NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CỦA TẦM GỬI ĐẠI CÁN NAM BỘ KÝ SINH TRÊN CÂY MÍT Ở ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM - Pdf 35

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
--------* * *--------

TRẦN VĂN TƢỜNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH
PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT
CỦA TẦM GỬI ĐẠI CÁN NAM BỘ KÝ SINH TRÊN
CÂY MÍT Ở ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƢ PHẠM

Đà Nẵng – 2016


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
--------* * *--------

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH
PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT
CỦA TẦM GỬI ĐẠI CÁN NAM BỘ KÝ SINH TRÊN
CÂY MÍT Ở ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƢ PHẠM

Sinh viên thực hiện : TRẦN VĂN TƢỜNG

AAS, lò nung Naberthern L3/6C khoảng nhiệt độ nung 30-1100oC, cân phân tích
satorius CP224S, máy cô quay chân không và bếp cách thủy.
Các dụng cụ thủy tinh: bình tam giác có nút nhám 100ml, 250ml; bộ chiết
soxhlet; cốc thủy tinh 100ml; bình tỷ trọng 50ml; ống đong 100ml; pipet bầu 10ml;
đũa và phễu (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà
Nẵng).
Dụng cụ bằng sứ: cốc có nắp (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học
Sư phạm – Đại học Đà Nẵng).
2.2. Nguyên liệu và hóa chất
2.2.1. Nguyên liệu
Lá và thân Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít được lấy ở Điện
Bàn – Quảng Nam.
2.2.2. Hóa chất
N-hexan, diclometan, etyl axetat, metanol (Trung Quốc).


3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định các thông số hóa lý của lá và thân Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký
sinh trên cây Mít.
- Khảo sát ảnh hưởng của yếu tố thời gian đến quá trình chiết tách bằng
phương pháp chiết soxhlet.
- Xác định thành phần hóa học có trong lá và thân Tầm gửi Đại cán Nam Bộ
ký sinh trên cây Mít.
4. Giáo viên hƣớng dẫn: GS. TS Đào Hùng Cường
5. Ngày giao đề tài: ngày 20 tháng 04 năm 2015
6. Ngày hoàn thành: ngày 18 tháng 04 năm 2016
Chủ nhiệm khoa

Giáo viên hướng dẫn


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÂY TẦM GỬI ĐẠI CÁN NAM BỘ KÝ
SINH TRÊN CÂY MÍT ......................................................................................... 5
1.1. Mô tả thực vật cây Tầm gửi Đại cán Nam bộ .................................................... 5
1.1.1. Đặc điểm thực vật .......................................................................................... 5
1.1.2. Vị trí phân loại khoa học ................................................................................ 5
1.2. Đặc điểm vi phẫu thực vật ....................................................................... 6
1.2.1. Đặc điểm vi phẫu lá ....................................................................................... 6
1.2.2. Đặc điểm vi phẫu thân ................................................................................... 6
1.2.3. Đặc điểm bột lá ..................................................................................... 7
1.2.4. Đặc điểm bột thân .......................................................................................... 7
1.3. Phân bố, sinh trưởng phát triển của cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh
trên cây Mít .................................................................................................... 8
1.3.1. Phân bố ................................................................................................ 8
1.3.2. Sinh trưởng phát triển của cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên
cây Mít............................................................................................................ 8
1.4. Thành phần hóa học của Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ......................................... 9
1.5. Một số ứng dụng của loài Tầm gửi ký sinh trên cây Mít .................................. 9
1.5.1. Trong đời sống hằng ngày.............................................................................. 9
1.5.2. Trong y học .................................................................................................. 9
CHƢƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 11
2.1. Nguyên liệu ................................................................................................... 11
2.1.1. Thu hái nguyên liệu .................................................................................... 11
2.1.2. Xử lý nguyên liệu ....................................................................................... 11
2.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất ......................................................................... 11
2.2.1. Thiết bị và dụng cụ ..................................................................................... 12
2.2.2. Hóa chất ..................................................................................................... 12
2.3. Các phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 12




3.3. Tổng hợp thành phần hóa học trong một số dịch chiết hữu cơ từ lá Tầm gửi cây
Mít ........................................................................................................................ 53
3.4. Tổng hợp thành phần hóa học trong một số dịch chiết hữu cơ từ thân Tầm gửi
cây Mít ................................................................................................................. 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

Trang

3.1.

Kết quả xác định độ ẩm của mẫu lá Tầm gửi tươi cây Mít

23

3.2.

