NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG - Pdf 11

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HOÁ


hết lòng hƣớng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báo, cũng nhƣ hỗ trợ và
tạo mội điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo dạy các bộ môn và các thầy,
cô công tác tại phòng thí nghiệm khoa Hoá trƣòng đại học sƣ phạm Đà Nẵng đã
giúp đỡ em hoàn thành đề tài này đúng thời gian.
Nhân dịp này em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, văn phòng
khoa Hoá trƣờng đại học sƣ phạm đã tạo mọi điều kiện và cơ hội thuận lợi nhất
cho em có thể hoàn thành khoá luận này. 12
Sinh viên thực hiện

Đặng Thị Giàu

i MỤC LỤC
Mục Trang
MỤC LỤC i
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

2.3.3.6. Xác định định tính glycoside tim 22
2.3.3.7. Xác định định tính saponin 22
2.3.4. Phƣơng pháp chiết tách 23
2.3.4.1. Phƣơng pháp chiết soxhlet 23
2.3.4.2. Phƣong pháp chiết xuất lỏng-lỏng 23
2.3.5. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS 23
2.3.6. Phƣơng pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS) 24
2.3.6.1. Phƣơng pháp sắc ký khí (GC) 24
2.3.6.2. Phƣơng pháp khối phổ (MS) 25
2.3.6.3. Phƣơng pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS) 25
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 27
3.1.1. Sơ đồ nghiên cứu 27
3.1.2. Xử lí nguyên liệu 28
3.1.2.1. Nguyên liệu 28
3.1.2.2. Làm sạch nguyên liệu 28
3.1.2.3. Hong khô 28
3.1.2.4. Xay nguyên liệu thành bột 28
3.2. XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM, HÀM LƢỢNG TRO, HÀM LƢỢNG KIM LOẠI
NẶNG TRONG THÂN CÂY SỐNG ĐỜI 29
3.2.1. Xác định độ ẩm 29
iii 3.2.2.Xác định hàm lƣợng tro 30
3.2.3. Xác định hàm lƣợng kim loại nặng 31
3.3. KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG
DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI 32
3.4. NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƢỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHIẾT TÁCH
ĐẾN HÀM LƢỢNG HỮU CƠ CÓ TRONG THÂN CÂY SỐNG ĐỜI BẰNG

MeOH : Methanol
EtOAc : Ethyl acetate
R/L : Rắn/ Lỏng
D/c : Dịch chiết

v DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên
Trang

37
Bảng 3.10.
Thành phần hoá học trong dịch chiết ethyl acetate
38
Bảng 3.11.
Thành phần hoá học trong dịch chiết chloroform
39
Bảng 3.12.
Thành phần hoá học trong dịch chiết methanol (2)
40
Bảng 3.13.
Công thức cấu tạo của các chất đã định danh
40

vi DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên
Trang

37
Hình 3.9.
Quang phổ GC-MS của dịch chiết chloroform
37
Hình 3.10.
Quang phổ GC-MS của dịch chiết methanol (2)
37
Hình 3.11.
Phổ khối lƣợng (MS) của gamma-Sitosterol
45
Hình 3.12.
Phổ khối lƣợng (MS) của Stigmast-4-en-3-on
47
Hình 3.13.
Phổ khối lƣợng (MS) của Stigmasterol
48
Hình 3.14.
Phổ khối lƣợng (MS) của β-Tocopherol
50
1 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là nƣớc nhiệt đới có những đặc điểm khí hậu địa lý ở nhiều
vùng khác nhau, nên có hệ thực vật phong phú và da dạng. Là một nƣớc có nền y
dƣợc học cổ truyền lâu đời, nhân dân ta dùng các loài dƣợc liệu thiên nhiên sẵn

