Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong dịch chiết etyl acetate của hạt muồng hoàng yến tại đà nẵng - Pdf 82

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC

BÙI TẤN MẾN

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
HÓA HỌC TRONG DỊCH CHIẾT ETYL ACETATE CỦA
HẠT MUỒNG HOÀNG YẾN TẠI ĐÀ NẴNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC

Đà Nẵng- Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO
ETHYL ACETATE TÁCH TỪ TỔNG CAO ETHANOL CỦA
HẠT MUỒNG HOÀNG YẾN TẠI ĐÀ NẴNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC
Sinh viên thực hiện

: Bùi Tấn Mến

Lớp

: 14CHD


1. Tên đề tài: Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong dịch
chiết etyl acetate của hạt Muồng hoàng yến tại Đà Nẵng
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị
- Nguyên liệu: Qủa muồng hoàng yến thu hái tại Đà Nẵng.
- Dụng cụ, thiết bị: bộ chiết chưng ninh, bình lắc, cột sắc kí, phễu chiết, ống đong,
cốc, cân phân tích, bếp cách thủy, tủ sấy,…
3. Nội dung nghiên cứu
- Chiết mẫu bằng phương pháp chưng ninh với Ethanol.
- Chiết phân bố bằng các dung môi Ethyl acetate.
- Xác định sơ bộ thành phần hóa học trong các dịch chiết bằng phương pháp định
tính.
- Xác định thành phần hóa học trong các dịch chiết bằng phương pháp GC – MS.
4. Giáo viên hướng dẫn: TS. Trần Mạnh Lục
5. Ngày giao đề tài: 06/06/2016
6. Ngày hoàn thành: 21/04/2018


Chủ nhiệm khoa

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Lê Tự Hải

TS. Trần Mạnh Lục

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 24 tháng 04 năm 2018
Kết quả điểm đánh giá:…….

Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2018

Bảng 2.1. Tên các hóa chất đã sử dụng ....................................................................20
Bảng 2.2. Một số dung môi chạy sắc kí bản mỏng ...................................................32
Bảng 3.1. Khối lượng cao chiết và cao nước ...........................................................44
Bảng 3.2. Thành phần hóa học phân đoạn cao etanol .............................................45
Bảng 3.3. Thành phần nhóm chức trong cao chiết etyl acetate ...............................47
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả định tính thành phần hóa học của hạt Osaka .............51
Bảng 3.5. Kết quả GCMS cao etyl acetate ...............................................................52


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cassia grandis L Fl. Cochinch [33] ...........................................................7
Hình 1.2. Cassa javanica L. Holdridge & Poveda [35].............................................8
Hình 1.3. Cassia fistulosa L K. Larsen (Liên Chiểu, Đà Nẵng 6/2016) ..................10
Hình 1.4. Hexadecanoic acid; physcion; kaempferol ..............................................12
Hình 1.5. (-) epiafzelechin; (-) epicatechin; procyanidin B2 ...................................12
Hình 1.6. Rhamnetin-3-O-gentiobioside ..................................................................13
Hình 1.7. 3-formyl-1-hydroxy-8-methoxy-anthraquinone ........................................13
Hình 1.8. 1-hexacosanol; 1-octacosanol; Isovanillic acid.......................................15
Hình 1.9. Một số hợp chất được phân lập từ cây Muồng hoàng yến .......................16
Hình 1.10. Hai hợp chất được phân lập từ dịch chiết EtOAc của trái ơ mai ..........17
Hình 1.11. Cơng thức cấu tạo của hai hợp chất Kaempferol, Liquiritigenin ..........17
Hình 2.1. Cây Muồng hồng yến Liên Chiểu, Đà Nẵng (6/2016)............................19
Hình 2.2. Ngun liệu hạt quả Muồng hồng yến tươi ............................................20
Hình 2.3 Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm ..................................................................22
Hình 2.4. Dịch chiết ethanol của hạt quả Muồng hoàng yến sau các lần chiết.......23
Hình 2.5. Dịch chiết etyl acetate và cao chiết tương ứng ........................................24
Hình 2.6. Bản mỏng silicagel ...................................................................................32
Hình 2.7. Bình triển khai dạng hình khối trụ có nắp đậy .........................................33
Hình 2.8. Kết quả chạy sắc kí bản mỏng với dung mơi hexane; chloroform,
dichlomethane, ethyl acetate (từ trái sang phải) ......................................................34

