TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
************ KHỔNG THỊ HẰNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CÁC
LOÀI THUỘC TẦNG CỎ QUYẾT VÀ DÂY LEO
TẠI MỘT SỐ THẢM THỰC VẬT THỨ SINH
PHỤC HỒI TỰ NHIÊN
Ở TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : THỰC VẬT HỌC
HÀ NỘI – 2014 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Viện sinh thái và Tài nguyên
sinh vật, Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong việc nghiên cứu, thu thập số liệu.
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh Trịnh Xuân Thành (Trạm
Đa dạng Sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc), cùng các thầy cô ở Viện Sinh thái
và Tài nguyên sinh vật đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên
động viên, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên
cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2014
Sinh viên Khổng Thị Hằng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi thực hiện cùng với sự hƣớng dẫn
của TS. Lê Đồng Tấn và TS. Hà Minh Tâm. Các số liệu nêu trong đề tài là
trung thực, đƣợc thu thập từ thực nghiệm và qua xử lí thống kê. Các thông tin
trích dẫn trong luận văn này đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Một số khái niệm 4
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu 5
1.2.1. Trên thế giới 5
1.2.2. Ở Việt Nam 5
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 9
2. 1. Đối tƣợng nghiên cứu 9
2. 2. Phạm vi nghiên cứu 9
2. 3. Thời gian nghiên cứu 9
2. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 9
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13
3.1. Thành phần loài dây leo và các loài thuộc thảm tƣơi dƣới tán rừng
thứ sinh tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc 13
3.2. Tính đa dạng của hệ thực vật trong thảm tƣơi và dây leo 19
3.2.1. Tính đa dạng của nhóm dây leo 19
3.2.2. Tính đa dạng nhóm cây trong thảm tƣơi (tầng cỏ quyết) 20
3.2.3. Đa dạng về giá trị sử dụng 22
4.3. Đề xuất giải pháp phục hồi rừng 35
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
Kết luận 37
Đề nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
TIẾNG VIỆT 38
TÀI LIỆU TRÊN INTERNET 40
1
MỞ ĐẦU
có nhiều kiểu rừng khác nhau với hệ thực vật rất đa dạng. Đây đƣợc xem là
địa điểm thuận lợi cho việc nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên, xây dựng
các mô hình phục hồi rừng. Với những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu xác định thành phần các loài thuộc tầng cỏ quyết và dây leo
tại một số thảm thực vật thứ sinh phục hồi tự nhiên ở Trạm Đa dạng sinh
học Mê Linh”.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung dẫn liệu về tính đa dạng thực vật
trong thảm tƣơi của hệ sinh thái rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài phục vụ xác định giải pháp xúc
tiến tái sinh nhằm đẩy nhanh diễn thế phục hồi rừng, trực tiếp việc bảo tồn các
hệ sinh thái và xây dựng các mô hình phục hồi rừng tại khu vực nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu
Xác định thành phần và xây dựng danh lục các loài dây leo và các loài
thực vật có ở tầng cỏ quyết tại một số thảm thực vật thứ sinh phục hồi tự
nhiên tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc.
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần loài.
- Đánh giá sự đa dạng của hệ thực vật trong thảm tƣơi
- Nghiên cứu giá trị sử dụng của hệ thực vật trong thảm tƣơi.
Dự kiến kết quả nghiên cứu
- Tính đa dạng thực vật tầng cỏ quyết và dây leo khu vực nghiên cứu:
tính đa dạng thành phần loài, đa dạng về dạng sống và giá trị sử dụng. 3
Bố cục của khóa luận:
Gồm 42 trang, 6 ảnh, 5 bảng, đƣợc chia thành các phần chính nhƣ sau:
Mở đầu 3 trang, chƣơng 1 Tổng quan tài liệu 5 trang, chƣơng 2: Đối tƣợng,
phạm vi, thời gian, phƣơng pháp nghiên cứu 4 trang, chƣơng 3: kết quả: 23
dạng trong hệ sinh thái.
Đa dạng loài là tất cả sự khác biệt trong một hay nhiều quần thể của
một loài cũng nhƣ đối với các quần thể khác nhau.
Tái sinh (Regenration): là thuật ngữ dùng để chỉ khả năng tự tái tạo,
hay tự hồi sinh ở mức độ tế bào đến mức độ mô, cơ quan, cá thể và thậm chí
là cả quần thể sinh vật trong tự nhiên.
