạn
2010-2015 của Nghị quyết đại hội lần thứ XXIII nhiệm kỳ 2010-2015 của
Đảng bộ xã Tức Tranh;
-Các dự án đang triển khai trên địa bàn;
-Các nội dung của Đề án xây dựng nông thôn mới và Đề án phát triển sản
xuất, nâng cao thu nhập cho người dân của UBND xã Tức Tranh;
-Kết quả rà soát và đánh giá thực trạng theo Tiêu chí về nông thôn mới của
UBND xã Tức Tranh cung cấp;
-Các số liệu tổng hợp về hiện trạng và các số liệu khác có liên quan;
5.4.Các số liệu bản đồ.
-Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tỷ lệ: 1/10.000 Do UBND xã cung cấp;
-Bản đồ hành chính xã, tỷ lệ: 1/10.000 Do UBND xã cung cấp;
-Bản đồ hành chính huyện Phú Lương, tỷ lệ: 1/25.000 do UBND xã cung cấp;
PHẦN II- PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP.
I.Đánh giá các điều kiện tự nhiên và KT-XH.
II.Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có.
III.Đánh giá hiện trạng nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, di tích
và danh lam thắng cảnh.
IV.Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.
V.Đánh giá tổng hợp hiện trạng.
VI.Đánh giá hệ thống hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới.
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 6 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
I/Đánh giá các điều kiện tự nhiên và KT-XH.
1.Đánh giá các điều kiện tự nhiên.
a/Vị trí địa lý.
triển trồng lúa.
c/Khí hậu.
Là khu vực có chung đặc điểm khí hậu với huyện Phú Lương, mang
đậm tính chất nhiệt đới gió mùa với hai mùa nóng lạnh rõ rệt. Mùa lạnh từ
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 7 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ xuống thấp, có khi xuống tới 3
0
C,
thường xuyên có các đợt gió mùa đông bắc hanh khô. Mùa nóng từ tháng 4
đến tháng 10 hàng năm, nhiệt độ cao, nhiều khi có mưa lớn và tập trung. Nhiệt
độ trung bình trong năm khoảng 22
0
C. Nhiệt độ bình quân cao nhất trong mùa
nóng là 27,2
0
C, trong đó cao nhất là tháng 7 có năm lên đến 28
0
C – 29
0
C.
Nhiệt độ bình quân thấp nhất trong mùa lạnh là 20
0
C, thấp nhất là tháng 1 có
nhiệt độ là 15,6
0
C. Số giờ nắng trung bình 1 năm là 1.628 giờ, năng lượng bức
xạ khoảng 115 kcallo/cm2.
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
-Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt là nguồn nước chính bảo đảm cho việc
phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân được lấy từ các hệ thống sông
suối trên địa bàn. Tuy nhiên chất lượng nước hiện nay chưa đạt tiêu chuẩn vệ
sinh do đã bị ô nhiễm các chất gây ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Nguồn nước ngầm hiện vẫn chưa có khảo sát về trữ lượng nước ngầm, qua
thực tế khảo sát tại các hộ dân dùng giếng khoan cho thấy chất lượng khá tốt.
Tuy nhiên do địa hình cao nên khả năng giữ nước hạn chế vào mùa khô.
2.Đánh giá hiện trạng về Kinh tế- xã hội.
2.1.Chỉ tiêu chính.
Biểu đồ chỉ tiêu
Kinh tế chính của xã
Tổng giá trị sản xuất năm 2010 đạt 148.663 tỷ
đồng. Trong đó:
+ Nông nghiệp là 96,633 tỷ đồng, chiếm 65%
+ Công nghiệp- TTCN là 22,3 tỷ đồng, chiếm
15%.
+ Dịch vụ là 29,73 tỷ đồng, chiếm 20%
Thu nhập bình quân/người/năm trong năm
2011 là: 15,7 triệu đồng. Tỷ lệ hộ nghèo:
14,46% (330 hộ).