Hình 3.6. Các vết chất trên các bản mỏng của lọ LI.185 đến lọ LI.200(trong phân
đoạn III) .....................................................................................................................56
Hình 3.7. Các vết chất trên các bản mỏng của phân đoạn EI1(LI.1-LI.32), EI2(LI.2LI.146), E3(LI.147-LI.200), EI4 ...............................................................................57
Hình 3.8. Cột sắc ký (d=1.5 cm, h=45 cm) ..............................................................57
Hình 3.9. Các vết chất trên các bản mỏng của lọ trong từng phân đoạn ..................58
Hình 3.10 Kết quả chấm bản mỏng của 5 phân đoạn ...............................................58
Hình 3.11. Các vết chất trên các bản mỏng của lọ LIII.1 đến LIII.151 thể hiện một
vài phân đoạn. ...........................................................................................................59
Hình 3.12 Chấm phân đoạn EIII1,EIII2,EIII3..........................................................59
Hình 3.13 thử dung mơi đơn c tính phân cực tang dần từ hexane, benzene,
diclometane, chloroform, etyl acetate. ......................................................................60
Hình 3.14. Hình thể hiện phân đoạn trong các lọ từ LIV.1 đến LIV.91 ..................60


Hình 3.15. Sắc kí bản mỏng phân đoạn EIV1 với các hệ dung môi khác nhau theo
thứ tự(benzene, diclometan, hexane:etyl acetate = 4:6) ..........................................61


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ 7
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... 8
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu ...................................................................... 2
2.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 2
2.2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 2
3.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết .................................................................... 2

3.2. Kết quả định danh thành phần hóa học các chất trong phân đoạn cao
etanol ........................................................................................................................ 44
3.3 Kết quả định tính thành phần nhóm chức cao chiết etyl acetate và xác định
thành phần hóa học ................................................................................................. 47
3.3.1. Định tính thành phần nhóm chức trong phân đoạn cao etyl acetate ............... 47
3.3.2. Định danh các chất trong phân đoạn cao etyl acetate bằng phương pháp
GC/MS ...................................................................................................................... 52
3.4. Kết quả phân lập phân đoạn cao etyl acetate tách từ tổng cao ethanol ...... 54
3.4.1. Kết quả chạy sắc ký cột cao etyl acetate (16.36 g) tách từ tổng cao ethanol .. 54
3.4.2. Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn MHY.EI1( 4.96 g ) ................................. 57
3.4.3. Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn MHY.EII2( 0.510 g ) .............................. 58
3.4.4. Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn MHY.EIII1( 0.232 g ) ............................ 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 63
1. Kết luận ................................................................................................................ 63
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 64
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 68


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ xa xưa trong dân gian ta đã truyền cho nhau những kinh nghiệm quý báu
về chữa bệnh bằng các loại cây thuốc có trong rừng. Nó đóng vai trị khơng thể
thiếu khi dân ta chưa được tiếp cận với kĩ thuật y học hiện đại và ngay cả bây giờ
việc sử dụng các loại dược liệu có trong thiên nhiên ngày càng đóng vai trò quan
trọng. Tuy nhiên, việc sử dụng các dược liệu đó đơn thuần chỉ xuất phát từ kinh
nghiệm nên có những mặt hạn chế và có tác dụng phụ gây nguy hiểm, thậm chí tử
vong. Theo lương y Huỳnh Văn Quang “Với các lồi cây, rễ cây, hạt,.…Có loại có
cơng dụng trị bệnh, có loại có thể gây độc, rất độc. Ngay cả với loại cây, rễ, lá có

Muồng hoàng yến.
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Tham khảo các cơng trình nghiên cứu trên thế giới về loài nghiên cứu.
- Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, tư liệu về nguồn nguyên liệu,
thành phần hóa học và ứng dụng của cây Muồng hoàng yến.
- Tổng hợp tài liệu về phương pháp lấy mẫu, chiết tách và xác định thành phần
hóa học các chất từ thực vật.
3.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Xác định độ ẩm bằng phương pháp trọng lượng.
- Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên
tử.
- Chiết tách bằng dung môi cồn 96º.


3
- Chiết tách các chất bằng dung môi etyl aceate theo phương pháp chiết lỏng
lỏng.
- Dùng phương pháp GC-MS để xác định các chất trong các dịch chiết.
- Phân lập các chất từ cao chiết etyl acetate bằng phương pháp sắc kí cột, sắc
kí lớp mỏng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Những kết quả nghiên cứu trong cơng trình này sẽ góp phần cung cấp các
thơng tin có ý nghĩa khoa học về thành phần hóa học các cấu tử được chiết tách từ
lồi Cassia fistula, qua đó góp phần nâng cao giá trị ứng dụng của chúng trong
ngành dược liệu.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu (3 trang) và kết luận kiến nghị (2 trang) thì luận văn gồm
3 chương.
Chương 1. Tổng quan (14 trang)