Tái sinh rừng (Forestry regeneration): là một thuật ngữ đƣợc nhiều nhà
khoa học sử dụng để mô tả sự tái tạo (phục hồi) của lớp cây con dƣới tán rừng.
Căn cứ vào nguồn giống ngƣời ta phân thành ba kiểu tái sinh:
- Tái sinh nhân tạo: Nguồn giống do con ngƣời tạo ra bằng cách gieo
giống trực tiếp.
- Tái sinh bán nhân tạo: Nguồn giống đƣợc con ngƣời tạo ra bằng cách
trồng bổ sung các cây giống, sau đó chính cây giống sẽ là tạo ra nguồn hạt
cho quá trình tái sinh.
- Tái sinh tự nhiên: Nguồn giống hoàn toàn tự nhiên.
Vai trò của cây tái sinh theo Trần Xuân Thiệp (1996) cho rằng nếu
thành phần cây tái sinh giống thành phần cây đứng thì đó là quá trình thay thế
một thế hệ cây này bằng một thế hệ cây khác. Ngƣợc lại nếu thành phần cây
cây tái sinh khác với thành phần cây đứng thì quá trình diễn thế xảy ra. [20]
Thảm thực vật là toàn bộ lớp thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ
lớp phủ thực vật trên trái đất. Theo khái niệm này thì thảm thực vật chỉ là khái
5
niệm chung chƣa chỉ rõ đặc trƣng hay phạm vi không gian của một đối tƣợng
cụ thể. Nó chỉ có nghĩa nội hàm khi đƣợc kèm theo các tính ngữ kèm theo
nhƣ “Thảm thực vật Mê Linh” hay “Thảm thực vật Tam Đảo”.
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu
1.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới việc nghiên cứu rừng tái sinh đã đƣợc tiến hành từ lâu
nhƣng chủ yếu ở những năm 30 của thế kỉ trƣớc nhằm xác định cơ sở khoa
học nhằm đề xuất các biện pháp khoa học cho việc đề xuất các biện pháp kĩ
theo cụm. [8]
Nguyễn Ngọc Lung và cộng sự (1994) cho rằng nghiên cứu quá trình
tái sinh tự nhiên cho phép nắm vững các điều kiện cần và đủ để hƣớng sự can
thiệp của con ngƣời đi đúng hƣớng. Quá trình đó tuỳ thuộc vào mức độ tác
động của con ngƣời mà ta thƣờng gọi là xúc tiến tái sinh, với mức cao nhất là
tái sinh nhân tạo. Theo tác giả thì quá trình tái sinh tự nhiên tuỳ thuộc vào 3
yếu tố chính sau:
- Nguồn hạt giống, khả năng phát tán hạt trên một đơn vị diện tích .
- Điều kiện để hạt có thể nảy mầm, bén rễ (nhiệt độ, độ ẩm, thảm tƣơi).
- Điều kiện để cây mạ, cây con sinh trƣởng và phát triển: đất, nƣớc, ánh
sáng. [12]
Nguyễn Duy Chuyên (1995) cho thấy nhiều loài cây tái sinh tự nhiên
dƣới tán rừng có thể đƣợc biểu diễn bằng hàm toán học. Qua nghiên cứu cho
thấy ở diện tích nhỏ (1x1m), (2x2m) phần lớn cây tái sinh tự nhiên ở vùng
sông Hiếu (Hà Tĩnh) có phân bố cụm, ở trạng thái rừng trung bình (IIIA
2
) cây
tái sinh có phân bố Poisson. [6]
7
Trần Xuân Thiệp (1996) căn cứ vào số lƣợng cây tái sinh đã xây dựng
bảng đánh giá tái sinh cho các trạng thái rừng (theo hệ thống phân loại của
Loschau 1961-1966): Tốt, trung bình, xấu. Phân cấp chiều cao cây tái sinh để
điều tra gồm 6 cấp: (1): < 50cm; (2): 50-100cm; (3): 100-150cm; (4): 150-
200cm; (5): 200-300; (6): > 300cm. Về phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều
cao có sự tƣơng đồng giữa các trạng thái rừng, phân bố giảm theo hàm Mayer
từ cấp 1-5 (≤ 300cm), cấp 6 có chiều cao > 300cm do tính cộng dồn đến các
cây có chiều cao tƣơng ứng với đƣờng kính dƣới 10cm nên không thể hiện
qui luật này nữa. [20]
Lê Đồng Tấn- Đỗ Hữu Thƣ (1997) nghiên cứu thảm thực vật tái sinh
trên đất sau nƣơng rẫy tại Sơn La qua 3 giai đoạn phát triển: giai đoạn I (tuổi
9
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2. 1. Đối tƣợng nghiên cứu
Một số thảm thực vật rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên từ tháng 8 năm
2012 tới tháng 4 năm 2013 tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc,
dựa trên cơ sở mẫu vật và tài liệu.