Nghị quyết đề ra trong những năm tới là:
+Nông nghiệp: 48%
+Công nghiệp-TTCN: 30%
+Dịch vụ: 22%
2.2.Kinh tế.
a/Sản xuất nông nghiệp.
Mô hình trồng
trọt
+Trồng trọt:
đồng, năm 2009 đạt 23,5 tỷ đồng, tăng 56%. Toàn
xã có 11 cơ sở sản xuất và chế biến gia công,
được tập trung vào các ngành nghề: Cơ khí, vật
liệu xây dựng, chế biến chè, chế biến gỗ….Tính
cho đến nay trên địa bàn xã đã có 4 doanh nghiệp
được thành lập.
c/Thương mại dịch vụ.
Chợ xã +Chợ xã đã được đầu tư xây dựng, tạo điều kiện
thuận lợi cho lưu thông hàng hoá đưa các sản
phẩm của địa phương ra thi trường. Tuy nhiên cần
đầu tư nâng cấp hơn nữa, tỷ lệ ngày giao dịch
trong tháng vẫn còn ít chưa bảo đảm sự lưu thông
hàng hoá. HTX công-nông-thương nghiệp của xã
hoạt động chưa hiệu quả. Nhu cầu đáp ứng dịch vụ
cho nhân dân địa phương chưa cao.
2.3.Xã hội.
a/Dân số.
Dân số toàn xã Tức Tranh năm 2011 là 8766 người với 2282(hộ), bình quân
đạt 4 người/hộ. Qua đánh giá kết quả điều tra dân số trong 5 năm trở lại đây
cho thấy, biến động tăng dân số chủ yếu do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên. Tỷ lệ
tăng dân số cơ học giảm do người dân địa phương chuyển đến nơi khác làm
ăn. Sự phân bố dân cư trên địa bàn không đều, chủ yếu tập trung ở khu trung
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 10 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
tâm xã và các xóm phía Đông Nam của xã bao gồm (xóm Ngoài Tranh, xóm
Đồng Lòng và xóm Tân Khê).
Bảng phân tích biến động dân số (từ 2009 đến 2011).
TT Hạng mục Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
19 Xóm Gốc Gạo 100 398
20 Xóm Gốc Cọ 79 371
21 Xóm Đồng Lường 96 385
22 Xóm Đồng Tâm 175 594
23 Xóm Đồng Tiến 119 474
24 Xóm Gốc Mít 56 272
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 11 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
(Trích nguồn: UBND xã Tức Tranh)
b/Lao động.
Số người lao động trong độ tuổi năm 2011 là 5,283 người. Trong đó số lao
động trong các ngành nghề Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 71,9%, số còn lại là
lao động trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, xây dựng, tiểu thủ công
nghiệp và trong các cơ quan quản lý hành chính sự nghiệp.
Hiện trạng lao động.
Stt Hạng mục
Hiện trạng
năm 2011
Tổng dân số toàn xã (người) 8766
I Dân số trong độ tuổi lao động (người) 5283
-Tỷ lệ % so với dân số 60,2 %
II Lao động làm việc trong các ngành kinh tế (người) 5283
-Tỷ lệ % so với LĐ trong độ tuổi 100%
Phân theo ngành:
2.1 Lao động Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (người) 3798
-Tỷ lệ % so với LĐ làm việc 71,9%
2.2 Lao động CN, TTCN, XD (người) 275
-Tỷ lệ % so với LĐ làm việc 5,2%
ở đây bao gồm các điệu hát Ví, múa Tắc
xình và các chò trơi dân gian như ném
Còn, đi cà kheo…Đây là những nét văn
hoá đặc trưng kết hợp với văn hoá làng
nghề cần dữ gìn và phát huy, vì đây có
thể là yếu tố thu hút khách tham quan du
lịch nhằm quảng bá nền văn hoá địa
phương và sản phẩm nông nghiệp.