Kết quả xác định độ ẩm của bột lá, thân Tầm gửi cây Mít

23


Kết quả xác định hàm lượng kim loại nặng trong lá tầm gửi cây
Mít
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến hiệu suất chiết
của lá đối với dung môi n-hexan
Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung
môi n-hexan
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của
thân tầm gửi đối với dung môi n-hexan
Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong
dung môi n-hexan
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến hiệu suất chiết
của lá đối với dung môi diclometan
Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung
môi diclometan
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến hiệu suất chiết
của thân đối với dung môi diclometan
Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong
dung môi diclometan
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của
lá đối với dung môi etyl axetat
Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung
môi etyl axetat
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của
thân đối với dung môi etyl axetat

25

26

28

3.22.

Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong
dung môi etyl axetat
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của
lá đối với dung môi metanol
Thành phần hóa học của dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít trong dung
môi metanol
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất chiết của
lá đối với dung môi etyl axetat
Thành phần hóa học của dịch chiết thân Tầm gửi cây Mít trong
dung môi metanol
Tổng hợp thành phần hóa học trong dịch chiết lá Tầm gửi cây Mít
Tổng hợp thành phần hóa học trong dịch chiết thân Tầm gửi cây
Mít

45

47

48

47

52
53
54


DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1.

Lá Tầm gửi Đại cán Nam Bộ

11

2.2.

Thân Tầm gửi Đại cán Nam Bộ

11

2.3.

Cân phân tích satorius CP224S

14

2.4.

Mô tả thiết bị chiết soxhlet

17

2.5.

Hai bộ chiết soxhlet

18


3.2.

3.3.

3.4.

3.5.

3.6.
3.7.
3.8.

Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi nhexan
Sắc ký đồ của dịch chiết lá cây Tầm gửi đối với dung môi
diclometan
Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi
diclometan
Sắc ký đồ của dịch chiết lá cây Tầm gửi đối với dung môi etyl
axetat
Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi etyl
axetat
Sắc ký đồ của dịch chiết lá cây Tầm gửi đối với dung môi metanol
Sắc ký đồ của dịch chiết thân cây Tầm gửi đối với dung môi
metanol

31

34

37

là β-sitosterol, β-sitosteryl arachidate từ lá Tầm gửi Năm nhị ký sinh trên cây
Mít (Artocarpus heterophyllus Lam.). Dung dịch của β-sitosteryl arachidate ở
nồng độ 10-3 M đến 10-4 M có tác dụng bảo vệ tế bào MT – 4 khỏi sự tấn công
của virut HIV [4].
Năm 2011, Phạm Văn Ngọt và cộng sự khi nghiên cứu loài Tầm gửi Năm nhị
ký sinh trên cây Mít cho biết:


Nước sắc của loài Tầm gửi Năm nhị ký sinh trên cây Mít không có khả năng
kháng Escherichia coli, Klensiella pneumoniae.


2



Nước sắc loài Tầm gửi Năm nhị ký sinh trên cây Mít có hoạt tính kháng
khuẩn Bacillus subillis ở mức yếu, kháng Staphylococus aureus và
Pseudomomas aeruginosa ở mức trung bình.



Cao khô ly trích từ loài Tầm gửi Năm nhị ký sinh trên cây Mít ở nồng độ
1.000 µg/ml có hoạt tính gây độc dòng tế bào ung thư cổ tử cung HeLa, dòng
tế bào ung thư phổi NIC – H460 và tế bào ung thư vú MCF – 7 [4].
Năm 2015, nhóm tác giả Nguyễn Thị Hằng và Trần Thị Thanh Xuân khi nghiên
cứu về hoạt tính kháng khuẩn và kháng ung thư của loài Tầm gửi Năm nhị cho
biết: loài Tầm gửi Năm nhị thể hiện hoạt tính kháng khuẩn ở nồng độ 100
µg/ml của các mẫu cao nước và cao etanol. Tuy nhiên, loài Tầm gửi Năm nhị
chưa thể hiện hoạt tính gây độc tế bào ung thư tại nồng độ khảo sát này [5].

Xác định thành phần hóa học trong một số dịch chiết hữu cơ của lá và thân
Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít.
4. Các phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu tài liệu của các bài nghiên cứu có liên quan đến cây Tầm gửi Đại
cán Nam Bộ ký sinh trên cây Mít.
- Nghiên cứu tài liệu về các phương pháp thực hành như: xác định độ ẩm, hàm
lượng tro, xác đinh hàm lượng kim loại khi tro hóa nguyên liệu bằng quang
phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), chiết soxhlet, bay hơi dung môi bằng máy cô
quay chân không, định danh các cấu tử được đo bằng sắc ký khí ghép khối phổ
(GC – MS).
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm
4.2.1. Phương pháp xác định trọng lượng
Xác định độ ẩm của mẫu phân tích.
Xác định hàm lượng tro của mẫu phân tích.
4.2.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
Xác định hàm lượng kim loại nặng.
4.2.3. Phương pháp chiết soxhlet
4.2.4. Phương pháp bay hơi dung môi bằng máy cô quay chân không
4.2.5. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS)
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học


4

Cung cấp những thông tin khoa học về quy trình chiết tách, xác định thành
phần hóa học trong một số dịch chiết của Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh
trên cây Mít.
Cung cấp những thông tin, tư liệu làm cơ sở cho việc nghiên cứu sau này.