Tài liệu: Các tài liệu về cấu trúc rừng tái sinh phục hồi tự nhiên trên thế
giới và của Việt Nam, nhất là các chuyên khảo.
Mẫu vật: Các mẫu vật thu thập đƣợc trong quá trình nghiên cứu.
2. 2. Phạm vi nghiên cứu
Trạm đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc (thuộc xã Ngọc Thanh, thị
xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).
2. 3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8/ 2012- 5/2014.
Trên tuyến điều tra thực hiện thống kê tất cả cây dây leo và các loài
thuộc tầng cỏ quyết. Số liệu đƣợc ghi chép theo mẫu sau (Biểu 1).
Biểu 1. Điều tra thực vật theo tuyến
Số hiệu tuyến…………… Ngƣời điều tra……………
Bắt đầu từ………. đến……… Ngày điều tra…………….
Chiều dài tuyến……………
TT
Tên họ
(khoa học – Việt Nam)
Tên loài
(khoa học – Việt Nam)
Dạng
sống
Công
dụng
Ghi
chú
01 02 11
12
Để chỉnh lý tên khoa học, chúng tôi căn cứ vào Danh lục các loài thực
vật Việt Nam do Nguyễn Tiến Bân làm chủ biên (2003, 2005) và Trung tâm
nghiên cứu Tài nguyên và Môi trƣờng Đại học quốc gia Hà Nội công bố năm
2001.
Xác định mật độ cây: Đƣợc tính trung bình trên OTC sau đó quy ra số
cây/ ha theo công thức:
N =
000.10
S
n
(2-1).
Trong đó:
n
: là số lƣợng cây
S là diện tích ô điều tra.
Hệ số tổ thành loài cây đƣợc tính theo công thức:
P =
N
n
x100% (2-2).
Trong đó: P: là hệ số tổ thành loài (%)
n
: là số cá thể của loài
N: là số cá thể của tất cả các loài
13
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
2
Asplenium normale D. Don
Tổ điểu thƣờng
Thảo
12
3
Marsilea quadrifolia L.
Rau bợ bốn lá
Thảo
95
2. POLYPODIACEAE - HỌ DƢƠNG XỈ
4
Christella parasiticus (L.)
Fawell.
Dƣơng sỉ
Thảo
T
480
5
Drynaria fortunei (Mett.) J.
Sm.
Đuôi phụng fortune
Thảo
T
90
14
3.GLEICHENIACEAE - HỌ GUỘT
6
Uvaria hamiltonii Hook. f. &
Thoms.
Bù dẻ hoa vàng
Leo
T
5
11
Uvaria microcarpa Champ.
ex Benth.
Bù dẻ trƣờn
Leo
3
7. APIACEAE - HỌ HOA TÁN
12
Centella asiatica (L.) Usb.
Rau má
Thảo
R, T
120
13
Hydrocotyle nepalensis
Hook.
Rau má lá to
Thảo
R, T
80
8. ASCLEPIADACEAE - HỌ THIÊN LÝ
14
Gymnema sylvestre (Retz.) R.
18
19
Lactuca indica L.
Diếp dại
Thảo
R, T
150
20
Xanthium strumarium L.
Ké đầu ngựa
Thảo
T
18
15
10. BALSAMINACEAE - HỌ BÓNG NƢỚC
21
Impatiens balsamina L.
Bóng nƣớc
Thảo
32
11. BEGONIACEAE - HỌ THU HẢI ĐƢỜNG
22
Begonia aptera Blume
Thu hải đƣờng không
cánh
Thảo
R, T
29
23
Leo
Ca
174
14. CHENOPODIACEAE - HỌ RAU MUỐI
28
Chenopodium ficifolium
Smith
Rau muối
Thảo
R, T
120
15. CONNARACEAE-HỌ TRƢỜNG ĐIỀU
29
Rourea minor (Gaertn.)
Alston
Dây khế
Leo
T
277
16. CONVOLVULACEAE - HỌ KHOAI LANG
30
Aniseia biflora (L.) Choisy
Bìm hai hoa
Leo
66
17. CUSCUTACEAE - HỌ TƠ HỒNG
31
Cuscuta chinensis Lamk.