chỉ mới dừng ở bộ phận lá, trong khi toàn cây sống đời đều có giá trị làm dƣợc
liệu. Để góp phần làm phong phú nguồn tƣ liệu về loài cây sống đời, tạo cơ sở
khoa học để khai thác sử dụng hiệu quả nguồn dƣợc liệu này, em đã chọn đề tài
“Nghiên cứu xác định thành phần hóa học của một số dịch chiết thân cây
sống đời tại Đà Nẵng”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
 Chiết tách và xác định thành phần hoá học một số dịch chiết thân cây sống
đời.
 Đóng góp vào nguồn thông tin, tƣ liệu khoa học về cấy sống đời, tạo cơ sở
khoa học phát huy những tác dụng chữa bệnh của nó.
2.2. Nhiệm vụ
 Xác định các thông số vật lí của nguyên liệu nhƣ độ ẩm, hàm lƣợng tro,
hàm lƣợng kim loại nặng.
 Lựa chọn dung môi chiết.
 Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình chiết: thời gian, thể tích
dung môi chiết.
 Xây dựng quy trình chiết các hợp chất hoá học từ thân cây sống đời.
 Xác định thành phần hoá học, công thức cấu tạo của các hợp chất.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Thân cây sống đời tại Hoà Hiệp Bắc, Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu lý thuyết
Thu thập, tổng hợp các tài liệu, tƣ liệu, sách báo trong và ngoài nƣớc có
liên quan đến đề tài.
4.2. Phƣơng pháp thực nghiệm
 Phƣơng pháp lấy mẫu, thu hái và xử lí mẫu.
3

4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. TÊN GỌI, PHÂN LOẠI KHOA HỌC
1.1.1. Tên gọi
- Cây sống đời hay còn gọi là trƣờng sinh, thổ tam thất, đả bất tử, diệp
sinh căn, sái bất tử, lạc địa sinh căn, thuốc bỏng [4].
- Tên khoa học: Kalanchoe pinnata (Lamk.) Pers. 1805 (CCVN, 1:967)
[4].
- Tên khác: Bryophyllum pinnata, Bryophyllum calicinum, Bryophyllum
germinans, Verea pinnata, Cotyledon calycina, Cotyledon calyculata, Cotyledon
pinnata, Cotyledon rhizophilla, Crassula pinnata, Crassula floripendia, Sedum
madagascariense [3], [8].
- Tên thƣờng gặp ở nhiều nơi khác: Air Plant, Coirama, Coirama-Branca,
Coirama-Brava, Folha-da-Costa, Folha da Costa, Hoja de aire, Paochecara,
Sayao, Saiao [8].
1.1.2. Phân loại khoa học
Giới : Plantae
Ngành: Magnoliophyta
Lớp : Magnoliopsida
Bộ : Saxifragales
Họ : Crassulaceae
Chi : Kalanchoe
Loài : K. pinnata
Có hơn 600 loài cây thuộc chi Bryophyllum hay Kalanchoe, họ
Crassulaceae nhƣng chỉ có Kalanchoe pinnata với lá hình bầu dục, rìa có răng
cƣa và hoa giống nhƣ cái lồng đèn là có dƣợc tính tốt. Ở Ấn Độ, Kalanchoe
pinnata còn đƣợc xem là “thiên thảo” vì có công dụng chữa trị đƣợc nhiều bệnh

 Ferulic acid.
 Syringic acid.
 Caffeic acid, citric acid, isocitric, malic acid.
 p-hydroxybenzoic acid.
 Flavnoids as quercetin, kaem pferol.
 Quercetin-3-diarabinoside.
Hình 1.1. Cây sống đời

6  Kaempferol-3-glucoside.
 Quercetin-3-L-rhamnosido-L-arabino feranoside.
 η-Hentricontane.
 η-Tritriacontane.
 Sitosterol.
 Hai dẫn xuất của phenanhrene: 2-(9-decenyl) phenanhrene và 2
(undecenyl) phenanhrene.
 Bufadienolides-BryophyllinA (bryotoxin) (Supratman et al 2000);
Bryophyllin B; Bryophyllol; Bryophyllone; Bryophyllenone; Bryophynol
(Ram and Mehrotra, 2004).
 18 α oleanane.
 Ψ-Taraxasterol.
 α và β-amyrins.
 24-epiclerosterol [24(R) stigmasta-5,2-dien-3 β-ol].
 [24 (R)5 α-stigmasta-7, 25-dien-3 β ol].
 5 β stigmasta-24-en-3-β-ol và 25-methyl-5 α stigmasta-24-en-3β-ol và 25-
methyl-5 α ergost-24(28)-en-3β-ol.
 Hợp chất gây độc tế bào mạnh: Bersaldegenin-1,3,5-orthoacette (Ram và
Mehrotra, 2004).
8. Bryhpollenone
9. Brytoxin-A
4. Bryophollone
5. Bryophollol
6. Bryphynol
7. Bersaldegenin-1,3,5-orthoacetate
10. Bryotoxin B R1=CH
2
OH; R2=O
11. Bryotoxin C R1=CHO; R2=H
2