5
c. Lá
Lá của cây họ Đậu phần lớn là mọc cách hay mọc đối, thường là lá kép lông
chim (hay đôi khi chân vịt) hoặc là lá đơn thứ sinh (do tiêu giảm một số lá) thường
có lá kèm. Tuy nhiên cũng tùy theo phân họ mà có đặc điểm của các loại lá riêng
như:
- Phân họ Trinh nữ (Mimosoideae) lá thường là lá kép lông chim hai lần, lá
chét nhỏ, lá kèm mỏng hay biến thành gai lá thường rủ xuống khi bị kích thích (cây
Xấu hổ).
- Phân họ Vang (Caesalpinioideae) lá kép lông chim chẵn hay lẻ, số lá chét có
thể nhiều hay ít, có khi giảm chỉ cịn một đơi (Bauhinia).
- Phân họ Đậu (Papilionoideae) thường mọc cách hay đối, cuốn lá chia làm 3
loại:
+ Lá ké lông chim (Sắn dây).
+ Lá kép ba lá chét (Đậu xanh, Sắn dây,.…).
+ Lá kép chân vịt (Rẻ quạt).
d. Hoa
Họ Đậu thường có cụm hoa hình bơng, hình chum hay hình chùm, hoa lưỡng
tính đều (Mimosoideae) hoặc khơng đều. Cánh tràng tự do hoặc hai cánh trước dính
lại ở gốc, đơi khi cánh tràng khơng có hoặc tiêu giảm chỉ có một nhị thường, chỉ nhị
tự do hoặc dính lại thành 1-2 bó, bầu trên 1 ơ chứa 1 nỗn hay nhiều noãn.
Người ta chủ yếu dựa vào cơ quan sinh sản (hoa) để phân loại họ Đậu như
sau:
- Cây trong phân họ Trinh nữ đều có hoa lưỡng tính, hoa nhỏ gần như khơng
đều, tụ thành khối hình cầu (Keo dậu, Trinh nữ, Bồ kết tây, …).
- Cây trong phân họ Vang một số có hoa lưỡng tính, hoa tạo thành chùm
(Phượng vĩ, Muồng hoa vàng,.…).


ở các vùng nhiệt đới: Philippine, Indonesia, …. Ở Việt Nam cây được trồng phổ
biến ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu long và một số tỉnh miền Bắc như Hải Hưng,
Hà Tây, Hà Nội [2].
Cây được sử dụng trồng lấy bóng mát, theo kinh nghiệm dân gian lồi này có
cơm quả ngọt, chế rượu thuốc có màu nâu đỏ đẹp, có tác dụng kích thích tiêu hóa,
chữa đau lưng, nhức xương. Lá cây dùng để chữa bệnh hắc lào, lỡ ngứa [31].
b. Cassia javanica L. (Muồng java, Bồ cạp java )
Cây có tán lá hình ơ rộng, vỏ thân màu xám nâu, không nứt và nhiều lỗ bi, thịt
vỏ màu hồng dày 6-8 mm. Cành non có lơng, lá kép lơng chim chẵn, cuống chung
dài 10-15 cm, có lơng, lá nhỏ 6-10 đơi hình bầu dục, đỉnh tù hay hơi nhọn. Cụm hoa
lớn, nhiều hoa, dài 15 cm hoặc có thể hơn, cuống chung có lơng, cánh đài bằng
nhau, lưng có ít lơng, cánh tràng hình bầu dục, đỉnh tù hay nhọn, màu hồng tươi, nhị
10 khơng bằng nhau. Quả hình trụ, hơi có đốt, dài 35 cm hoặc hơn, đường kính quả
15-20mm, mang nhiều hạt trái xoan rộng có vỏ cứng, thịt quả có mùi hơi khó chịu.
Mùa hoa tháng 7-11 tùy theo vùng, hoa mau tàn và sai hoa nên rất đẹp [32].


8

Hình 1.2. Cassa javanica L. Holdridge & Poveda [35]
Là lồi cây gỗ nhỡ, cao từ 10 đến 20 m, đường kính khoảng 60 cm. Gỗ có
màu vàng tươi, thuộc nhóm gỗ tạp, kém chịu mối mọt. Lồi này có nguồn gốc từ
rừng tự nhiên khu vực Đông Nam Á. Ở Việt Nam, cây phổ biến rộng rãi ở các tỉnh
Tây Nguyên như Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk và các tỉnh miền Đông Nam Bộ như
Tây Ninh, Đồng Nai,.... Là loài cây ưa sáng, mọc nhanh, ưa đất sâu, dày, ẩm nên
thường mọc tự nhiên ở ven bìa rừng, ven suối, chân núi.
Do cây có hoa đẹp, tán rộng, mọc nhanh, khơng cao q và có rễ ngang, bám
chắc được nên ở nước ta loài này được quan tâm chú ý để phát triển làm cây cảnh
quan, cây đường phố [2].
c. Cassia fistula L. (Muồng hoàng yến, Bồ cạp vàng)