Tơ hồng Trung Quốc
Ba chẽ
Thảo
T
27
21. LAMIACEAE - HỌ BẠC HÀ
35
Elsholtizia ciliata (Thunb.)
Hyland
Kinh giới
Thảo
D, T
100
36
Perilla frutescens (L.) Britt.
Tía tô
Thảo
R, T
100
37
Prunella vulgaris L.
Hạ khô thảo
Thảo
T
35
22. LOGANIACEAE - HỌ MÃ TIỀN
38
Gelsemium elegans (Gerdn. &
Champ.) Benth.
Lá ngón
Leo
35
43
Oxalis corniculata L.
Chua me đất hoa vàng
Thảo
R, T
38
44
Oxalis corymbosa DC.
Chua me đất hoa đỏ
Thảo
R, T
38
25. PASSIFLORACEAE - HỌ LẠC TIÊN
45
Passiflora foetida DC. ex
Triana
Lạc tiên
Leo
R, T
52
26. PIPERACEAE - HỌ HỒ TIÊU
46
Piper lolot C. DC.
Lá lốt
Thảo
R, T
100
27. PLANTAGINACEAE - HỌ MÃ ĐỀ
47
Rubus alcaefolius Poir.
Mâm xôi
Leo
T
100
32. RUBIACEAE - HỌ CÀ PHÊ
52
Morinda officinalis How.
Ba kích
Leo
T
25
53
Uncaria homomalla Miq.
Câu đằng bắc
Leo
T
65
33. SAURURACEAE - HỌ GIẤP CÁ
54
Houttuynia cordata Thunb.
Giấp cá
Thảo
R, T
120
34. VgERBENACEAE - HỌ CỎ ROI NGỰA
55
Lantana camara L.
Ngũ sắc
Thảo
T
8
38. ARECACEAE - HỌ CAU
60
Calamus henryanus Becc
Mây tàu
Leo
Đ
Ƣơm
61
Calamus platyacanthus
Warb. ex Becc.
Song mật
Leo
Đ
2000
18
62
Calamus rhabdoclalus Burret
Mây thuần
Leo
Ƣơm
63
Calamus tetradactylus Hance
Mây nếp
Leo
Đ
2000
39. CYPERACEAE - HỌ CÓI
20
41. POACEAE - HỌ HOÀ THẢO
69
Chrysopogon aciculatus
(Retz.) Trin
Cỏ may
Thảo
T
15
70
Cynodon dactylon (L.) Pers
Cỏ gà
Thảo
T
15
71
Dactyloctenium aegypticum
(L.) Beauv.
Cỏ chân vịt
Thảo
10
72
Eleusine indica (L.) Gaertn.
Cỏ mần trầu
Thảo
T
15
73
Imperata cylindrica (L.)
8
44. ZINGIBERACEAE - HỌ GỪNG
78
Curcuma longa L.
Nghệ
Thảo
T
10
79
Curcuma zedoaria (Berg.)
Rosc.
Nghệ đen
Thảo
T
10
80
Zingiber officinale Rosc.
Gừng
Thảo
T
10
19
Nhƣ vậy, thành phần hệ thực vật thuộc tầng cỏ quyết và dây leo trong
khu vực nghiên cứu rất đa dạng với sự ƣu thế tuyệt đối của Ngành Mộc lan, tiếp
theo là ngành Dƣơng xỉ. Một số họ giàu loài nhất nhƣ họ Hòa thảo, họ Cúc.
3.2. Tính đa dạng của hệ thực vật trong thảm tƣơi và dây leo
3.2.1. Tính đa dạng của nhóm dây leo
Nhóm dây leo theo thống kê ban đầu của tôi trong Trạm đa dạng sinh
học Mê Linh có 26 loài thuộc 17 họ.
Các loài đƣợc thống kê chi tiết ở bảng 3.2
Smilax corbularia Kunth
Kim cang
1600
1,47
6
Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br.
ex Schult.
Lõa ti rừng
1391
0,3
7
Rubus alcaefolius Poir.
Mâm xôi
1333
1,23
8
Acasia penata (L.) Willd.
Dây sống rắn
1000
0,92
9
Aniseia biflora (L.) Choisy
Bìm hai hoa
880
0,81
10
Uncaria homomalla Miq.
Câu đằng bắc
866
0,8