1.1.2. Vị trí phân loại khoa học [3]
Thực vật bậc cao

: Cormobionta

Ngành Ngọc Lan

: Magnoliophyta

Lớp Ngọc Lan

: Magnoliopssida

Phân lớp Hoa Hồng : Rosidae


6

Bộ Đàn Hương

: Santalales

Họ Tầm Gửi

: Loranthaceae

Chi

: Macrosolen


khối. Mô mềm ruột là những tế bào hình trứng hay đa giác, kích thước lớn.
1.2.3. Đặc điểm bột lá
Lá được phơi sấy khô, xay mịn thành bột. Bột có màu xanh lục. Soi dưới
kính hiển vi thấy: các mảnh biểu bì mang lỗ khí, tế bào biểu bì hình chữ nhật hoặc
đa giác đều đặn. Tinh thể canxi oxalat nằm tự do hay trong các đám tế bào mô. Các
hạt tinh bột rải rác hoặc tụ lại thành đám. Có bó sợi, mô mềm. Mạch gồm mạch
xoắn, mạch mạng.
Bột lá Tầm gửi cây Mít được thể hiện ở hình 1.3.

Hình 1.3. Bột lá Tầm gửi cây Mít
1.2.4. Đặc điểm bột thân
Mạch gồm mạch mạng, mạch điểm, mạch xoắn. Có tinh thể canxi oxalat, mô
mềm, các hạt tinh bột riêng lẻ hoặc tụ lại thành đám, thể cứng.
Bột thân Tầm gửi cây Mít được thể hiện ở hình 1.4.

Hình 1.4. Bột thân Tầm gửi cây Mít


8

1.3. Phân bố, sinh trƣởng và phát triển của cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký
sinh trên cây Mít.
1.3.1. Phân bố: cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ mọc ở Ấn Độ, Nam Trung Quốc,
Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Việt Nam.
Ở Việt Nam, cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ thường mọc ở Bắc Kạn; Thái
Nguyên; Vĩnh Phú; Hoà Bình; Hà Tây; Hà Nội; Quảng Trị; Thừa Thiên – Huế;
Quảng Nam; Lâm Ðồng; Ðồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh [14].
1.3.2. Sinh trưởng và phát triển của cây Tầm gửi Đại cán Nam Bộ ký sinh trên
cây Mít [2]
Cây Tầm gửi có thể là cây cái (tạo ra quả mọng) hoặc có thể là cây đực (chỉ

Ngoài ra, loài Tầm gửi Đại cán Nam Bộ khi chiết tách đã thu được ba chất có
hàm lượng chủ yếu đó là: β-amyrin, β-sitosterol và n-hexadecanoic acid.
1.5. Một số ứng dụng của loài Tầm gửi ký sinh trên cây Mít
1.5.1. Trong đời sống hằng ngày
Lá của Tầm gửi được dùng phối hợp với lá chè nấu nước uống dùng để trị
ho. Ở Ấn Độ, người ta thường dùng lá giã nát đắp trị viêm loét. Ở Java thuộc
Indonesia, nó được sử dụng để điều trị bệnh ung thư. Ở Malaysia, Tầm gửi được
dùng làm thuốc cho phụ nữ mau chóng hồi phục sau sinh, chữa vết thương và lở
loét. Ở Việt Nam, Tầm gửi phân bố rất đa dạng và phong phú thường được dùng để
trị các bệnh viêm hoặc tim mạch.
1.5.2. Trong y học
1.5.2.1. β-amyrin
Hoạt chất β-amyrin thuộc Triterpenoid 5 vòng có khả năng tan trong dầu với
tác dụng ngăn ngừa và kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư.
Hoạt chất β-amyrin còn có tác dụng làm giảm quá trình tổng hợp
Leukotriene đem lại hiệu quả giãn phế quản và chống viêm (Leukotriene là một
nhóm các chất trung gian hóa học xuất hiện nhiều ở người bị viêm đường hô hấp, có
thể gây co thắt phế quản và một loạt các phản ứng tiền viêm) [11].
Ngoài ra, hoạt chất β-amyrin có khả năng chữa bệnh làm thuốc giảm đau,
điều trị sốt, ngộ độc gan.
1.5.2.2. β-sitosterol
β-sitosterol là một chất có nguồn gốc từ thực vật. β-sitosterol có tác dụng làm
giảm cholesterol. Dữ liệu cho thấy ở những người từ 50 đến 59 tuổi, giảm nồng độ
cholesterol LDL là 20 mg/dl sẽ làm giảm nguy cơ bệnh tim khoảng 25% sau 2 năm.