II.Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có.
Theo số liệu cung cấp của UBND xã Tức Tranh. Trong những năm trước đây
xã cũng đã thực hiện triển khai một số công việc về lập quy hoạch chi tiết cho
một số các khu dân cư để đáp ứng cho nhu cầu phát triển. Tuy nhiên việc lập
quy hoạch chưa được nghiên cứu về mối quan hệ trên toàn địa bàn xã và chỉ
đáp ứng cho nhu cầu đất ở trong giai đoạn hiện tại. Do vậy chưa bảo đảm đáp
ứng cho sự phát triển trong tương lai và tính phù hợp chưa cao.
III.Đánh giá hiện trạng nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, di
tích và danh lam thắng cảnh.
1.Đánh giá hiện trạng nhà ở.
Nhà ở truyền thống +Nhà ở trên địa bàn bao gồm loại nhà ở truyền
thống nhà sàn và một số loại hình nhà ở kiểu
dạng lô phố hiện đã được xuất hiện trên địa bàn
làm mất giá trị thẩm mỹ đặc trưng. Theo thống
kê của UBND xã thì cho đến nay có khoảng 154
nhà dột nát, chiếm tỷ lệ 6,8% trên tổng số hộ.
Cần hỗ trợ bổ xung xây dựng mới 154 nhà dột
nát trên địa bàn.
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 13 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
các tiêu chí về trường học.
b/Công trình văn hoá và TDTT.
Khu trung tâm văn hoá xã: Hiện nay trên địa bàn xã chưa được đầu tư xây
dựng khu trung tâm văn hoá. Trong quá trình quy hoạch cần bổ xung thêm
diện tích đất để xây dựng cụm văn hoá thể thao cấp xã bao gồm Khu thể thao
ngoài trời và công trình nhà văn hoá.
Sân TDTT xã +Sân tập thể thao: Toàn xã có 3 sân TDTT tại 3
xóm (Đồng Tâm, Đồng Lường, Đồng Danh).
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 14 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Theo số liệu cung cấp của Sở tài nguyên môi
trường thì tổng diện tích đất thể thao toàn xã là
0,86ha. Sân TDTT của khu trung tâm là
6425.6m2 tại xóm Đồng Danh có vị trí chưa phù
hợp. Không thuận tiện trong sử dụng cũng như
việc gắn kêt với các không gian khác để tạo nên
bộ mặt của khu trung tâm.
Nhà VH xóm Cây Thị +Nhà văn hoá thôn: Đã có 24/24 thôn, đạt tỷ lệ
100%. Trong đó có 16 nhà văn hoá đạt chuẩn
còn lại 2 nhà văn hoá cần nâng cấp và 6 nhà cần
xây dựng mới. Trong 24 nhà văn hoá thôn chỉ có
một số khu nhà văn hoá bảo đảm về diện tích
theo quy định. Số còn lại chưa đủ chỉ tiêu về
diện tích đất XD. Một số khu có vị trí không phù
hợp. Riêng nhà văn hoá xóm Cây Thị cần di
chuyển sang vị trí mới.
c/Điểm bưu điện.
Bưu điện xã +Điểm bưu điện xã: Đã được xây dựng mới,
tổ chức lại cây xanh sân vườn, mở rộng thêm
diện tích để bảo đảm mỹ quan khu trung tâm xã.
g/Danh lam thắng cảnh.
Do là một xã thuộc vùng trung du miền núi. Trong đó phía Bắc là khu vực đồi
núi cao, phía Nam là khu vực địa hình được kiến tạo bởi nhiều đồi thấp nằm
sát nhau kiểu bát úp và sự kết hợp về màu sắc của các thảm thực vật giữa màu
xanh đậm của rừng núi và màu xanh nhạt của các đồi chè. Tạo cho xã có một
không gian cảnh quan rất sinh động và rất thu hút cảm quan của bất kỳ ai đến
thăm.