8
Acid cafeic
9 1.4.2. Nghiên cứu về dƣợc tính
 Thuốc bổ thảo dược: trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa hoc đã phát
hiện nguồn dồi dào các hợp chất của acid ascorbic, riboflavin, niacin và thiamine.
Acid ascorbic tự nhiên có ý nghĩa sống còn quá trình hoạt động của cơ thể, sự
hình thành các chất giữa các tế bào khắp cơ thể, bao gồm collagen, khối xƣơng
và men răng. Vì vậy, các biểu hiện lâm sàng của bệnh scurvy (một bệnh do thiếu
vitamin C - acid ascobic gây nên) đó là xuất huyết từ niêm mạc miệng, đƣờng
tiêu hóa, thiếu máu, đau ở các khớp có thể liên quan đến sự kết hợp của acid
ascorbic và sự trao đổi chất của các mô liên kết thông thƣờng. Chức năng này
của lƣợng acid ascorbic là nguyên nhân cho tác dụng chữa lành các vết thƣơng
của nó. Do đó, loại cây này đƣợc sử dụng trong y học thảo dƣợc để điều trị cảm
lạnh và các bệnh thông thƣờng nhƣ u nhọt do thời tiết. Trong một nghiên cứu về
thành phần thảo dƣợc chiết xuất của một số loại thảo mộc, nó thể hiện nhƣ thuốc
bổ để cải thiện hô hấp, hỗ trợ trong việc loại bỏ chất độc và cải thiện sức sống
nói chung [3], [7].
 Kháng Leishmanial hoạt động: bệnh nhiễm trùng gây ra bởi động vật
nguyên sinh của chi Leishmania, là một vấn đề y tế lớn trên toàn thế giới, đặc
biệt ở các nƣớc đang phát triển. Tỉ lệ mắc căn bệnh này tăng lên đáng kể, từ khi
có sự xuất hiện của AIDS. Trong khi không có một vacxin chủng ngừa nào, một
nhu cầu cấp thiết là thuốc có hiệu quả để thay thế, bổ sung cho những thuốc đang
sử dụng hiện hành [3], [7].

liên quan đến dây thần kinh hạ nhiệt ở ngƣời và động vật có vú khác. Có thể vì
vậy mà tác dụng ức chế của dịch chiết bằng methanol với hoạt động thần kinh
trung ƣơng có thể là do tác động của methanol và một phần cho các thành phần
của lá sống đời với liều cao hơn .
o Bufadienolide đã đƣợc báo cáo là độc hại, và nó cũng tƣơng tự nhƣ ngộ
độc glycoside tim. Một số nghiên cứu cho thấy rằng độc tố bufadienolide đƣợc
thể hiện chủ yếu bằng ngộ độc cấp tính nhƣ hiệu ứng tim, bao gồm nhịp tim
chậm, block dẫn AV, nhịp nhanh ở tâm thất, rung thất và đột tử. Radford điều
tra rằng, giảm hoạt động thần kinh trung ƣơng của dung dịch nƣớc chiết xuất
bằng nƣớc có thể là do sự hiện diện của bufadienolide và thành phần khác hòa
tan trong dịch chiết.
11  Hoạt động chống tác nhân gây đột biến: cây sống đời có khả năng kháng
histamine và chống dị ứng mạnh. Chiết xuất từ lá bằng ethanol cũng đã đƣợc báo
cáo đã cụ thể histamine (H1) đối kháng trong ileum, mạch ngoại biên và cơ phế
quản và bảo vệ chống lại các chất hóa học gây ra phản ứng phản vệ và tử vong
do chọn lọc thụ thể chặn histamine trong phổi. Quercetin-3-o--L-
--L-rhamnopyrano - side cho thấy hoạt động chống dị
ứng ở chuột. Obaseiki-et al Ebor điều tra rằng, lá chiết bằng dung môi hữu cơ đã
hoạt động ức chế đột biến gây ra bởi hoạt động của ethyl methanesulfonate
TA100 S. Typhimurium hoặc TA1002, cũng hoạt động chống lại tác động ngƣợc
gây ra bởi 4-nitrophenylenediamine-o và 2-  . Các
alkaloidal và phần acid trong dịch chiết không có hoạt động chống dị ứng đáng
kể [3], [7].
 Hoạt động chống loét: flavonoid, các chất chống oxy hóa mạnh tan trong
nƣớc và gốc tự do, ngăn chặn tổn thƣơng các tế bào bị oxi hoá, có hoạt động
chống ung thƣ mạnh mẽ. Supratman điều tra về hoạt động thúc đẩy chống u bƣớu
của bufadienolides tách ra từ lá sống đời và thấy rằng, bryophyllin A đã đánh dấu

