Nghiên cứu triết tách và xác định thành phần hóa học tinh dầu củ riềng ở Hội An, Quảng Nam - Pdf 18

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).201046
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
TINH DẦU CỦ RIỀNG Ở HỘI AN, QUẢNG NAM
A STUDY ON THE EXTRACTION AND DETERMINATION OF CHEMICAL
CONSTITUENTS OF GALANGAL ROOT OIL

COLLECTED IN HOI AN,
QUANG NAM

Võ Kim Thành, Đỗ Thị Triệu Hải
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT
Tinh dầu từ củ riềng thu được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Các chỉ
tiêu hoá - lý của tinh dầu được xác định bằng phương pháp phân tích hoá học. Thành phần và
cấu trúc của một số cấu tử chính được xác định bằng phương pháp phân tích sắc ký - khối phổ
(GC-MS). Kết quả thu được cho thấy, hàm lượng một số cấu chính trong tinh dầu là Santolina
triene (2,5-dimethyl-3-vinylhexa-1,4-diene), 7-(propan-2-ylidene) bicyclo[4.1.0]heptane, (E)-dec-
7-en-2-one, (1Z,5E)-9-(propan-2-ylidene) cycloundeca-1,5-diene, (Z)-4,11,11-trimethyl-8-
methylenebicyclo [7.2.0] undec-4-ene, α-Caryophyllene ((1E,4E,8E)-2,6,6,9-
tetramethylcycloundeca-1,4,8-triene), Caryophyllene oxide, hexadec-7-yn-1-ol, α-bisabolol (6-
methyl-2-(3-methylcyclohex-3-enyl) hept-5-en-2-ol), (2E,6E)-3,7,11-trimethyldodeca-2,6,10-
trienyl acetate, nerolidyl acetate ((Z)-3,7,11-trimethyldodeca-1,6,10-trien-3-yl acetate), 2-((2-
ethylhexyloxy) carbonyl) benzoic axit, (E)-Nerolidol.
ABSTRACT
The root essential oil of Alpinia officinarum Hance, collected in Hoian, Quangnam, was
extracted by means of hydrodistillation. The chemical constituents of essential oil were analysed
by the GC-MS method. The obtained results showed that the major components were Santolina

An, Quảng Nam (độ ẩm 81,93%), thu hái vào tháng 4 trong khoảng thời gian 6 - 8 giờ
sáng, sử dụng trong vòng 24 giờ sau khi thu hái.
2.2. Chiết tách tinh dầu riềng, xác định các chỉ số hoá lý
Tinh dầu từ củ riềng được tách chiết bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn
hơi nước. Hiệu suất tinh dầu được tính dựa theo phương pháp dược điển Việt Nam bằng
thể tích tinh dầu thu được trên khối lượng của nguyên liệu tươi.

Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu chiết tách tinh dầu
Thuyết minh qui trình:
Củ riềng sau khi rửa sạch, thái lát mỏng, được xay nhỏ, ngâm trong dung dịch
NaCl. Sau đó tiến hành chưng cất lôi cuốn theo hơi nước. Mẫu tinh dầu riềng sau khi
chiết tách và làm khô bằng Na
2
SO
4
khan và xác định các chỉ số khúc xạ, tỷ trọng, chỉ số
axit, chỉ số este và chỉ số xà phòng hoá.
2.3. Phân tích thành phần hóa học
Xác định thành phần hóa học và định danh các cấu tử trong tinh dầu riềng theo
Na
2
SO
4
khan
Làm khan
Tinh dầu
Phân tích tính chất
Định danh thành phần
Phân ly
Củ riềng

lượng nguyên liệu/nước nhỏ hơn hay lớn hơn lượng nước tối ưu đều làm giảm lượng
tinh dầu. Lượng nước quá nhiều một số thành phần tinh dầu có tính phân cực sẽ tan vào
nước, lượng nước quá ít thì không đủ hòa tan các chất keo, muối bao bọc xung
quanh túi tinh dầu. Tỉ lệ nguyên liệu/nước tối ưu là 100g/300ml.
3.1.1 Khảo sát thời gian chưng cất tối ưu
0.25
0.35
0.45
0.55
0.65
123456

Hình 3.2. Biểu đồ ảnh hưởng của thời gian đến lượng tinh dầu thu được
Thời gian chưng cất tối ưu đối với phương pháp chưng cất hơi nước là: 3giờ, sau
đó lượng tinh dầu tăng không đáng kể.
3.2. Hàm lượng và các chỉ số hóa lý của tinh dầu riềng
Tinh dầu được chiết tách từ củ riềng có màu vàng nhạt, trong suốt, vị cay, đắng,
mùi thơm đặc trưng mùi thơm.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).201049
Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước ở điều kiện tối ưu đã xác định (tỉ lệ 200g
nguyên liệu/600 ml trong vòng 3 giờ) hàm lượng tinh dầu riềng trung bình là 0,317%
với các chỉ số theo bảng 3.1
Bảng 3.1. Các chỉ số hoá lý của tinh dầu riềng
Chỉ số khúc xạ Tỷ trọng Chỉ số axit Chỉ số este Chỉ số xà phòng hoá
1,4769 0,9209 1,24 41,00 42,23
Bảng 3.1 cho thấy tinh dầu riềng có tỷ trong nhẹ hơn nước, chỉ số khúc xạ, chỉ
số axit của tinh dầu thấp.


3 12,76 (E)-dec-7-en-2-one

O

4 22,96
(1Z,5E)-9-(propan-2-
ylidene)cycloundeca-1,5-
diene

5 23,79
(Z)-4,11,11-trimethyl-8-
methylenebicyclo[7.2.0]
undec-4-ene

6 24,74
(1E,4E,8E)-2,6,6,9-
tetramethylcycloundeca-
1,4,8-triene

7 27,54 (E)-Nerolidol
OH

8 30,45 Caryophyllene oxide
O

9 30,76 hexadec-7-yn-1-ol
OH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status