3.Đánh giá hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
a/Hiện trạng giao thông.
Trục liên xã -Giao thông liên xã: Tổng chiều dài trục liên xã
là 8,3km, đã được trải nhựa 8,3km, tuyến liên xã
có mặt bề rộng mặt đường là 3,5m, lề đường
1,5x2=3m. Tổng bề rộng nền đường là 6,5m. Các
tuyến đường liên xã bao gồm: Vô Tranh- Tức
Tranh- Phú Đô, và Tức Tranh- Phấn Mễ. Theo
chuẩn mới về giao thông liên xã thì bề rộng mặt
đường vẫn còn hẹp, chưa đáp ứng.
Trục liên thôn -Giao thông liên thôn, xóm: Tổng số 45km,
trong đó có 7,5km đã được bê tông hoá. bề rộng
mặt đường là 3m, bề rộng nền 4m. Số còn lại
hoàn toàn là đường đất lầy lội về mùa mưa,
không đáp ứng được nhu cầu sử có dụng của
người dân địa phương. Bề rộng mặt đường từ
1,5m đến 2m. Chưa đáp ứng theo tiêu chuẩn
giao thông.
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 16 -
+ Trạm biến áp xóm Khe Xiêm, công suất 180KVA (Trạm hiện chưa có tên
trạm).
+ Trạm biến áp Xí nghiệp chè, công suất 180KVA.
+ Trạm biến áp xóm Gốc gạo, công suất 75KVA.
+ Trạm biến áp Công ty cổ phần tơ tằm bao bì Thái Nguyên, công suất
250KVA.
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 17 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Lưới hạ áp 0,4 kV.
+ Mạng lưới hạ áp của khu vực nghiên cứu đi nổi dây nhôm trần, có tiết diện
35÷70 mm
2
. Tổng chiều dài lưới hạ áp khoảng 20 km.
+ Đường dây 0,4kV trong khu vực nghiên cứu có kết cấu mạng hình tia.
- Lưới chiếu sáng.
+ Mạng lưới chiếu sáng đường giao thông của khu vực nghiên cứu hoàn toàn
chưa có.
+ Mạng chiếu sáng đường thôn xóm do dân tự làm chủ yếu dùng bóng sợi đốt,
tiêu thụ điện năng lớn nhưng không đảm bảo hiệu quả phát sáng.
* Hiện trạng sử dụng điện.
Tổng số hộ dùng điện năm 2011: 2282 hộ.
Sản lượng điện thương phẩm đạt 1.928.520 kWh.
Bình quân đạt khoảng 220 kWh/người.1năm.
* Nhận xét và đánh giá hiện trạng cấp điện
Nguồn điện cung cấp cho khu vực nghiên cứu hiện nay là trạm biến áp 110kV
Phú Lương vẫn có thể nâng cấp công suất trạm nên vẫn có thể cung cấp tương
đối đảm bảo cho khu vực nghiên cứu.
Lưới điện 22kV xây dựng đã lâu khoảng cách truyền tải tương đối xa (khoảng
nhỏ đến môi trường sống của nhân dân sau này.
Rác thải -Hiện nay trên địa bàn xã vẫn chưa có bãi chứa
rác thải cũng như khu vực sử lý rác thải và chất
thải rắn. Hiện tượng rác thải được vứt bừa bãi ra
các ao hồ, và nơi công cộng làm ô nhiễm môi
trường sinh sống và sản xuất của bà con nhân
dân.
Nghĩa trang -Tổng số nghĩa trang chính trên địa bàn là 7 khu
nghĩa trang chính. Bên cạnh các khu nghĩa trang
chính thì còn có các khu nghĩa trang nhỏ được
chôn cất tự phát trên những khu đất ở và đất
canh tác của các hộ gia đình đã ảnh hưởng
không nhỏ tới môi trường sống nhân dân.
d/Hiện trạng thuỷ lợi.