10

Tác dụng điều hòa miễn dịch: nghiên cứu ban đầu cho thấy β-sitosterol có
thể làm tăng sự phát triển của tế bào lympho máu ngoại vi và nâng cao hiệu quả gây

Sau khi thu nguyên liệu, tôi lấy một ít lá tươi đem đi xác định độ ẩm; còn
nguyên liệu thân và lá còn lại đem phơi nắng 2 ngày để độ ẩm trong nguyên liệu
còn khoảng 8%. Lá và thân Tầm gửi sau khi được phơi khô đạt được độ ẩm cho
phép, có thể bảo quản trong một thời gian dài ở điều kiện khô ráo mà không ảnh
hưởng đến chất lượng của nguyên liệu.
2.1.2. Xử lý nguyên liệu
Lá và thân Tầm gửi sau khi được thu hái trên cây Mít thì tiến hành làm sạch
sơ bộ rồi đem phơi cho khô. Tiếp theo đem nguyên liệu khô này đi xay mịn và sau
đó tiến hành sấy nguyên liệu bằng tủ sấy ở nhiệt độ 30 – 40oC để bảo quản nguyên
liệu tránh xảy ra hiện tượng ẩm mốc gây hỏng nguyên liệu.
2.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất


12

2.2.1. Thiết bị và dụng cụ
Máy đo sắc ký khí ghép khối phổ GC – MS (Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo
lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận Sơn Trà, thành phố Đà
Nẵng).
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS (Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo
lường chất lượng 2, trụ sở số 2, Ngô Quyền, quận Sơn Trà, thành phố Đà
Nẵng).
Lò nung Naberthern L3/6C khoảng nhiệt độ nung 30 – 1100oC (phòng thí
nghiệm khoa Hóa, khu D, trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng).
Cân phân tích satorius CP224S (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học
Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng).
Máy cô quay chân không (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học Sư
Phạm – Đại học Đà Nẵng).
Bếp cách thủy (phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường Đại học Sư Phạm – Đại
học Đà Nẵng).


(

)

.100 (%)

Trong đó:
m1

: Khối lượng cốc sứ (g)

m2

: Khối lượng mẫu trước khi sấy (g)

m3

: Khối lượng cốc sứ và mẫu sau khi sấy (g)

ω

: Độ ẩm của mỗi mẫu (%)

ωtb

: Độ ẩm trung bình (%)

b. Đối với bột lá và bột thân
Cách tiến hành: chuẩn bị 3 cốc sứ có đánh dấu kí hiệu khác nhau để phân


: Khối lượng cốc sứ và mẫu sau khi sấy (g)

ω

: Độ ẩm của mỗi mẫu (%)

ωtb

: Độ ẩm trung bình (%)

Cân phân tích được thể hiện ở hình 2.3.

Hình 2.3. Cân phân tích satorius CP224S
2.3.1.2. Xác định hàm lượng tro của mẫu phân tích [6]
Cách tiến hành: lấy 3 mẫu sau khi sấy có khối lượng là m2 đã xác định độ ẩm
đem nung. Đốt từ từ mẫu thử trên bếp điện có lót lưới amiăng cho đến khi biến hoàn
toàn thành than đen (khi đốt không được để mẫu thử cháy thành ngọn lửa). Cho cốc
than mẫu thử vào lò nung, nâng nhiệt độ từ từ cho đến 500 – 550oC và giữ ở nhiệt
độ đó trong khoảng 6 – 7 giờ để mẫu thử biến thành tro màu trắng xám. Sau thời
gian này, nếu tro vẫn còn đen, lấy cốc nung ra để nguội, cho thêm vào vài giọt axit
nitric đậm đặc, rồi tiếp tục nung đến tro trắng xám.
Tắt điện lò nung, chờ cho nhiệt độ hạ bớt, lấy cốc tro ra, cho vào bình hút
ẩm, để nguội 30 phút, cân khối lượng (m3). Tiếp tục nung ở nhiệt độ trên trong 30
phút, để nguội và cân. Tiến hành nung và cân cho đến khi khối lượng giữa hai lần
cân liên tiếp chênh lệch nhau không quá 0.001g.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status