đƣợc tìm thấy để diệt khuẩn với một số vi khuẩn nhƣ B. subtilis, S.aureus,
S.pyogenes, S.faecalis, E.coli, Proteus spp, Klebsiella spp, Shigella spp,
Salmonella spp, S.marcescens và P.aeruginosa bao gồm cả phân lập lâm sàng
của những sinh vật này sở hữu nhiều tính kháng sinh. Schmitt cho thấy, hoạt tính
kháng khuẩn của nƣớc sắc từ lá, chống lại vi khuẩn gram dƣơng bằng phƣơng
pháp ống pha loãng [3], [7].
o Akinpelu trong một nghiên cứu thấy rằng, chiết xuất từ lá bằng methanol
60% ức chế sự tăng trƣởng của năm trong số tám vi khuẩn đƣợc sử dụng, ở nồng
độ 25mg/ml. B. subtilis, E.coli, P.vulgaris, S.dysentriae, S.aureus đã đƣợc tìm
thấy ức chế, trong khi K.pneumoniae, P.aeruginosa và C.albicans đã đƣợc tìm
thấy để chống lại hoạt động của dịch chiết.
 Hoạt động chống đái tháo đường : sự hiện diện của kẽm trong thực vật có
thể có nghĩa rằng, các cây có thể đóng vai trò quý giá trong việc kiểm soát bệnh
tiểu đƣờng, đó là kết quả của sự cố insulin. Ojewole đánh giá tác dụng
antinociceptive của dung dịch nƣớc của loại thảo dƣợc chiết xuất từ lá bởi các
'hot-plate' và 'acid axetic' các mô hình thử nghiệm ở cơn đau ở chuột. Tác dụng
13 chống viêm và chống đái tháo đƣờng của chiết xuất từ cây đã đƣợc nghiên cứu ở
chuột, sử dụng albumin trong trứng sống gây ra bàn đạp phù, và streptozotocin
gây ra đái tháo đƣờng. Các dung dịch nƣớc chiết xuất từ lá sản xuất đáng kể (P<
0,05 - 0,001) antinociceptive tác dụng chống nhiệt và chemicallyinduced kích
thích đau nociceptive ở chuột. Các chất flavonoid khác nhau, polyphenol,
phytosterol triterpenoids và thảo dƣợc đƣợc suy đoán là nguyên nhân của tác
dụng antinociceptive quan sát đƣợc, chống viêm và antidiabetic. Nó gây viêm và
chống hiệu ứng antinociceptive có lẽ bằng cách ức chế việc phát sinh, tổng hợp,
sản xuất cytokine và các chất trung gian, bao gồm: prostaglandin, histamine,
kinins polypeptid [3], [7].
 Tác động ức chế miễn dịch: các axit béo có thể phải chịu trách nhiệm cho

các kỹ thuật xâm lấn và không xâm lấn. Cả hai chất chiết xuất từ doserelated,
giảm đáng kể áp lực máu trong động mạch và nhịp tim của chuột gây mê
normotensive và tăng huyết áp. Các hiệu ứng giảm huyết áp của chất chiết xuất
từ lá là rõ rệt hơn trong tăng huyết áp hơn so với huyết áp bình thƣờng ở chuột.
Các chất chiết xuất từ lá cũng đƣợc sản xuất phụ thuộc liều lƣợng, làm giảm
đáng kể trong tỷ lệ và cƣờng độ của các cơn co thắt của lợn guinea cô lập atria,
và ức chế sự kích thích điện trƣờng (ES), kích động, cũng nhƣ kali và chất chủ
vận thụ thể qua trung gian các loại thuốc gây co thắt của chuột bị cô lập dải
thoraxic động mạch chủ một cách không cụ thể. Cardiodepression và giãn mạch
sẽ xuất hiện để đóng góp đáng kể vào hiệu quả hạ huyết áp của các herb.
 Giảm đau, chống viêm và vết thương chữa bệnh hoạt động: thành phần
saponin cao quyết định cho việc sử dụng các chất chiết xuất để cầm máu và trong
điều trị vết thƣơng. Saponin có tính chất kết tủa và làm đông các tế bào máu đỏ.
Một số đặc điểm của saponin bao gồm hình thành xà phòng trong dung dịch
nƣớc, hoạt động tán huyết, thành phần cholesterol và vị đắng. Các thành phần có
hoạt tính dƣợc học cao chiết xuất từ lá sống đời nhƣ tanin có tính chất làm se,
đẩy nhanh việc chữa lành vết thƣơng và viêm màng nhầy. Đây có lẽ là lí do, giải
thích tại sao y học cổ truyền ở Đông nam Nigeria thƣờng sử dụng các thảo dƣợc
trong điều trị vết thƣơng và vết bỏng [3], [7].
o Dra Amalia điều tra các hoạt động chống viêm của các chất lỏng chiết xuất
của lá, chống phù nề gây ra bởi tảo carrageen ở chuột. Qua đó đã đƣợc xác nhận
rằng, các chất lỏng chiết xuất với 4,5% của tổng số chất rắn ở liều 100 mg/kg
15 trọng lƣợng có tác dụng chống viêm. Dung dịch nƣớc chiết xuất của lá sống đời
có thể chứng minh mạnh mẽ tiềm năng giảm đau tƣơng đƣơng trong một thời
gian và phụ thuộc vào cách thức để một steroid liều thuốc chống viêm không.
o Igwe điều tra rằng, các dung dịch nƣớc chiết xuất đƣợc devoid của các hiệu
ứng độc hại nghiêm trọng, làm tăng ngƣỡng chịu đau ở chuột bằng cách sử dụng