Hệ thống thuỷ lợi của xã bao gồm hệ thống ao hồ sông suối tự nhiên và hệ
thống ao hồ kênh mương nhân tạo. Các hệ thống sông suối, kênh mương
chính bao gồm 5 tuyến có thể kể đến như sau:
-Phía Đông Nam của xã là hệ sông Cầu được bắt đầu từ khu vực phía công ty
bao bì hiện có chạy dọc theo ranh giới của xã kéo dài xuống khu vực phía
Nam tại xóm Ngoài Tranh.
-Phía Tây thuộc vị trí xóm Bãi Bằng, Khe Cốc là các khu vực được tiếp giáp
với dòng suối bắt nguồn từ các xã phía Bắc của huyện.
-Từ vị trí xóm Đồng Tiến đến xóm Ngoài tranh được kết nối bởi dòng suối có
vai trò chính trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của các xóm
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 19 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
từ khu vực Đồng Tiến và toàn bộ các xóm phía Đông của xã cho đến xóm
ngoài tranh.
(1) (2) (3) (4) (5)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ
NHIÊN
2559.35 100
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1331.69 52.02
1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 55.78 2.18
1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 191.2 7.47
1.3 Đất trồng cây hàng năm khác BHK 67.2 2.62
1.4 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 940.17 36.73
1.5 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 5.98 0.23
1.6 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 71.36 2.79
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 20 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
2 Đất lâm nghiệp LNP 892.33 34.86
2.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 180.6 7.05
2.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 663.45 25.92
2.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sx RSK 48.28 1.88
3
Đất nuôi trồng thuỷ sản nước
ngọt
TSN 41.89 1.64
4 Đất phi nông nghiệp PNN 290.28 11.347
4.1 Đất ở tại nông thôn ONT 74.84 2.92
4.2 Đất trụ sở cơ quan TSC 0.24 0.01
4.3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 5.87 0.23
4.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng SKX 0.02 0.0008
4.5 Đất giao thông DGT 124.87 4.88
4.6 Đất thuỷ lợi DTL 33.64 1.31
Tranh có cơ hội phát triển trở thành trung tâm của vùng xã. Tập trung phát
triển du lịch, thương mại và sản xuất các mặt hàng nông sản. Tuy nhiên để
phát triển được như mong muốn, thì địa phương phải biết khai thác hiệu quả
những lợi thế sẵn có và phải kết hợp hài hoà giữa du lịch và thương mại, sản
xuất nông nghiệp và chế biến sao cho có hiệu quả cao.
-Có nguồn nhân lực lao động chiếm tỷ lệ lớn về sản xuất nông nghiệp, và đã
có được kiến thức cơ bản trong sản xuất nông nghiệp, đã có những hiểu biết
về thực trạng sản xuất nông nghiệp của địa phương.
-Mạng lưới hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đã cơ bản đáp ứng được cho
nhu câu sinh hoạt và sản xuất của người dân.
2.Khó khăn.
-Nguồn lao động trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông,
mới chỉ có kiến thức về sản xuất qua kinh nghiệm truyền thống, chưa được
đào tạo chuyên sâu.
-Hạ tầng xã hội và kỹ thuật chưa được đầu tư đồng bộ.
-Chịu ảnh hưởng của thiên tai bão lũ cục bộ, làm cản trở quá trình sản xuất
nông nghiệp.
-Sử dụng đất chưa đạt hiệu quả cao, một số quỹ đất sử dụng cho sản xuất nông
nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ chưa bảo đảm tập trung và sự gắn kết giữa các mục
đích sử dụng.