rộng, nhẵn.
Cụm hoa lớn, nhiều hoa nhưng thưa, cành hoa rủ xuống dài 20-40 cm, cuống
chung nhẵn, dài 15-35 cm hoặc có thể hơn. Cánh hình bầu dục mặt ngồi phủ lơng
mượt. Mỗi hoa đường kính 4-7 cm với 5 cánh hoa màu vàng tươi có hình bầu dục
rộng, gần bằng nhau có móng ngắn, nhị 10, bao phấn phủ lông tơ ngắn. Bầu và vịi
nhụy phủ lơng tơ mượt. Quả dạng hình trụ, hơi có đốt, dài 20-60 cm hoặc hơn,
đường kính quả 15–25 mm, mang nhiều hạt trái xoan rộng, khi khơ có vỏ cứng, có
thể dùng làm thuốc xổ, thịt quả có mùi hơi khó chịu. Mùa hoa vào tháng 5-7 (Bắc


10
cầu) hay tháng 11 (Nam bán cầu). Hoa nở rộ và sai hoa nên rất đẹp. Các hạt có chứa
chất độc [30].

Hình 1.3. Cassia fistulosa L K. Larsen (Liên Chiểu, Đà Nẵng 6/2016)
* Giá trị sử dụng của cây Muồng hoàng yến
 Về y học
Được trồng làm cảnh ở nhiều nước trên thế giới và cũng đã được y học ghi
chép từ rất lâu trong dược điển Ấn Độ. Nó được gọi là “aragvadha” nghĩa là “tiêu
diệt bệnh”.
Tác dụng nhuận trường: Cơm quả được xem là loại thuốc nhuận tẩy hiệu quả
và rất an toàn khi sử dụng cho trẻ em, người già. Lấy khoảng 50 gam cơm quả ngâm
trong nước và để qua đêm, đến sáng lọc lấy dịch quả và pha thêm 25 gam đường rồi
uống trong ngày [18].
Thuốc tẩy xổ: Lấy khoảng 4 gam cơm quả rồi trộn với 4 gam đường hoặc 4
gam cơm quả me. Dùng liều cao 30-60 gam có tác dụng xổ mạnh, nhưng có thể gây
đau bụng, nơn mửa và đầy trướng bụng, tốt hơn nên dùng chung với các dược liệu
khác như lá phan tả diệp [18].



cũng như trong y học nên trên thế giới đã xuất hiện rất nhiều các cơng trình nghiên
cứu về lồi cây này.
Năm 1984, V.K. Mahesh và cộng sự đã tìm hiểu và phát hiện sự tồn tại của
các chất chrysophanol, rhein, physcion và kaempferol có trong thân cây bằng cách
sử dụng phổ NMR, MS và IR [22].

Chrysophanol

Physcion

Kaempferol

Hình 1.4. Hexadecanoic acid; physcion; kaempferol
Năm 1990, Y. Kashiwada và trợ lý đã phân lập đuợc các chất từ Muồng
hoàng yến: (-) epiafzelechin, (-) epiafzelechin-3-O-glucoside, (-) epicatechin,
procyanidin B2, 3-formyl-1-hydroxy-8-methoxylanthaquinone, 3β-hydroxyl-17norpimar-8(9)-en-15-one, 26-methyl heptacosanoic acid [4, 9].

(-) Epiafzelechin (-)

epicatechin

procyanidin B2

Hình 1.5. (-) epiafzelechin; (-) epicatechin; procyanidin B2
Năm 1995, N.N. Barthakur đưa ra nhận định Muồng hoàng yến là nguồn cung
cấp dồi dào các kim loại Fe và Mn nhất trong các loại trái cây. Ngoài ra trong bột


13
vỏ cây còn chứa các aminoacid như aspartic acid, glutamic acid và lysine với hàm

Hình 1.6. Rhamnetin-3-O-gentiobioside
Năm 1996, Misra và cộng sự phân tích trong dịch chiết hexane từ quả cây
Muồng hoàng yến thu hái tại Ấn độ phát hiện các hợp chất: 5 -nonatetracontanone,
2-hentriacontanone, triacontane, 16-hentriacontanone và beta –sitosterol [21].
Năm 1997, T.N. Misra cùng các cộng sự của mình đã phân lập thành cơng
đƣợc một diterpene mới là 3 beta -hydroxy-17-norpimar-8 (9)-en-15-one từ vỏ cây
[20].
Năm 1998, Meena Rani và các cộng sự đã báo cáo cơng trình nghiên cứu của
mình khi ơng phân lập thành cơng một anthraquinone từ vỏ quả Muồng hồng yến
là 3-formyl-1-hydroxy-8-methoxy-anthraquinone [14].

Hình 1.7. 3-formyl-1-hydroxy-8-methoxy-anthraquinone



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status