hoặc với những ngƣời có hệ miễn dịch giảm.
1.5. CÔNG DỤNG VÀ CÁCH DÙNG CÂY SỐNG ĐỜI
 Những loài khác nhau của cây sống đời đƣợc sử dụng nhiều trong y học tại
Đông Dƣơng và quần đảo Philippines. Lá và vỏ cây là thuốc bổ đắng, chất làm se
cho ruột, giảm đau, tống hơi trong ruột, hữu ích trong điều trị tiêu chảy và ói
mửa. Nó đƣợc dùng để chữa trị bên ngoài lẫn bên trong, điều trị cho tất cả các
loại đau và viêm, nhiễm vi khuẩn, virus và bệnh nấm, nhiễm trùng,
leishmaniasis, đau tai, nhiễm trùng hô hấp trên, viêm loét dạ dày, cảm cúm và sốt
[8], [11].
Cách dùng: Lá tƣơi giã nát đắp hoặc vắt lấy nƣớc bôi hàng ngày. Để uống trong,
dùng lá tƣơi (40g), rửa sạch, giã nát, vắt lấy nƣớc hoặc hoà nƣớc chín, lọc lấy
nƣớc cốt để uống.
Lá tƣơi giã nát, vắt lấy nƣớc, nhỏ vào tai chữa viêm tai giữa cấp tính. Cũng
nƣớc lá tƣơi, thêm rƣợu và đƣờng uống chữa bị đòn ngã, bị thƣơng thổ huyết.
Dùng trong, ngày 20 – 40g giã tƣơi, thêm nƣớc và gạn uống. Dùng ngoài, lấy lá
tƣơi giã nhỏ, đắp hoặc chế thành dạng thuốc mỡ để bôi.
 Ngoài ra, theo y học cổ truyền thì cây sống đời, chủ yếu là lá, đƣợc sử
dụng kháng sinh, chống nấm, chống ung thƣ, chống viêm, giảm đau, hạ huyết áp,
chống histamine và các hoạt động chống dị ứng [3], [4].
* Những ngƣời Creoles sử dụng lá rang nhẹ chữa bệnh ung thƣ, viêm, và
sốt. Việc kết hợp nƣớc ép lá sống đời với dầu dừa hoặc dầu andiroba và sau đó
chà xát nó trên trán cho chứng đau nửa đầu và nhức đầu.
* Đối với ngƣời dân bản địa Siona, đốt nóng lá và dùng chúng để bôi lên vết
bỏng hoặc loét da.
* Dọc theo Pastaza Rio tại Ecuador, ngƣời bản địa sử dụng nƣớc tách từ lá
cho xƣơng bị gãy và vết bầm tím bên trong. Các bộ lạc ở Amazon lấy nƣớc ép từ
lá tƣơi và trộn với sữa mẹ chữa đau tai. Tại Mexico và Nicaragua nó cũng đƣợc
dùng để thúc đẩy kinh nguyệt và hỗ trợ sinh con.
17


nuốt bớt nƣớc, bã bỏ vào gạc vải, đắp lên hậu môn. Trƣớc khi đắp thuốc phải làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status