-Mật độ xây dựng đã tăng cao ở một số khu vực dẫn đến gây quá tải cho các
hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, gây cản trở cho các quá trình
quản lý như: Xây dựng, môi trường, rác thải….Làm ảnh hưởng đến không
gian kiến trúc cảnh quan của khu vực có giá trị như các khu vực làng nghề
truyền thống…
-Hiện đang tồn tại một số cơ sở sản xuất và chế biến nhỏ lẻ ở ngay tại khu ở
trung tâm và khu trường học đã làm ảnh hưởng tới môi trường sống của người
dân và làm mất đi mỹ quan khu ở và khu công cộng.
3.Những vấn đề tồn tại chính cần giải quyết.
-Khai thác triệt để thế mạnh sẵn có của địa phương để định hướng phát triển
chung
Vùng
TDMN
Xã
Tức Tranh
A - Nhóm tiêu chí liên quan đến Hạ tầng kỹ thuật
2 Giao
thông
2.1.Tỷ lệ km trục đường
liên xã được nhựa hoá,
hoặc bêtông hoá đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật
của bộ GTVT .
100% 100%
Tổng chiều dài
8,3km. Đã trải
nhựa, bề rộng
mặt đường 3,5m
(Chưa đạt)
2.2.Tỷ lệ km đường giao
thông liên thôn(xóm)
được cứng hoá đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật
của bộ GTVT.
70% 50%
Tổng chiều dài
45km. 7,5km
cứng hoá chiếm
16,6%
(Chưa đạt)
Đạt Đạt
Chưa đáp ứng
trong mùa khô
(Chưa đạt)
3.2.Tỷ lệ km kênh
mương do xã quản lý
được kiên cố hoá.
65% 50%
Tổng số 8km,
mới kiên cố
2,5km, đạt 31%.
(Chưa đạt)
4 Điện
4.1.Hệ thống điện bảo
đảm yêu cầu kỹ thuật
của ngành điện.
Đạt Đạt
Bảo đảm yêu
cầu ngành điện.
(Đạt)
4.2.Tỷ lệ hộ dùng điện
thường xuyên an toàn từ
các nguồn.
98% 95%
Tổng số 2282 hộ
dùng điện
thường xuyên an
toàn. (Đạt)
B - Nhóm tiêu chí liên quan đến Hạ tầng xã hội
5
Bộ VHTT-DL.
100% 100% (Chưa đạt)
7 Chợ
nông
Chợ đạt chuẩn của
BXD.
Đạt Đạt Cần nâng cấp cải
tạo hệ thống
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội
Điện thoại: 0438 220 526; Fax: 0438 220 526; Hotline: 0915 460 410. - 24 -
QHXD nông thôn mới Thuyết minh QHC xây dựng NTM xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
thôn
gian hàng ngoài
trời.
(Đạt)
8
Bưu
điện
8.1.Có điểm phục vụ
bưu chính viễn thông. Đạt Đạt (Đạt)
8.2.Có internet đến thôn.
Đạt Đạt
Đạt tỷ lệ 100%
internet đến thôn
(Đạt)
9
Nhà ở
dân cư
9.1.Nhà tạm, dột nát. Không Không
sinh theo quy chuẩn
quốc gia.
85% 70%
Tỷ lệ hộ dùng
nước hợp vệ
sinh chiếm 78%
(Đạt)
17.2.Các cơ sở sản xuất
kinh doanh đạt tiêu
chuẩn về môi trường.
Đạt Đạt
Mới có 66% cơ
sở đạt tiêu
chuẩn.
(Chưa đạt)
17.3.Không có các hoạt
động gây suy giảm môi
trường và có các hoạt
động phát triển môi
trường xanh sạch đẹp.
Đạt Đạt (Chưa đạt)
17.4.Nghĩa trang được
xây dựng theo quy
hoạch.
Đạt Đạt Nghĩa trang
chưa được xây
dựng theo quy
hoạch
Công ty TNHH tư vấn kiến trúc AD; SN 41- tổ 28- phường Quang Trung- tp. Thái Nguyên
Cơ sở II: SN 191 Lê Duẩn - phường Nguyễn Du – HBT – Hà Nội